mở đầu cho thay đổi lớn trong cơ cấu cây trồng. nông nghiệp tạo điều kiệ ận lợi cho thâm canh tăng vụ Vissac,1979; Shaner 1982 ch ằng cần đặt hệ thống cây trồng trong hệ thống canh tac. [4] ty <= Thé ky XIX, ly thuyét vé phép xị ân không gian địa lý được sử dụng để giao đất cho khu cập đến trong 2 LNXH có liên quan đến sự phát triển kinh tế và sự tiến triển của cộng đồng. Đây là tư tưởng của học thuyết Găng - Đi đề cập đến những vùng tài nguyên thiên nhiên chưa được sử dụng hết mà đời sống nhân dân lại nghèo khỏ, thất nian wey can © Hi có kế hoạch ee ap sử dụng tài én thiên nhiên.
vùng quy hoạch. Năm 1946 Jacks cho ra đời chuyên khảo đầu tiên về phân loại đất đai “phân loại đất đai cho quy hoạch sử dụn: & x Trong những năm 50, 70 của thế kỷ XX, trên HERG đã nhấn mạnh đến nghiên cứu về đánh giá đất đai trong quy hoạch sử rằng đất. Các tài liệu của Jacks G.V đã chọn ra đời ten khao dau tién vé “phan loại đất đai cho quy hoạch sử dụng, đất”. © Năm 1967 hội đồng nông nghiệp Chât khẳng định quy hoạch vùng nông thôn phải trên cơ sở quy ach dat dai.
có các cuŸờ gặp của các chuyên gia tu van FAO tai Roma (Italia) va Geneve huy Sỹ) T hảo luận về phương pháp quy hoạch nông thôn. ® Năm 1984, la đi xi cầu hệ thống thông tin cần thiết cho quy. ajay Lund va soda năm 1987 đưa ra hệ thống thông tin cần thiết cho quy hoạch 3 2. Tình hình nghiên cứu và thực hiện ở Việt Nam Các chính sách của Đảng và nhà nước liên quan đến quy hoạch sản xuất riông, lâm nghiệp của cấp xã.
+ Nghị định 64/CP ra ngày 27/03/1993 về anWei nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụngôổn định lâu đải và Tục đích sử dụng đất nông nghiệp. © + Chỉ thị 32/1998/CT- ^SN 2 vé quy hị ng thể phát triển kinh tế- xã hội thời kỳ đến 2010. + Nghị định số 163, -CP veviée giao đất cho thuê đất lâm nghiệp + cho tô chức, hộ gia đình, cá nhân. “ ° + Luật đất đai 0/02/2003 tại điều 13 của luật này đã phân đất đai làm 3 nhóm: đất ông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất + Luật bảo vệ và phát lên rừng năm 2004 tại mục 1 chương II về quy hoạch, kế hoạ át tin hng, + Nghị định 164/9 004/NĐ- CP về kê biên đấu giá quyền sử dụng đất để ần AN chính phủ ban hành.
06/2004/NQ-CP về thị trường bất động sản là những căn cứ đến quy hoạch cấp xã. joach cho ring quy hoạch lâm, nông nghiệp nên tiến hành ~ Nghiên cứu và thực thi khả năng kế hoạch quy hoạch lâm, nông nghiệp dựa vào việc đánh giá tiềm năng sử dụng đất và khả năng sử dụng đất. - Da dạng hóa sử dụng đất đai, các hoạt động sản xuất trong quy hoạch, xem xét kỹ các hệ thống chính sách. - Kế hoạch quy hoạch sử dụng đất đai với gỉ giao rừng là hai bộ phận có quan hệ mật thiết ảnh hưởng lẫn nhau trong quá inh quỳ hoạch sản xuat lâm, nông nghỉ: địa phương.
( wy ~ Nghiên cứu và thử nghiệm các phương, ù or xác định và phân tích rõ các chủ thê thông qua việc quy hoạch n xuất lât im, nông nghiệp. 'Về luân canh tăng vụ, trồng xen, trồng. để sử dụng hợp lý đất đai đã được nhiều tác giả như: Phạm Văn, hiểu(1 64), “Bùi Huy Đáp(1977), Vũ ‹ Tuyên Hoàng(1987), Lê Trọng Cúc(1971); Nguyễn. Ngọc Bình(1987), Bùi x y Quang Toan (1991) dé cap tdi.
CO tac ‘gia trên thì việc lựa chọn hệ thống cây trồng phù hợp trên đất dốc là rất thiết thực với vùng đồi núi Việt Nam. 9 ®) Một số những nghiên c hur nghiện liên quan đến quy hoạch sử dụng, đất lâm, nông nghiệp củ + Năm 1991, PRA lần đầu tên được đưa vào Việt Nam trong chương, trình hợp tác phát vực lâm; nông nghiệp. Tỉnh Lào Cai xây dựng mô hinh str dung PI lê tiên hành quy hoạch sử dụng đất. Tỉnh Hà Giang xây dung va lap quy hoa sửade dat theo ba cấp: Cấp xã, thôn, hộ gia đình hiện nay PRA ig phat triển Í h mẽ tại Việt Nam và đem lại hiệu quả tích cực, hầu hết các dự án:quốc †ế, dự án phi chính phủ ở Việt Nam đều sử dụng PRA.
Một chương trình hợp tác đáng nói về lâm nghiệp giữa Việt Nam và Thụy tf (1991419 95) đê chương trình FCP ở Š tỉnh: Tuyên Quang, Vĩnh Phú, ái và Lào Cai, 5 dự án Lâm nghiệp cấp trang trại tỉnh (FLEP) tỉnh (AFD). Có một số dự > VÀ, nghiên cứu. Chương trình này có thể được coi là một cách tiếp cận có sử dụng, đánh giá nhanh nông thôn có hiệu qua. [1] + Nghiên cứu thử nghiệm phát triển và quy hoạch sử dụng đất và giao đất lâm, nông nghiệp cấp xã năm 1993 do dự án đổi mới và phá thực hiện tại xã Tử Nê - Tân Lạc, Hang kia, Pà cò - âu - Ha@Binh.
Trong tai liệu tập huấn về QHSDĐ và giao đất lâm nị 1igp có sừ tham gia của người dân, TS.Trần Hữu Viên (1997) đã ưtonb v áp QHSDĐ = trong nước và một số dự án quốc tế đang áp t số ing co dy an tại Việt Nam [8]. Trong, tài liệu này tác giả đã trình bày ¡ niệm và những, nguyên tắc chỉ đạo QHSDĐ và giao đất có am gia. Chương trình tập huấn dự án trợ đào tạo Tâm nghiệp xã hội theo phương thức tiếp cận nông thôn ời dân thà gia của trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, các tác giả: Lý Troe Nguyễn Bá Ngãi, Nguyễn > Nghia Biên và Trần Ngọc Binh (1997) đã phối hợp với các chuyên gia trong và ngoài nước biên soạn tập tài liệu với nhị vấn đề chính như sau: [6] - Cac khai niém va phuc hap tỉ ận trong quá trình tham gia. lánh giá nông thôn có người dân tham gia.
quy hoạch lâm nghiệp cho. các đói tượng đơn vị: an wi lãnh tein quốc, cấp tỉnh, cấp pH Ênỷ cấp xã. phát triển nông thôn miền núi 1996 - 2000 phạm vi 5 tỉnh Giang, Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ thí nghiệm phát triển lâm nghiệp, nông nghiệp cấp xã trên cơ sở xây dựng quy PHẢN3 MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.Mục tiêu nghiên cứu.Mục tiêu tổng quát Quy hoạch phát triển sản xuất lâm, nông nghiệp cho xã Hà Lĩnh, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn 2009 - 2018.Mục tiêu cụ thể ⁄ xy - Đánh giá hiện trạng, tiềm năng đất đai, ê ing xã - Nhằm quy hoạch và phát triển sản XI xuất lâm, nông, ñghiệp bền vững cho Xã. Y - Nâng cao đời sống cho người đân trong xã.
Nội dung nghiên cứu ‘wy 3. Diéu tra phan tich diéu kién co in cui xã - Điều tra điều kiện sản xuất © ) - Điều tra hiện trạng sử ¡ng đất lâm, nẤq nghiệp - Điều tra phân tích thị trị sản xưất và tiêu thụ lâm sản, nông sản tế, xã hội và môi trường to ly tiêu sử dụng đất lâm, nông nghiệp ng đất lâm, nông nghiệp Ip sản xuất lâm, nông nghiệp yy chês động đất lâm, nông nghiệp chỉ tiết cho kỳ đầu của kỳ Š 5 3. Phương pháp nghiên cứu 3. Phương pháp thu thập số liệu * Kế thừa có chọn lọc các tài liệu có sẵn ~ Thu thập số liệu thống kê, các báo cáo tổng kết, các tài liệu có liên quan - Thu thập các loại bản đồ R 4 * Phương pháp điều tra khảo sát thực địa ^2 - Khảo sát thực địa.
(/ « - Phỏng vấn cán bộ và người dân (PRA) sẽ * Điều tra theo chuyên đề - Điều tra lĩnh vực lâm nghiệp + Điều tra thực địa và các trạng thái. các kiểu os + Thống kê diện tích, trữ lượn; ¡ rừng. ww + Điều tra nhu cầu lâm san, g6, củi và nhu ¡ trường - Điều tra lĩnh vực nông nghiệp © + Trồng trọt. © Xác định diện tích, ni At, ahs của các loại cây trồng tại địa phương.
a Các thông tin về giống cây trồ a, Phin bón, sâu hại, dịch bệnh. g các loại vật nuôi của xã u vực chăn thả ar ok cải tạo giông, 3. Phương pháp xử lý, tổng hợp, phân tích số liệu - Xử lý phân tích các số liệu điều tra, đánh tài nguyên làm cơ sở đề ra các biện pháp phát triển sản xuất phù hợp Trong đó: N¿ Dân số năm quy hoạch No: Dan số năm hiện trang - Dự đoán hiệu quả kinh tế theo 2 phương phápF 7 * Phương pháp tĩnh Aw) - Xem các yếu tố chỉ phí là kết quả độclập tương đối, không bị tác động của nhân tổ thời gian + Tổng lợi nhuận: xy ©. + Tỷ suất lợi nhuận: `: Trong đó: P: TEATS nhuận của | nam vi đồng thu nhập của Ï năm.
Tổng vốn đầu tư của 1 năm “Tổng chỉ phí sản xuất kinh doanh 1 năm ãi suất vay vôn SŠ bu tồn 2 + x2, pháp động - Xem các yếu tố chỉ phí và kết quả đầu tư có mối quan hệ với mục tiêu đầu tư. Giá trị hiện tại của thu nhập ròng (NPV) là giá trị hiện tại của lợi nhuận đạt được của cả chu kỳ đầu tư. Bt—Ct NPV = deny ey Trong dé: Bt Giá trị thu nhập tại năm (đồn; lể Ct: Giá trị chỉ phí ở năm thứ r: Lãi suất ngân hàng (%) t: Chi số của kỳ đầu tư n: Số năm của chu ky/kinh doanh _ - Tỷ suất giữa giá trị hiện tại củ lập và = (BCR), hệ số sinh lãi phản ánh chất lượng đầu tư của phương án tới (BCR): Sy er Trong đó: BCR: lu nhập so với chỉ phí (đồng/đồng) ° BPY; Gia tri hignigi)ctia thu nhập (đồng) 10 “, Btr-Ct wư Za TIRR Nếu NPV = 0 thì r = IRR + Tiêu chuẩn đánh giá IRR: IRR=r IRR>r IRR <r ~ Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh (ế - xã hội = + Đánh giá mức độ chấp nhận của ngư: + + Đánh giá hiệu quả kinh tế thu 6 + Đánh gid kha nang phat trié Ống kinh xa hội của người dân ~ Phương pháp phân tích đánh giá hiệu quả mỗi trường, + Hiệu quả phòng hộ của rừng: cig ai lũ lụt, hạn bán, xói mòn, rửa trôi đất, điều hòa khí hậu. , 1I PHAN 4 KET QUA NGHIEN CUU 4.
Lịsh sử hình thành và phát triển của xã Hà Lĩnh là một xã được hình thành từ rất lâu đời, kia xã Hà Lĩnh thuộc địa phận của xã Lĩnh Trang, bao gồm có xã nay. Sau cách mạng tháng 8 năm 1945 xã Link Tr ia ws xã để quản lý sản xuất.