mở đầu, diễn biến và kết thúc. Nó diễn ra trong suốt thời khoảng thời gian để thân chủ cảm nhận được vấn đề của họ như nó chính như vậy. Đó là một tiến trình hướng tới kiến thức và hướng đến đạo lý làm người (mở ra các tiềm năng của con người) và đòi hỏi một sự lớn lên (trưởng thành) không chỉ ở các thân chủ mà cả ở nhà tham vấn. Trên thực tế tham vấn là một quá trình tăng cường năng lực trong đó nhà tham vấn giúp thân chủ nhận thức được những nguyên nhân sâu xa của n 7 vấn đề, từ đó thay đổi cách suy nghĩ, cảm nhận và xử sự để giải quyết vấn đề của chính họ.
Nhờ tham vấn cung cấp những thông tin có giá trị thích hợp, những giải thích có cơ sở, đưa ra những quyết định đúng đắn dựa trên những thông tin mà nhân viên xã hội cung cấp, dựa trên khả năng của đối tượng cũng như tiềm năng hỗ trợ từ các nguồn lực bên ngoài. Quan sát là phương pháp tri giác có mục đích, có kế hoạch một sự kiện, hiện tượng, quá trình (hay hành vi cử chỉ của con người) trong những hoàn cảnh tự nhiên khác nhau nhằm thu thập những số liệu, sự kiện cụ thể đặc trưng cho quá trình diễn biến của sự kiện, hiện tượng đó. Các loại quan sát: + Theo dấu hiệu về mối liên hệ giữa người nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu có thể có các loại quan sát: trực tiếp, gián tiếp, công khai, kín đáo, có tham dự,không tham dự (chỉ đóng vai trò ghi chép). + Theo dấu hiệu không gian, thời gian, thì có các loại quan sát: liên tục, gián đoạn, theo đề tài tổng hợp, theo chuyên đề.
+ Theo mục đích thì có các loại quan sát: quan sát khía cạnh, toàn diện. Quan át co bố trí, quan sát phát hiện, kiê nghiệm. + Hoặc nếu theo mục đích xử lý thông tin thì có: quan sát mô tả, quan sát phân tích. Những yêu cầu của quan sát: + Xác định rõ đối tượng quan sát: Quan sát phải được tiến hành trong điều kiện tự nhiên của hoạt động: người được quan sát không biết mình đang bị quan sát, người quan sát không nên can thiệp vào hoạt động tự nhiên và thay đổi hành vi của đối tượng (nếu là con người), người quan sát phải tự mình tham gia vào hoạt động (lao động, học tập, vui chơi…) cùng với người được quan sát (cùng tham gia) để đảm bảo tính tự nhiên của hiện tượng, quá trình nghiên cứu.
n 8 + Xác định rõ ràng mục đích, nhiệm vụ quan sát, từ đó phải xây dựng kế hoạch quan sát trong suốt quá trình nghiên cứu và chương trình của từng buổi quan sát. Điều quan trọng là xác định quan sát toàn bộ hay chọn lọc, từ đó mới ghi lại tấtcả cái gì mắt thấy tai nghe hay một mặt nào đó. Không có chương trình, kế hoạch thì tài liệu thu thập được khó tin cậy, không loại trừ được các nhân tố ngẫu nhiên. + Phải ghi lại kết quả (biên bản) quan sát: ghi lại sự kiện, điều kiện, hoàn cảnh diễn ra sự kiện.
Chỉ có ghi lại mới đảm bảo được tính lâu dài và có hệ thống: nhờ đó mới thiết lập được mối quan hệ, liên hệ bản chất điển hình của những biểu hiện của hiện tượng, sự kiện hay tâm lý khác nhau, có thể ghi lại bằng máy ảnh, camera, quay phim, ghi âm, hay bằng tốc ký, biên bản quan sát. Hệ thống chỉ tiêu phân tích Trong quá trình nghiên cứu đề tài sử dụng các chỉ tiêu phân tích sau: − Chỉ tiêu định tính: + Các chỉ tiêu phản ánh điều kiện sản xuất nông lâm nghiệp. + Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế. − Chỉ tiêu định lượng: + Tốc dộ phát triển liên hoàn = Xi – X1.
+ Tốc độ phát triển = Xi/Xi-1 ( lần). Thời gian và địa điểm thực tập. Thời gian Đề tài tiến hành thực tập trong thời gian 16 tuần: từ ngày 20 tháng 8 năm 2016 đến ngày 20 tháng 12 năm 2016. Địa điểm Đề tài tiến hành thực tập tìm hiểu việc thực hiện phương án sản xuất nông lâm nghiệp trên địa bàn xã Dân Chủ, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng.
n 9 Tên cơ sở thực tập: UBND xã Dân Chủ. Địa chỉ: Xóm Mỏ Sắt, xã Dân Chủ, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng. n 10 Phần 2 TỔNG QUAN 2. Về cơ sở lý luận 2.
Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp. nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản. theo nghĩa rộng bao gồm cả lâm nghiệp và thủy sản. Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế của nhiều nước, đặc biệt là trong các thế kỷ trước đây khi công nghiệp chưa phát triển.
Trong nông nghiệp cũng có hai loại chính, việc xác định sản xuất nông nghiệp thuộc dạng nào cũng rất quan trọng: Nông nghiệp thuần nông hay nông nghiệp sinh nhai là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp có đầu vào hạn chế, sản phẩm đầu ra chủ yếu phục vụ cho chính gia đình của mỗi người nông dân. Không có sự cơ giới hóa trong nông nghiệp sinh nhai. Nông nghiệp chuyên sâu: là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp được chuyên môn hóa trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử dụng máy móc trong trồng trọt, chăn nuôi hoặc trong quá trình chế biến sản phẩm nông nghiệp. Nông nghiệp chuyên sâu có nguồn đầu vào sản xuất lớn, bao gồm cả việc sử dụng hóa chất diệt sâu, diệt cỏ, phân bón, chọn lọc, lai tạo giống, nghiên cứu các giống mới và mức độ cơ giới hóa cao.
Sản phẩm đầu ra chủ yếu dùng vào mục đích thương mại, làm hàng hóa bán ra trên thị trường hay xuất khẩu. Các hoạt động trên trong sản xuất nông nghiệp chuyên n 11 sâu là sự cố gắng tìm mọi cách để có nguồn thu nhập tài chính cao nhất từ ngũ cốc, các sản phẩm được chế biến từ ngũ cốc hay vật nuôi. Lâm nghiệp là một ngành sản xuất vật chất độc lập của nền kinh tế quốc dân có chức năng xây dựng và quản lý bảo vệ tài nguyên rừng, khai thác lợi dụng rừng, chế biến lâm sản và phát huy các chức năng phòng hộ văn hóa, xã hội,… của rừng. Lâm nghiệp là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt.
Nói đến lâm nghiệp trước hết phải nói đến vai trò của rừng trong nền kinh tế quốc dân và trong đời sống xã hội. Trong luật Bảo vệ và phát triển rừng có ghi "Rừng là tài nguyên quý báu của đất nước, có khả năng tái tạo là bộ phận quan trọng của môi trường sinh thái, có giá trị to lớn đối với nền kinh tế quốc dân, gắn liền với đời sống của nhân dân với sự sống còn của dân tộc Sản xuất nông nghiệp là ngành sản xuất chủ yếu trực tiếp tạo ra sản phẩm nuôi sống con người và gắn bó với đất đai Phương án sản xuất nông lâm nghiệp là một cách thức sản xuất ra các sản phẩm nông nghiệp của chế độ xã hội. Trong sản xuất nông nghiệp bao gồm các hoạt động như :trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắt thủy hải sản. Trồng trọt là lĩnh vực sản xuất quan trọng của nông nghiệp, cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người, thức ăn cho chăn nuôi, nguyên liệu cho công nghiệp.
Chăn nuôi là ngành quan trọng trong nông nghiệp hiện đại, nuôi lớn vật nuôi để sản xuất những sản phẩm như: thực phẩm, lông, và sức lao động.sản phẩm từ chăn nuôi nhằm cung cấp lợi nhuận và phục vụ cho đời sống sinh hoạt của con người Thủy sản là một thuật ngữ chỉ chung về những nguồn lợi, sản vật đem lại cho con người từ môi trường nước và được con người khai thác, nuôi n 12 trồng thu hoạch sử dụng làm thực phẩm, nguyên liệu hoặc bán trên thị trường. Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập - Thông tư số 46/2014/TT/-BNNPTNT hướng dẫn thực hiện một số nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất quy định tại quyết định số 551/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2013 của thủ tướng chính phủ phê duyệt chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn. - Hiến pháp của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 nêu: “Nhà nước thống nhất quyền quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật bảo đảm sử dụng đúng mục đích và hiệu quả. Nhà nước giao đất cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài”.
- Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 về việc hướng dẫn điều chỉnh thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. - Luật bảo vệ và phát triển rừng được quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 6 thông qua Luật số: 29/2004/QH11 ngày 03/12/2004. - Nghị định 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ, ngày 13/8/2009 về quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư. - Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 08/02/2010 hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
- Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt chương trình mục tiệu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020. - Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006-2020. n 13 - Nghị định 64/CP, nghị định 01/CP, nghị định 02/CP của Thủ tướng Chính phủ về giao đất nông lâm nghiệp và khoán bảo vệ rừng cho các tổ chức và hộ gia đình. - Luật đất đai năm 2013 số 45/2013/QH13 quy định việc sử dụng đất đai.
- Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 16/10/2013 về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 9/01/2012 của thủ tướng chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản. - Quyết định số 124/QĐ-TTg của Thủ Tướng Chính Phủ: phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất ngành nông lâm nghiệp đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.