Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sản xuất nông lâm nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp lương thực, thực phẩm thiết yếu, giải quyết việc làm và tạo nền tảng ổn định kinh tế - xã hội tại khu vực nông thôn Việt Nam. Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu của ngành nông lâm nghiệp; do đó, việc tổ chức chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi gắn với nâng cao hiệu quả sử dụng đất là một yêu cầu thực tiễn cấp bách. Xã Dân Chủ, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng là một xã miền núi biên giới có quỹ đất sản xuất nông lâm nghiệp dồi dào, tuy nhiên phương thức canh tác vẫn mang tính thuần nông, phân tán, quy mô nhỏ lẻ, đất đai manh mún và cằn cỗi, việc ứng dụng khoa học kỹ thuật còn nhiều hạn chế, dẫn đến hiệu quả kinh tế chưa tương xứng với tiềm năng. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tốt nghiệp ngành Kinh tế nông nghiệp với đề tài "Tìm hiểu việc thực hiện phương án sản xuất nông lâm nghiệp xã Dân Chủ, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng" được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng tổ chức sản xuất và công tác quy hoạch kế hoạch nông lâm nghiệp tại địa phương.

Về mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu, tác giả xác định các nội dung cụ thể được phân chia theo ba nhóm:

  1. Về chuyên môn nghiệp vụ:
    • Nâng cao khả năng nhận biết và đánh giá vấn đề thực tiễn trong kinh tế nông nghiệp.
    • Nghiên cứu việc thực hiện phương án sản xuất nông nghiệp tại xã Dân Chủ; đánh giá hiệu quả của các mô hình đã triển khai tại địa phương.
    • Đánh giá tiến độ và kết quả thực hiện các phương án sản xuất tại xã.
    • Tìm hiểu, phân tích những thuận lợi và khó khăn trong quá trình tổ chức thực hiện phương án sản xuất.
    • Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh tế của ngành trồng trọt và chăn nuôi của các hộ gia đình.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện phương án sản xuất nông lâm nghiệp tại xã Dân Chủ.
  2. Về thái độ, ý thức trách nhiệm: Nghiêm túc làm việc, học hỏi kinh nghiệm thực tế, trau dồi tác phong nghiên cứu khoa học, rèn luyện kỹ năng lập kế hoạch sản xuất nông lâm nghiệp cấp cơ sở.
  3. Về kỹ năng sống và làm việc: Tăng cường năng lực giao tiếp, tham vấn, phối hợp công tác cùng cán bộ quản lý và các bộ phận chuyên môn tại cơ sở thực tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn cụ thể như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình thực hiện phương án sản xuất nông lâm nghiệp, hiện trạng sử dụng đất, năng suất, sản lượng ngành trồng trọt, quy mô ngành chăn nuôi và bộ máy xây dựng kế hoạch tại địa phương.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính xã Dân Chủ, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng (tập trung tại Ủy ban nhân dân xã Dân Chủ, xóm Mỏ Sắt).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành thực tập trong 16 tuần, từ ngày 20/08/2016 đến ngày 20/12/2016; các số liệu thống kê thứ cấp được thu thập và phân tích tập trung vào giai đoạn 2013–2015, cùng số liệu thực hiện một số danh mục công trình hạ tầng hỗ trợ sản xuất đến cuối năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên việc hệ thống hóa các khái niệm chuyên ngành kinh tế nông nghiệp, bao gồm: nông nghiệp, nông nghiệp thuần nông (nông nghiệp sinh nhai), nông nghiệp chuyên sâu, lâm nghiệp, sản xuất nông nghiệp, phương án sản xuất nông lâm nghiệp, ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi và lĩnh vực thủy sản. Tác giả phân định rõ đặc trưng của nông nghiệp sinh nhai (đầu vào hạn chế, thiếu cơ giới hóa, sản phẩm chủ yếu tự cung tự cấp) với nông nghiệp chuyên sâu (mức độ cơ giới hóa cao, đầu tư phân bón, giống lai tạo, định hướng hàng hóa và thương mại).

Về cơ sở pháp lý, nghiên cứu căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và các chính sách phát triển nông nghiệp, đất đai của Nhà nước và địa phương:

  • Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992.
  • Luật Đất đai năm 2013 (Luật số 45/2013/QH13).
  • Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004 (Luật số 29/2004/QH11).
  • Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015.
  • Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004.
  • Luật Ngân sách nhà nước năm 2002.
  • Các nghị định của Chính phủ: Nghị định số 64/CP, Nghị định số 01/CP, Nghị định số 02/CP về giao đất nông lâm nghiệp và khoán bảo vệ rừng; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP; Nghị định số 02/2010/NĐ-CP về khuyến nông; Nghị định số 199/2013/NĐ-CP về cơ cấu tổ chức Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 210/2013/NĐ-CP về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số 118/2014/NĐ-CP về sắp xếp, đổi mới công ty nông lâm nghiệp.
  • Các quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Quyết định số 800/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010–2020; Quyết định số 124/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển nông lâm nghiệp đến năm 2020, tầm nhìn 2030; Quyết định số 57/QĐ-TTg về kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011–2020; Quyết định số 2621/QĐ-TTg sửa đổi mức hỗ trợ sản xuất theo Nghị quyết 30a/2008/NĐ-CP.
  • Các thông tư hướng dẫn: Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT; Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT về quy hoạch sản xuất cấp xã; Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT hướng dẫn thực hành nông nghiệp tốt (GAP); Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT về thống kê, kiểm kê đất đai; Thông tư số 46/2014/TT-BNNPTNT hướng dẫn hỗ trợ sản xuất thuộc Chương trình 135; Nghị quyết số 33/2015/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Lào Cai về phát triển nông lâm nghiệp (được tác giả viện dẫn tham khảo).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa có chọn lọc các báo cáo kinh tế - xã hội, phương án sản xuất kinh doanh của xã Dân Chủ giai đoạn 2013–2015, tài liệu tập huấn khuyến nông - khuyến lâm, các văn bản phê duyệt dự án của UBND huyện Hòa An.
  • Phương pháp phân tích kinh tế và so sánh: Sử dụng số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân nhằm phản ánh quy mô, cơ cấu, mức độ biến động của các chỉ tiêu kinh tế, phân tích tốc độ phát triển liên hoàn ($X_i - X_1$) và tốc độ phát triển ($X_i / X_{i-1}$).
  • Phương pháp thống kê mô tả: Hệ thống hóa, tóm tắt và trình bày dữ liệu theo bảng biểu để mô tả các đặc trưng về diện tích, năng suất, cơ cấu dân số, lao động và cơ cấu nội ngành.
  • Phương pháp quan sát và tham vấn: Quan sát trực tiếp hoạt động sản xuất tại các xóm; tiếp xúc, tham vấn cán bộ địa chính, cán bộ khuyến nông, trưởng xóm và đại diện hộ dân để ghi nhận khó khăn, vướng mắc trong thực tế.

Nguồn dữ liệu chính phục vụ đề tài được cung cấp trực tiếp từ UBND xã Dân Chủ, Ban Địa chính xã, Ban Quản lý Chương trình 135 và các số liệu lưu trữ tại cơ sở thực tập.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả luận giải tính cấp thiết của việc tìm hiểu phương án sản xuất nông lâm nghiệp trong bối cảnh tái cơ cấu kinh tế tại một xã thuần nông miền núi. Nội dung phần mở đầu xác định hệ thống mục tiêu chuyên môn, mục tiêu rèn luyện kỹ năng, đồng thời vạch rõ hai nội dung công việc trọng tâm: tìm hiểu điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội và nghiên cứu chi tiết phương án sản xuất nông lâm nghiệp năm 2015 tại xã Dân Chủ. Tác giả cũng giới thiệu khung phương pháp thu thập, xử lý dữ liệu và kế hoạch thực tập trong khoảng thời gian 16 tuần từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2016.

Phần 2: Tổng quan

Phần tổng quan phân tích sâu hai mảng nội dung: lý luận pháp lý và bài học thực tiễn:

  • Khái quát lý luận và các căn cứ pháp lý: Trình bày vai trò của đất đai, chức năng của các ngành trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp; trích dẫn đầy đủ hệ thống luật, nghị định, thông tư của trung ương về giao đất, khoán rừng, hỗ trợ chương trình 135 và xây dựng nông thôn mới.
  • Khảo sát thực tiễn tại ba địa phương điển hình để rút ra bài học kinh nghiệm:
    • Xã Hưng Nhân (huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An): Kinh nghiệm lựa chọn giống ngô thay cho lạc trên đất phù sa sa bồi dẻo, rắn sau bão lũ; chủ động chuyển sang các giống lúa ngắn ngày (vụ hè thu từ 90–100 ngày thay vì 150–160 ngày) nhằm tránh thiên tai, lũ lụt cuối tháng 8 và tháng 9.
    • Xã Đông Bắc (huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình): Kinh nghiệm tổ chức chỉ đạo điều hành sản xuất tập trung, giao cán bộ khuyến nông cung ứng kịp thời cơ cấu giống, bảo đảm ngâm gieo đồng loạt không để xảy ra hiện tượng "lúa áo vá"; theo dõi chặt chẽ sâu bệnh hại giúp tăng năng suất lúa từ 45 tạ/ha lên 70 tạ/ha.
    • Xã Thượng Lâm (huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang): Kinh nghiệm đẩy mạnh cơ giới hóa với hơn 100 máy làm đất, 10 máy tuốt lúa liên hoàn, trên 40 máy tẽ ngô; phát triển kinh tế tập thể với 6 hợp tác xã và 7 tổ hợp tác chăn nuôi, nuôi cá; bê tông hóa hơn 130 km đường liên thôn, nội đồng; nâng thu nhập bình quân từ trên 7 triệu đồng/người/năm (2011) lên trên 19 triệu đồng/người/năm (2015).
  • Bài học đúc kết: Quán triệt nhận thức của cấp ủy, chính quyền; phát huy vai trò tham mưu của Hội Nông dân; lồng ghép có hiệu quả Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

Phần 3: Kết quả thực tập

Đây là phần trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện các dữ liệu thực địa tại xã Dân Chủ:

Đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội:

  • Vị trí địa lý: Xã Dân Chủ nằm ở phía Bắc huyện Hòa An, cách trung tâm huyện 18 km và cách thành phố Cao Bằng 34 km; phía Đông giáp xã Nam Tuấn, phía Tây giáp xã Thông Nông, phía Nam giáp xã Đức Long và Trương Lương, phía Bắc giáp xã Quý Quân và Đào Ngạn (huyện Hà Quảng). Trục Tỉnh lộ 204 chạy qua địa bàn với chiều dài 13 km.
  • Địa hình và khí hậu: Địa hình chia thành 3 dạng (núi đất cao 300–600 m, thung lũng bằng và núi đá vôi cao 600–800 m ở phía Tây Bắc). Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình 22–23°C, cao nhất 39°C (tháng 6), thấp nhất 8,2°C; độ ẩm 83–85%; lượng mưa trung bình 1.400 mm/năm.
  • Dân số và dân tộc: Năm 2015 toàn xã có 5.119 nhân khẩu cư trú tại 23 xóm với 1.121 hộ gia đình. Tỷ lệ nhân khẩu nông nghiệp chiếm 98,7%, nhân khẩu phi nông nghiệp chiếm 1,2%. Xã có 5 dân tộc sinh sống: Tày (716 hộ, chiếm 63,9%), Nùng (276 hộ, chiếm 24,6%), Hmông (122 hộ, chiếm 10,9%), Kinh (5 hộ, chiếm 0,5%) và Dao (2 hộ, chiếm 0,1%).
  • Lao động: Tổng số lao động là 3.383 người (chiếm 66% dân số). Bình quân nhân khẩu đạt 4,5 người/hộ; bình quân lao động đạt 3 lao động/hộ; bình quân lao động nông nghiệp là 2,8 người/hộ. Mật độ dân số đạt 918,7 người/km².
  • Cơ cấu giá trị sản xuất: Năm 2015, ngành nông lâm nghiệp - thủy sản giữ vị trí chủ đạo, chiếm 74,5% tổng giá trị sản xuất; ngành dịch vụ đạt 1.133,6 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 15%.
  • Hiện trạng hạ tầng: Trạm y tế xã có diện tích 100 m² (diện tích xây dựng 228 m²), 6 giường bệnh, gồm 1 bác sĩ và 4 y sĩ. Toàn xã có 8 trường học (2 mầm non, 4 tiểu học, 2 THCS). Có 4 trạm biến áp sử dụng điện lưới 35KV. Đến tháng 12/2013 có 3.521 người/hộ sử dụng nước sạch (văn bản ghi 3.521 hộ, tương đương 68,7%). Có 10/23 xóm đạt xóm văn hóa, 768/1.121 hộ gia đình văn hóa.

Kết quả phân tích phương án sản xuất và biến động đất đai:

  • Hiện trạng đất đai năm 2015: Tổng diện tích tự nhiên là 5.571,4 ha; trong đó đất nông nghiệp là 5.208,8 ha (chiếm 93,4%), đất phi nông nghiệp là 290,6 ha (chiếm 5,2%), đất chưa sử dụng là 71,9 ha (chiếm 1,2%). Diện tích đất lâm nghiệp đạt 1.537,9 ha (rừng sản xuất 1.049,1 ha trồng thông, sa mộc, keo; rừng phòng hộ 488,8 ha).
  • Biến động đất đai giai đoạn 2014–2015: Đất nông nghiệp giảm 85,9 ha do chuyển đổi mục đích sang phi nông nghiệp (đất trồng cây lâu năm giảm 47 ha). Ngược lại, đất lâm nghiệp tăng lên; đất phi nông nghiệp tăng 9 ha (chủ yếu là đất chuyên dùng tăng 7,3 ha từ 126,7 ha lên 134 ha; đất nghĩa trang nghĩa địa tăng 1 ha từ 9 ha lên 10 ha). Đất chưa sử dụng giảm 8,2 ha (từ 80,1 ha xuống 71,9 ha).

Đội ngũ cán bộ lập kế hoạch nông lâm nghiệp: Tác giả thống kê bộ máy nhân sự xây dựng phương án sản xuất năm 2015 tại xã Dân Chủ gồm 35 người:

STT Chức vụ / Thành phần Số lượng Trình độ chuyên môn Nhiệm vụ chính trong phương án
1 Phó Chủ tịch UBND xã 1 Cao đẳng (Hệ tại chức) Trưởng ban chỉ đạo sản xuất chung
2 Cán bộ khuyến nông, khuyến lâm 2 Trung cấp, Cao đẳng (HTC) Khuyến cáo về giống cây trồng, vật tư nông nghiệp
3 Trưởng xóm 23 THCS, THPT Góp ý kiến về thuận lợi, khó khăn tại từng xóm
4 Chủ tịch Hội Nông dân xã 1 Cao đẳng (HTC) Phó ban chỉ đạo, tham mưu tuyên truyền vận động
5 Cán bộ thống kê 3 Cao đẳng (HTC) Xây dựng kế hoạch, tổng hợp báo cáo cấp trên
6 Giám đốc doanh nghiệp địa phương 5 Cao đẳng, Đại học Đưa ra điều kiện thu mua, bao tiêu nông sản

Tình hình triển khai công trình hạ tầng năm 2016:

  • Quyết định số 1203/QĐ-UBND ngày 29/06/2016 của UBND huyện Hòa An: Phê duyệt hỗ trợ xi măng làm đường giao thông nông thôn cho 10 hạng mục; đã hoàn thành 9 hạng mục tại 9 xóm với tổng chiều dài bê tông hóa 2.138 m (kinh phí 425 triệu đồng), còn xóm Kéo Thin chưa thực hiện (dài 150 m, kinh phí 24 triệu đồng).
  • Quyết định số 1486/QĐ-UBND ngày 25/08/2016 của UBND huyện Hòa An: Phê duyệt 5 hạng mục hạ tầng xã nông thôn mới; đã thực hiện 3 hạng mục bê tông mặt đường tại 3 xóm với chiều dài 904 m (kinh phí 169,905 triệu đồng), còn 2 xóm chưa thi công (chiều dài 550 m, kinh phí 110 triệu đồng).
  • Các công trình khác: Thi công đường giao thông xóm Lũng Lìu; hoàn thành tuyến đường xóm Đoỏng An (nhà nước hỗ trợ xi măng 30 triệu đồng); hoàn thành tuyến đường xóm Lũng Tao (Ngân hàng Quân đội hỗ trợ xi măng, nhân dân góp công); hoàn thành đường vào trường THCS Dân Chủ vào cuối tháng 7/2016 (Trung đoàn 852 phối hợp nhân dân thi công).
  • Thủy lợi và Chương trình 135: Nâng cấp 2 tuyến mương thủy lợi từ nguồn thủy lợi phí năm 2016 gồm mương xóm Kéo Thin (tuyến Khuổi Kẻng – Vò Thin Cải – Đông Chủ dài 540 m) và mương Bó Choóc xóm Hoằng Súm (dài 30 m). Lập hồ sơ giải phóng mặt bằng đường Bản Chang – Hoằng Súm và cấp phát máy móc hỗ trợ sản xuất năm 2016.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu cụ thể về sản xuất nông nghiệp của xã Dân Chủ trong năm 2015, được thể hiện qua các bảng chỉ tiêu sau:

Bảng tổng hợp diện tích, năng suất, sản lượng các loại cây trồng chính năm 2015:

STT Loại cây trồng Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn)
1 Lúa 407,0 47,6 2.922,5
2 Ngô 199,5 36,6 715,4
3 Lạc 2,2 8,8 19,3
4 Đỗ tương 7,6 8,2 6,2
5 Khoai tây 13,1 32,1 42,3
6 Thuốc lá 4,0 78,0 31,2
7 Rau các loại 7,6 140,0 106,4
8 Sắn 326,0 22,5 733,5

Bảng thống kê quy mô đàn vật nuôi năm 2015:

STT Loại vật nuôi Số lượng (con)
1 Trâu 1.281
2 Bò 450
3 Lợn 2.739
4 Gia cầm 28.738

Về định hướng giải pháp, tác giả đề xuất 5 nhóm biện pháp phát triển sản xuất nông lâm nghiệp:

  1. Xác định đúng vị trí, vai trò của kinh tế hộ nông dân; chuyển đổi nhận thức phát triển nông nghiệp phải xuất phát từ lợi ích trực tiếp của người nông dân, bảo đảm mỗi bước tăng trưởng sản xuất phải đi liền với nâng cao thu nhập thực tế.
  2. Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; bảo đảm an ninh lương thực thông qua thâm canh lúa, mở rộng diện tích các cây trồng có giá trị hàng hóa và lợi thế so sánh.
  3. Thực hiện tốt quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng nông thôn mới; phân định rõ không gian đất sản xuất nông nghiệp, đất ở, đất phi nông nghiệp và đất hạ tầng giao thông - thủy lợi.
  4. Đưa nhanh tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất; chuyển trọng tâm từ thay đổi cơ chế quản lý sang đổi mới công nghệ thâm canh, cơ giới hóa khâu làm đất và sau thu hoạch.
  5. Nâng cao năng lực cạnh tranh và tổ chức hệ thống tiêu thụ nông sản; giảm thiểu sự chênh lệch giữa giá bán tại nông trại và giá thị trường; giải quyết ách tắc đầu ra cho nông dân thông qua hợp đồng liên kết với các doanh nghiệp thu mua.

Về đóng góp thực tiễn, đề tài phản ánh bức tranh hiện trạng sản xuất tại một xã vùng cao biên giới nghèo của tỉnh Cao Bằng; chỉ ra thực trạng sản xuất phân tán, phụ thuộc thiên tai và thiếu hụt nguồn vốn đầu tư. Đồng thời, khóa luận ghi nhận vai trò kết nối của bộ máy cán bộ cấp cơ sở và tiến độ các chương trình đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn giai đoạn 2015–2016.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được thực hiện trong khuôn khổ đợt thực tập tốt nghiệp cử nhân của sinh viên, do đó còn tồn tại một số hạn chế nhất định được tác giả trực tiếp thừa nhận:

  • Tác giả tự nhận xét bản thân còn thiếu kinh nghiệm thực tế trong công tác phân tích kinh tế tại cơ sở, kỹ năng diễn đạt và truyền tải thông tin còn hạn chế.
  • Cơ sở vật chất tại cơ quan thực tập còn thiếu thốn, số liệu ghi chép thứ cấp phục vụ báo cáo chưa thực sự phong phú và chưa đồng bộ (các dữ liệu phân tích chi phí và hiệu quả tài chính chi tiết của từng loại cây trồng, vật nuôi chưa được hoàn thiện đầy đủ trong văn bản).
  • Khảo sát giới hạn trong phạm vi một xã độc lập (xã Dân Chủ), chưa đối sánh toàn diện với các địa bàn có điều kiện tương đồng trong huyện Hòa An.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ phạm vi nghiên cứu bao gồm:

  • Mở rộng tính toán chi tiết hiệu quả kinh tế (chi phí - doanh thu - lợi nhuận) cho từng mô hình canh tác cụ thể (VAC, VACR, trồng cây lâm nghiệp trên đất đồi dốc).
  • Đánh giá tác động kinh tế - xã hội sau khi các tuyến đường giao thông nông thôn và công trình mương thủy lợi được phê duyệt năm 2016 hoàn thành và đưa vào vận hành thực tế.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Quản lý đất đai khi làm khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập cấp cơ sở.
  • Cán bộ làm công tác khuyến nông, khuyến lâm, địa chính cấp xã tại các địa bàn miền núi, vùng sâu vùng xa trong việc xây dựng kế hoạch sản xuất hàng năm.
  • Các phần có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm: phương pháp tổng hợp biến động đất đai (Bảng 3.7), cơ cấu phân công nhiệm vụ của ban chỉ đạo sản xuất cấp xã có sự tham gia của các trưởng xóm và doanh nghiệp bao tiêu (Bảng 3.8), cùng các bài học kinh nghiệm về chọn giống ngắn ngày tránh lũ tại Nghệ An, phòng trừ sâu bệnh tại Hòa Bình và cơ giới hóa tại Tuyên Quang.

Câu hỏi thường gặp

1. Hiện trạng sử dụng đất đai của xã Dân Chủ năm 2015 có đặc điểm gì nổi bật?
Năm 2015, tổng diện tích tự nhiên của xã Dân Chủ là 5.571,4 ha. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng áp đảo với 5.208,8 ha (93,4%), đất phi nông nghiệp chiếm 290,6 ha (5,2%) và đất chưa sử dụng còn 71,9 ha (1,2%). Đất lâm nghiệp đạt 1.537,9 ha, gồm 1.049,1 ha rừng sản xuất và 488,8 ha rừng phòng hộ.

2. Tình hình sản xuất trồng trọt của xã Dân Chủ năm 2015 đạt kết quả như thế nào?
Cây trồng có diện tích và sản lượng lớn nhất là lúa (407 ha, năng suất 47,6 tạ/ha, sản lượng 2.922,5 tấn), tiếp đến là sắn (326 ha, năng suất 22,5 tạ/ha, sản lượng 733,5 tấn) và ngô (199,5 ha, năng suất 36,6 tạ/ha, sản lượng 715,4 tấn). Ngoài ra, xã còn gieo trồng thuốc lá (4 ha, sản lượng 31,2 tấn), khoai tây (13,1 ha, sản lượng 42,3 tấn), rau các loại (7,6 ha, sản lượng 106,4 tấn), đỗ tương (7,6 ha) và lạc (2,2 ha).

3. Đội ngũ cán bộ tham gia xây dựng kế hoạch sản xuất nông lâm nghiệp của xã năm 2015 gồm những ai?
Phương án sản xuất năm 2015 của xã có sự tham gia của 35 thành viên, bao gồm: 1 Phó Chủ tịch UBND xã (Trưởng ban chỉ đạo chung), 1 Chủ tịch Hội Nông dân (Phó ban), 2 cán bộ khuyến nông - khuyến lâm, 3 cán bộ thống kê, 23 trưởng xóm đại diện cho 23 xóm hành chính và 5 giám đốc doanh nghiệp thu mua nông sản trên địa bàn.

4. Trong năm 2016, xã Dân Chủ đã huy động các nguồn lực nào để làm đường giao thông nông thôn?
Địa phương huy động 5 nguồn vốn gồm: CEPHAD, giao thông nông thôn hàng năm, Trái phiếu Chính phủ, Vốn Chương trình Nông thôn mới và Chương trình Giảm nghèo bền vững. Các công trình tiêu biểu gồm dự án hỗ trợ xi măng theo Quyết định 1203/QĐ-UBND (hoàn thành 2.138 m tại 9 xóm, kinh phí 425 triệu đồng), dự án theo Quyết định 1486/QĐ-UBND (hoàn thành 904 m tại 3 xóm), cùng các tuyến đường do Ngân hàng Quân đội hỗ trợ (Lũng Tao), Trung đoàn 852 hỗ trợ (đường vào trường THCS Dân Chủ) và nguồn vốn hỗ trợ xóm Đoỏng An.

5. Cơ cấu dân tộc và lực lượng lao động tại xã Dân Chủ phân bố ra sao?
Xã Dân Chủ có 5 dân tộc sinh sống với 1.121 hộ gia đình; trong đó người Tày chiếm đa số (63,9%), tiếp theo là người Nùng (24,6%), người Hmông (10,9%), người Kinh (0,5%) và người Dao (0,1%). Tổng số người trong độ tuổi lao động là 3.383 người, chiếm 66% tổng dân số; tỷ lệ lao động tham gia sản xuất nông nghiệp chiếm tuyệt đại đa số với bình quân 2,8 lao động nông nghiệp trên mỗi hộ gia đình.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lãnh Thị Điệp đã phản ánh có hệ thống tình hình thực hiện phương án sản xuất nông lâm nghiệp tại xã Dân Chủ, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng năm 2015. Nghiên cứu cung cấp số liệu thực tế về biến động đất đai, kết quả sản xuất trồng trọt, chăn nuôi và tiến độ xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn năm 2016. Mặc dù còn hạn chế về dữ liệu chi phí và phân tích hiệu quả tài chính chuyên sâu, đề tài là một tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn đối với sinh viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp và cán bộ quản lý phát triển nông thôn cấp cơ sở.