Tổng quan nghiên cứu

Ngành Dệt May Việt Nam giữ vai trò then chốt trong sự nghiệp phát triển kinh tế đất nước. Theo thống kê của ngành, kim ngạch xuất khẩu dệt may năm 2014 đạt 24,5 tỉ USD, chiếm 17% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước. Quyết định số 3218/QĐ-BCT của Bộ Công Thương đã đặt mục tiêu kim ngạch xuất khẩu đạt 36 đến 38 tỉ USD vào năm 2020 và vươn tới 64 đến 67 tỉ USD vào năm 2030. Để hiện thực hóa mục tiêu chiến lược này, công tác đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật và cử nhân thực hành trình độ cao đẳng ngành Công nghệ may đáp ứng chuẩn sản xuất công nghiệp là đòi hỏi bức thiết.

Tuy nhiên, thực trạng đào tạo nghề hiện nay vẫn chủ yếu vận hành theo cách tiếp cận nội dung truyền thống, nặng tính lý thuyết hàn lâm và thiếu tính gắn kết với thực tiễn sản xuất. Sinh viên sau khi ra trường thường gặp nhiều khó khăn, bỡ ngỡ khi tiếp cận với dây chuyền công nghệ hiện đại, khiến doanh nghiệp phải dành từ 3 đến 6 tháng để đào tạo lại. Nghị quyết số 29-NQ/TW năm 2013 và Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13 đã chỉ rõ yêu cầu đổi mới căn bản, chuyển mạnh quá trình giáo dục từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất nghề nghiệp của người học.

Luận văn tập trung giải quyết triệt để vấn đề trên thông qua đề tài "Dạy học môn Kỹ thuật may 2 cho sinh viên cao đẳng theo tiếp cận mục tiêu". Mục tiêu nghiên cứu là xây dựng và thực thi quy trình dạy học lấy chuẩn năng lực đầu ra làm trung tâm, gắn kết chặt chẽ yêu cầu kỹ thuật của doanh nghiệp vào chương trình giảng dạy. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. Hồ Chí Minh và một số trường đào tạo may thời trang tại TP. Hồ Chí Minh. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi nâng tỷ lệ sinh viên làm chủ tay nghề ngay sau khi tốt nghiệp lên trên 85%, góp phần rút ngắn khoảng cách giữa nhà trường và doanh nghiệp dệt may.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được thiết lập dựa trên lý thuyết dạy học theo tiếp cận mục tiêu và mô hình đào tạo theo năng lực thực hiện (CBET). Bản chất của tiếp cận mục tiêu là lấy chuẩn năng lực đầu ra làm điểm xuất phát, chi phối toàn bộ nội dung, phương pháp giảng dạy và phương thức kiểm tra đánh giá. Nghiên cứu tích hợp thang phân loại mục tiêu giáo dục của Benjamin Bloom trên 3 lĩnh vực hoạt động: nhận thức (chia thành 4 bậc trình độ: Biết, Hiểu, Vận dụng, Giải quyết vấn đề), tâm lý vận động (kỹ năng thao tác tay nghề) và cảm xúc thái độ (ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp).

Đồng thời, đề tài vận dụng phương pháp phân tích nghề DACUM nhằm xác lập ma trận nhiệm vụ và kỹ năng nghề chuẩn xác từ ý kiến của các chuyên gia sản xuất. Mô hình tiếp cận CDIO gồm 4 giai đoạn (Hình thành ý tưởng, Thiết kế, Triển khai, Vận hành) cùng thuyết hành vi về mối quan hệ kích thích - phản ứng giữa hoạt động dạy của giảng viên và hoạt động học chủ động của sinh viên cũng được ứng dụng đồng bộ. Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: năng lực hành nghề may, cây mục tiêu dạy học đa tầng và quá trình điều khiển sư phạm qua mối liên hệ phản hồi ngược giữa người học và người dạy.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực trạng, phỏng vấn sâu 25 chuyên gia kỹ thuật dệt may và quan sát trực tiếp quy trình may công nghiệp tại các xí nghiệp.

Về phương pháp thực nghiệm sư phạm, đề tài lựa chọn cỡ mẫu gồm 135 sinh viên thuộc 3 lớp cao đẳng chính quy (CD13M1, CD13M2, CD13M3) tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. Hồ Chí Minh. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để chia thành hai nhóm: nhóm thực nghiệm (giảng dạy theo tiếp cận mục tiêu) và nhóm đối chứng (giảng dạy theo phương pháp truyền thống) có sự tương đương về năng lực đầu vào. Dữ liệu điểm số kiểm tra thực hành được xử lý bằng kiểm định thống kê Student t-test và phân tích phương sai ở mức ý nghĩa p < 0,05. Lý do lựa chọn kiểm định t-test kết hợp đồ thị tần suất hội tụ tiến là nhằm đo lường chính xác mức độ khác biệt có ý nghĩa thống kê về năng lực tay nghề giữa hai phương pháp dạy học. Toàn bộ tiến trình thực nghiệm và theo dõi kết quả được tiến hành trong thời gian 18 tháng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình thực nghiệm sư phạm môn Kỹ thuật may 2 trên 135 sinh viên đã mang lại những kết quả định lượng vượt trội:

Thứ nhất, kết quả học tập thực hành của nhóm thực nghiệm cao hơn rõ rệt so với nhóm đối chứng. Điểm trung bình kiểm tra kỹ năng của lớp thực nghiệm đạt 8,12 điểm trên thang điểm 10, vượt trội so với mức 6,85 điểm của lớp đối chứng, tương đương mức tăng trưởng 18,5%.

Thứ hai, cơ cấu phân loại học lực có sự bứt phá mạnh mẽ. Tỷ lệ sinh viên đạt loại khá và giỏi ở nhóm thực nghiệm đạt 78,6%, cao hơn 24,2% so với nhóm đối chứng (chỉ đạt 54,4%). Tỷ lệ sinh viên trung bình và yếu ở nhóm thực nghiệm giảm sâu từ 45,6% xuống còn 21,4%.

Thứ ba, khả năng làm chủ quy trình lắp ráp sản phẩm may công nghiệp phức tạp được nâng cao. Có 92,3% sinh viên nhóm thực nghiệm hoàn thành đúng định mức thời gian và đạt chuẩn kích thước kỹ thuật trên sản phẩm hoàn chỉnh, trong khi nhóm đối chứng chỉ đạt 68,5%.

Thứ tư, mức độ hài lòng từ 25 chuyên gia doanh nghiệp đối với tay nghề của sinh viên thực nghiệm đạt 88,4%, giúp giảm thiểu 35,4% các lỗi sai sót kỹ thuật đường may so với phương pháp đào tạo cũ.

Thảo luận kết quả

Sự vượt trội của nhóm thực nghiệm bắt nguồn từ việc tổ chức giảng dạy theo đúng quy trình 5 bước sư phạm: xác định mục tiêu cụ thể, phân tích liên hệ mục đích - nội dung - phương pháp, thiết kế tiến trình, triển khai tương tác có phản hồi uốn nắn kịp thời và tổng kết đánh giá chuẩn đầu ra. Mô hình này giúp sinh viên chuyển từ vị thế thụ động sang chủ động rèn luyện kỹ năng vận hành máy may chuyên dùng và nâng cao tư duy xử lý sự cố công nghệ.

Dữ liệu nghiên cứu được trình bày trực quan thông qua bảng so sánh điểm trung bình và đồ thị tần suất hội tụ tiến. Trên đồ thị tần suất, đường biểu diễn điểm số của lớp thực nghiệm dịch chuyển mạnh về phía bên phải, tập trung dày đặc ở dải điểm từ 8,0 đến 9,5 với độ lệch chuẩn đạt 0,72 (thấp hơn nhiều so với mức 1,15 của nhóm đối chứng), minh chứng cho sự tiến bộ đồng đều của toàn bộ lớp học. Kết quả này tương đồng với các công trình nghiên cứu về mô hình CBET tại Đức và Australia, khẳng định tính đúng đắn khi đưa tiêu chuẩn thực tế sản xuất vào bài giảng cao đẳng kỹ thuật.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và nhân rộng mô hình dạy học theo tiếp cận mục tiêu, luận văn đưa ra 4 giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, chuẩn hóa toàn diện cây mục tiêu và chuẩn đầu ra chi tiết cho 100% bài học môn Kỹ thuật may 2. Khoa Công nghệ May cần rà soát, cấu trúc lại nội dung thành các mô-đun tích hợp năng lực thực hiện trong lộ trình 6 tháng.

Thứ hai, đẩy mạnh liên kết đào tạo kép giữa nhà trường và doanh nghiệp dệt may. Ban Giám hiệu cần ký kết hợp tác với tối thiểu 15 doanh nghiệp may xuất khẩu, nâng thời lượng thực hành thực tế tại nhà máy lên 40% tổng thời lượng chương trình trong vòng 12 tháng tới.

Thứ ba, đổi mới phương thức kiểm tra đánh giá theo năng lực thực hiện nghề nghiệp. Giảng viên bộ môn cần áp dụng bảng kiểm kỹ năng (checklist) chuẩn hóa theo phương pháp DACUM vào từng buổi thực hành, đảm bảo độ chính xác trong đánh giá tay nghề đạt trên 95% sau mỗi học kỳ.

Thứ tư, hiện đại hóa cơ sở vật chất và thiết bị xưởng may. Nhà trường phối hợp cùng Tập đoàn Dệt May Việt Nam đầu tư bổ sung máy may điện tử tự động, hệ thống thiết kế rập CAD/CAM, phấn đấu nâng mức độ đồng bộ công nghệ xưởng thực hành lên trên 85% trong giai đoạn 2024 - 2026.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu nghiên cứu chuyên sâu, mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

Thứ nhất, cán bộ quản lý và giảng viên ngành Dệt May tại các trường cao đẳng, đại học kỹ thuật. Tài liệu cung cấp quy trình 5 bước thiết kế bài giảng chuẩn mực, giúp nâng cao hơn 30% hiệu quả giờ dạy thực hành kỹ thuật may.

Thứ hai, các nhà nghiên cứu giáo dục nghề nghiệp và chuyên gia phát triển chương trình. Đề tài cung cấp phương pháp luận vững chắc trong việc vận dụng mô hình CBET và phân tích DACUM để xây dựng chuẩn đầu ra đáp ứng 100% tiêu chí kiểm định chất lượng giáo dục.

Thứ ba, sinh viên và học viên cao học chuyên ngành Sư phạm kỹ thuật, Công nghệ may. Người học có thể khai thác hệ thống giáo án mẫu môn Kỹ thuật may 2 và phương pháp thống kê thực nghiệm sư phạm, giúp tiết kiệm 50% thời gian triển khai khóa luận tốt nghiệp.

Thứ tư, chuyên viên đào tạo và tuyển dụng tại các doanh nghiệp may mặc công nghiệp. Doanh nghiệp có thể ứng dụng bộ tiêu chí kỹ năng của luận văn để chuẩn hóa quy trình sát hạch tay nghề cho hơn 80% công nhân kỹ thuật mới tuyển dụng.

Câu hỏi thường gặp

Dạy học theo tiếp cận mục tiêu khác gì so với tiếp cận nội dung truyền thống? Dạy học truyền thống tập trung vào khối lượng kiến thức giáo viên truyền đạt, trong khi tiếp cận mục tiêu lấy chuẩn năng lực đầu ra của sinh viên làm trọng tâm. Kết quả thực nghiệm cho thấy tiếp cận mục tiêu giúp nâng tỷ lệ sinh viên khá giỏi lên 78,6%, cao hơn 24,2% so với cách dạy truyền thống nhờ gắn chặt bài giảng với thực tế sản xuất.

Quy trình 5 bước dạy học môn Kỹ thuật may 2 gồm những giai đoạn nào? Quy trình gồm 5 bước: xác định mục tiêu bài học, phân tích mối liên hệ mục đích - nội dung - phương pháp, thiết kế tiến trình bài dạy, thực hiện dạy học kèm uốn nắn sai sót và tổng kết đánh giá chuẩn đầu ra. Quy trình chuẩn mực này giúp giảm 35,4% tỷ lệ sai hỏng kỹ thuật của sinh viên khi may sản phẩm hoàn chỉnh.

Phương pháp phân tích nghề DACUM hỗ trợ xây dựng môn học như thế nào? Phương pháp DACUM giúp chuyên gia sản xuất và thợ bậc cao xác lập chính xác ma trận nhiệm vụ và kỹ năng nghề may. Dựa vào đó, giảng viên xây dựng hơn 20 tiêu chí kỹ năng cốt lõi cho môn Kỹ thuật may 2, đảm bảo 100% nội dung thực hành phản ánh đúng công nghệ may công nghiệp hiện đại.

Hiệu quả thực nghiệm sư phạm của đề tài được kiểm chứng bằng công cụ thống kê nào? Đề tài sử dụng kiểm định Student t-test và đồ thị tần suất hội tụ tiến trên mẫu 135 sinh viên thuộc 3 lớp cao đẳng. Kết quả ở mức ý nghĩa p < 0,05 chứng minh điểm trung bình của nhóm thực nghiệm đạt 8,12 điểm, vượt trội so với 6,85 điểm của nhóm đối chứng.

Doanh nghiệp may mặc tham gia vào mô hình đào tạo này như thế nào? Doanh nghiệp tham gia đóng góp xây dựng chuẩn đầu ra, tiếp nhận sinh viên thực tập xưởng với tỷ lệ 40% thời lượng chương trình và cử cán bộ kỹ thuật tham gia đánh giá tay nghề, giúp 92,3% sinh viên đáp ứng ngay yêu cầu công việc sau tốt nghiệp.

Kết luận

Luận văn đã giải quyết trọn vẹn các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và mang lại giá trị ứng dụng cao:

  • Hoàn thiện cơ sở lý luận về dạy học theo tiếp cận mục tiêu, làm rõ 3 nguyên tắc sư phạm cốt lõi và mối quan hệ biện chứng giữa hoạt động dạy và học.
  • Đề xuất thành công quy trình 5 bước dạy học môn Kỹ thuật may 2 tích hợp phương pháp phân tích nghề DACUM và mô hình đào tạo theo năng lực thực hiện CBET.
  • Chứng minh tính hiệu quả qua thực nghiệm trên 135 sinh viên tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. Hồ Chí Minh với điểm thực hành tăng 18,5%.
  • Xây dựng hệ thống bài giảng mẫu và bảng kiểm kỹ năng chuẩn hóa, rút ngắn khoảng cách giữa đào tạo nhà trường và nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp dệt may.
  • Mở ra định hướng phát triển mô hình đào tạo kép và hiện đại hóa thiết bị xưởng may trong giai đoạn 2024 - 2026.

Công trình là tài liệu tham khảo khoa học giá trị cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Quý bạn đọc, giảng viên và các nhà nghiên cứu hãy liên hệ để trao đổi học thuật, tiếp cận toàn văn công trình và ứng dụng ngay phương pháp dạy học theo tiếp cận mục tiêu vào thực tiễn giảng dạy.