Chương 1:TÓNG QUAN. Dại cương về tai biến mạch máu nào. Đặc điểm giãi phẫu và giãi phẫu chức năng cùa não. Chẩn đoán xác định nhồi máu nào.
Phục hồi chức năng bệnh nhàn sau đột quy nhồi máu nào. Định nghĩa phục hổi chức nâng. Mục tiêu phục hồi chức năng. Nguyên tắc phục hồi chức nàng.
Các phương pháp PHCN bệnh nhân sau dột quỵ nhồi máu nào. Phân loại các giai đoạn bệnh nhân dột quỵ nhồi mâu nào. Di chuyển sớm. Một sổ nghiên cứu liên quan đến phen sớm sau dột quy nhồi máu nào.
16 Chương 2: ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Đối tượng nghiên cửu. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân.
Tiêu chuẩn loại trừ. Phương pháp nghiên cứu. Các bước tiến hành nghiên cứu, thu thập số liệu và thời diem đánh giá. Các bước tiến hành nghiên cửu.
Công cụ (hu (hập số liệu nghiên cứu. Kỹ thuật thu thập thông tin, thời gian can thiệp và thời diêm đánh giá. Sơ dồ nghiên cứu. Các phương pháp can thiệp PHCN trong nghiên cửu.
Đánh giá kết quà nghiên cứu. Thang điểm NIHSS. Thang diem Barthel. 26 TMT uỊh OK K7C r M W)r 2.
Dạo (lức trong nghiên cứu. Phương pháp khống chế sai số. Xử lý số liệu. 27 Chương 3: KÉT QUẢ NGHIÊN cứu.
Đặc client chung cúa đổi lượng nghiên cứu. Kei quà PHCN vận dộng sớm trước và sau can thiệp. Một số yểu tồ liên quan den kết quá PI ICN sau can thiệp sớm.38 Chương 4: BÀN LUẬN. Dặc diem chung cúa doi tượng nghiên cứu.
Đặc diem tuồi, giới. Trình dộ học vẩn và tình trạng hôn nhân. I loạt dộng thể lực và tiền sứ bệnh. Bên liệt và bên tay thuận.
Thời gian mac bệnh. Vị trí và kích thước tổn thương. Đánh giá kết quả PHCN vận dộng sớm. Kết quả phục hồi chức năng vận dộng theo thang diem NIHSS.
Sự cãi thiện theo thang diem Bathcl. Sự cài thiện theo diem Rankins cài biên. Các thương tật thứ cấp trong 12 tuần. Các yểu tố liên quan den PHCN vận dộng sớm.
Các yếu tố dịch te. Mối liên quan về dặc diem bệnh lý. 59 TÀI LIỆU THAM KHÂO PHỤ LỤC w lrt> CM/ HJC V M »y DANH MỤC BẢNG Bàng 3. Đặc điểm bệnh nhân theo tuổi và giới.
Giới tính bệnh nhân trong nghiên cứu. Tinh trạng hôn nhân. Đặc điểm bệnh nhân theo bên liệt và taythuận. Phân bổ bệnh nhân theo vị trí nhồi máu.
Phân bố theo kích thước ổ nhồi máu trên CT. Đánh giá kết quà bệnh nhân theo mức độ dột quy saudiều trị. Bàng đảnh giá kết quà diều trị theo thang diemBarthel. Bâng dánh giá kết quà diều trị theo thang diemRankins cài tiến.
Các thương tật thứ cấp trong 12 tuần. Liên quan giừa câc yếu tổ dịch te với kết quã PHCN sau can thiệp 12 tuần. Liên quan giừa tồn thương với kct quà PHCN sau can thiệp. Liên quan giũa ngày bắt dầu lập với kết quả PHCN sau can thiệp.
39 w lrt> CM/ HJC V M «0r DANH MỤC BIẺU DÒ Biểu dồ 3. Nghề nghiệp cùa bệnh nhân. Trình dộ học vẩn. Tình trạng hoạt dộng thể lực.
Tiền sử bệnh lý kèm theo. Thời gian bệnh nhân từ lúc bị bệnh đến khi được PHCN.6 Phân dộ diem NIIISS tại các thời điềm.7 Diem Barthel trung bình tại từng thời điềm. 35 1W nth av HJC Y M h)r DANH MỤC HÌNH Hình 1. Vỏng luẩn hoàn mạch máu nào.
Đường dần truyền vận dộng. CLVT của bệnh nhân nhồi máu nào. Các giai đoạn hồi phục cũa dột quỵ. Mầu giả thuyết cùa việc phục hồi sau dột quy với thời điềm cùa chiến lược can thiệp.
Sự cài thiện điềm NIHSS sau 3 tháng. Sự cài thiện diem BMI. 50 1W ut> w H7C Y M >>y 1 ĐẶT VÁN ĐÈ Hiện nay đột quỵ nào (Tai biến mạch máu não) dang là một vấn de cấp thiết của y học nói chung và phục hồi chức nâng nói riêng. Tại I loa kỳ dột quỵ não là nguyên nhân gây tử vong dửng hàng thứ ba sau ung thư và tim mạch.
Dột quỵ nào cỏ the gây tứ vong nhanh chóng hoặc dề lại nhiều di chứng nặng ne từ dó ánh hưởng den chất lượng cuộc sống’. Tại Việt Nam, dột quỵ nào dang có chiều hướng gia lãng dặc biệt là cỏ sự trê hóa, cướp di sinh mạng cũa nhiều người hoặc de lại nhiều di chứng nặng nề. Thống kê cúa Bộ mòn Thần Kinh Trường Đại học y Hà Nội (1997) thì tỹ lệ di chứng nặng của liệt nữa người do dột quỵ nào chiếm 27,68%; di chứng vừa và nhẹ chiêm 68,42%; trong dó di chứng về vận dộng chiếm 92%2. Nghiên cứu cùa Nguyền Vãn Triệu lại Hài Dương, trên 50% bệnh nhân sau dột quỵ nào sổng sót bị tàn tật ờ mức dộ nặng và vừa'.
Một vẩn dề quan trọng hiện nay là vận dộng và chất lượng cuộc sổng cùa bệnh nhân sau dột quỵ não lại cộng dồng. Theo Gresham4, 17% người bệnh có từ hai loại di chứng trờ lên, 71% giâm khà năng lao dộng, 62% giảm các hoạt dộng xã hội, 51% bị phụ thuộc trong chăm sóc, 38% giâm khả năng giao liếp. Như vậy bên cạnh suy giảm chức nâng vận dộng bệnh nhân dộl quy còn suy giảm các chức nang khác như rối loạn ngôn ngừ, trí nhớ gây ảnh hường rất lớn dển dời sống linh thần, từ dỏ làm suy giâm chất lượng cuộc sổng người bệnh. Bệnh nhân sau dột quỵ nào có the gập một số thương lật thứ cấp: teo cơ, cứng khớp, loét dè ép, bân trật khớp vai, đau vai do loạn dường, hạ huyết áp thư thế, rổi loạn thần kinh thực vật, nhiêm trùng (dường hô hấp, dường tiết niệu.), huyết khối tĩnh mạch'.
TMT utk bjr K)C V M hặr 2 Hiện nay, phác đồ hồi phục sau dột quỵ có nhicu diem mới, dặc biệt là việc cho vận dộng sớm dưới 03 ngây sau tai biển. Một số nghiên cứu dà chứng minh cho thấy vận dộng sớm cài thiện dtrợc nhiều chức năng trong cơ thể. Dặc biệt vận dộng sớm sè giâm dược nguy cơ mắc thứ phát một sổ bệnh do nằm bất dộng lâu ờ nhùng bệnh nhân dột quỵ não. Việc phục hồi chức nang giai doạn sớm sau dột quỵ nhồi máu não là tổng thề các phương pháp nhằm giảm thiểu tối da các biển chứng và các khiếm khuyết từ dó nâng cao khả nâng dộc lập, tái hòa nhập cộng dồng và nâng cao chất lượng cuộc sổng cho người bệnh5.
Trên dịa bàn Thị xà Sơn Tây có hai bệnh viện lớn và cà hai bệnh viện này đều cỏ khoa PHCN tuy nhiên chưa có một bệnh viện nào dưa ra một chương trình phục hồi chức nâng phối hợp dể phục hồi tổt nhất những khiếm khuyết vả nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh dột quỵ nào. Do vậy bệnh nhân dột quy nào khi ra viện khâ nâng vận dộng kem và chất lượng cuộc sống kém. Xuất phát từ nhu cầu thực tế trên chúng tôi lien hành nghiên cứu dề tài “Đánh giá kết (Ịná phục hồi chức nũng vận (lộng sớm của bệnh nhân san dột quy nhồi máu 11(10“ với các mục tiêu cụ the sau: l. Dánh giá kết quà phục hồi chức nâng vận (lộng sớm ở bệnh nhân sau dột quy nhồi máu não.
Đánh già một số yếu tố ảnh hướng den kết quà phục hồi chức nâng vận dộng sớm ở bệnh nhân sau dột quy nhồi máu não. 1MT uỊh w K)C r M »ộr 3 Chiroìig 1 TÓNG QUAN 1. Dại cương VC tai biển mạch máu não ỉ. Dịnh nghĩ" Tai biến mạch máu nào (Đột quỵ nào) là các thiếu sót thần kinh xảy ra dột ngột với các triệu chứng khu trú hơn là lan tỏa.
Các triệu chứng tồn tại quá 24 giờ hoặc tử vong trong 24 giờ, loại trừ nguyên nhân sang chấn7. Nhồi máu nào là sự chết của te bào não gây ra bời sự thiếu cấp máu, dựa trên: bằng chứng về bệnh học hay hình ảnh học cùa tổn thương thicu máu cục bộ tại vùng cấp máu cúa dộng mạch hoặc bằng chứng lâm sàng cùa tồn thương thiểu máu nào cục bộ với tồn thương kéo dài trên 24 giờ hoặc tới khi tir vong và dà loại trừ các bệnh nguyên khác. Đột quy thiếu máu não là sự mất chức năng thần kinh gây ra bời nhồi máu não /. Đặc lỉìèni ỊỊÌái phẫu và giải phẫu chức /HUI” cùa não ỉ.
Dặc điểm giãi phẫu9 Nào dược cấp máu bời 2 dộng mạch: - Động mạch cành trong mỗi bên cấp máu cho 2/3 trước cùa bán cầu dại nào tương ứng, gồm 4 nhánh tận là dộng mạch nào trước, dộng mạch nào giữa, dộng mạch thông sau và dộng mạch mạch mạc trirớc. Mỗi dộng mạch nào chia làm nhánh nông tạo dộng mạch võ não và nhánh sâu di vào sâu trong nào. Mai hệ thống nông - sâu dộc lập với nhau. - Động mạch sống - nền cáp máu cho phần còn lại của bán cầu dại nào, thân não và tiểu não.
Nhánh tận của dộng mạch sổng - nền là 2 dộng mạch não sau. nv UỊh OiT H7C V M hy 4 C/XC ĐỌNG MẠC1I N/XO Hình ỉ. Vòng tuần hoàn mạch mán não Theo Lazothes tuần hoàn nào có các hệ thống nổi tiếp với nhau ờ ba mức độ: - Mức 1: Mạng nổi trong và ngoài sọ: nổi thông giữa động mạch cảnh trong với dộng mạch cành ngoải cùng bên qua dộng mạch mắt. - -Mức 2: Mạng nối dáy sợ: noi thông dộng mạch cành trong với dộng mạch sống - nền qua đa giác Willis.
Đây là mạch nối quan trọng nhất. - Mức 3: Mạng nối bề mặt vỏ não: các nhánh nông cùa các dộng mạch tận thuộc hệ dộng mạch cảnh trong vả hệ động mạch sống - nền. ❖ Phân bổ khu vực tưới máu nào ,0J1 V Đặc điểm tuần hoàn ngoại vi: Do các nhánh nông cùa mạch máu nào tưới cho vỏ nào và lớp chất trắng dưới vỏ tạo thành hộ thống nổi phong phú. Qua mồi lằn phân nhánh, áp lực tại chồ nổi giâm xuống, do đó có áp lực thấp, khi huyết áp họ dột ngột de gây nhồi máu não.rtk aự HJC Y W, hV 5 z Dặc diem tuần hoàn trung tâm: Gồm các nhánh sâu cua dộng mạch não ttrới cho vũng nhãn xám trung ương, sau dó di ra phía nông tận cũng ớ lớp chất trắng dưới vó.
Các nhánh này là nhánh tận do dó chịu áp lực cao, Khi có dạt tang huyết áp dột ngột dề gày tai biên chày máu nào. Đặc biệt dộng mach Charcot là một nhánh sáu cùa dộng mạch nào giữa tưới máu cho bao trong, thề vần và phía trước cùa dôi thị. Dộng mạch này hay bị vờ do tăng huyết áp hay xo cứng mạch gãy chây máu dừ dội.