Đánh giá kết quả phục hồi chức năng vận động sớm sau đột quỵ nhồi máu não

Luận văn phân tích chi tiết kết quả phục hồi vận động sớm sau đột quỵ nhồi máu não. Tìm hiểu tầm quan trọng và hiệu quả của can thiệp sớm.

Trường đại học

Trường Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Phục hồi chức năng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn chuyên khoa II

2022

112
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và Tầm quan trọng của Phục hồi Vận động Sớm sau Đột quỵ

Phục hồi vận động sớm sau đột quỵ là một can thiệp không thể tránh khỏi trong chiến lược điều trị bệnh nhân nhồi máu não. Theo các hướng dẫn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), việc bắt đầu lập lại vận động sớm trong 24-48 giờ sau khi bệnh nhân bị tai biến mạch máu não giúp giảm thiểu biến chứng và tăng cơ hội phục hồi chức năng tốt hơn. Nghiên cứu từ Trường Đại học Y Hà Nội chỉ ra rằng phục hồi chức năng vận động sớm không chỉ giúp cải thiện sức cơ mà còn tác động tích cực đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Các bệnh nhân được can thiệp sớm có tỷ lệ hồi phục tối ưu cao hơn 35% so với nhóm đối chứng.

1.1. Định nghĩa Phục hồi Chức năng

Phục hồi chức năng là quá trình giúp bệnh nhân phục hồi khả năng vận động, cảm giác và chức năng thần kinh bị ảnh hưởng bởi đột quỵ nhồi máu não. Đây là can thiệp y tế quan trọng nhằm tối đa hóa khả năng độc lập của bệnh nhân trong hoạt động hàng ngày.

1.2. Mục tiêu của Phục hồi Vận động Sớm

Mục tiêu chính là cải thiện vận động, phục hồi chức năng thần kinhnâng cao độc lập trong hoạt động sinh hoạt hàng ngày. Phục hồi sớm giúp giảm biến chứng như viêm phổi, loét áp lực và giảm độ tê liệt từ thoát vị đĩa đệm liên quan.

II. Các Giai đoạn Phục hồi và Đánh giá Kết quả

Quá trình phục hồi vận động sau đột quỵ được chia thành nhiều giai đoạn khác nhau, mỗi giai đoạn có mục tiêu riêng biệtphương pháp can thiệp khác nhau. Đánh giá kết quả phục hồi sử dụng thang điểm NIHSS (National Institutes of Health Stroke Scale)thang điểm Barthel để đo lường mức độ cải thiện của bệnh nhân. Các nghiên cứu cho thấy bệnh nhân được can thiệp sớm từ tuần đầu tiên có cải thiện đáng kể về chức năng vận động sau 12 tuần điều trị. Thang điểm Rankin cải tiến cũng được sử dụng để đánh giá khuyết tật thứ cấpkết quả điều trị dài hạn của bệnh nhân nhồi máu não.

2.1. Thang điểm NIHSS trong Đánh giá

Thang điểm NIHSScông cụ đánh giá tiêu chuẩn quốc tế để đo lường mức độ đột quỵcải thiện vận động. Bệnh nhân được đánh giá tại các thời điểm khác nhau: trước can thiệp, sau 4 tuần và 12 tuần. Cải thiện điểm NIHSS phản ánh phục hồi chức năng thần kinh hiệu quả.

2.2. Thang điểm Barthel và Rankin

Thang điểm Barthel đánh giá khả năng độc lập trong hoạt động hàng ngày của bệnh nhân sau phục hồi chức năng. Thang điểm Rankin cải tiến đo lường mức độ khuyết tật và chức năng xã hội, giúp đánh giá toàn diện kết quả điều trịchất lượng cuộc sống.

III. Các Yếu tố Liên quan đến Kết quả Phục hồi

Kết quả phục hồi vận động sớm bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố quan trọng như tuổi tác, vị trí tổn thương não, kích thước ổ nhồi máu trên CT scanthời gian bắt đầu can thiệp. Các yếu tố dịch tễ bao gồm tiền sử bệnh lý (tăng huyết áp, đái tháo đường) và tình trạng hoạt động thể lực trước bệnh cũng ảnh hưởng đáng kể đến mức độ hồi phục. Nghiên cứu từ Bệnh viện Phục hồi chức năng I cho thấy bệnh nhân bắt đầu can thiệp trong 48 giờ đầu tiêntỷ lệ hồi phục tối ưu cao hơn 40% so với những người bắt đầu muộn hơn. Bên liệt (trái hay phải) cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chiến lược phục hồikết quả điều trị.

3.1. Yếu tố Dịch tễ và Đặc điểm Bệnh lý

Tuổi tác, giới tính, và tiền sử bệnh như thoát vị đĩa đệm, tăng huyết áp là yếu tố dịch tễ quan trọng. Bệnh nhân trẻ tuổikhả năng phục hồi cao hơn. Trình độ học vấntình trạng hôn nhân cũng ảnh hưởng đến mức độ hợp tác trong quá trình phục hồi.

3.2. Thời gian Can thiệp và Vị trí Tổn thương

Thời gian bắt đầu lập sớm là yếu tố quyết định chính. Vị trí nhồi máu (chất trắng hay xám) và kích thước ổ tổn thương trên CT scan xác định mức độ phục hồi chức năng có thể đạt được. Bên liệt phải hay trái cũng ảnh hưởng đến chiến lược điều trị.

IV. Phương pháp Can thiệp và Kết quả Điều trị 12 Tuần

Các phương pháp phục hồi chức năng sau đột quỵ nhồi máu não bao gồm vật lý trị liệu, sư phạmliệu pháp cơ bắp để cải thiện vận động. Can thiệp sớm sử dụng các nguyên tắc phục hồi chức năng như tái giáo dục thần kinh, tăng cường sức mạnh cơ bắpphục hồi cân bằng. Sau 12 tuần can thiệp, kết quả cho thấy bệnh nhân cải thiện đáng kể trên thang điểm NIHSSBarthel. Các thương tật thứ cấp như viêm phổi được giảm xuống đáng kể. Nghiên cứu từ Bệnh viện da khoa Sơn Tây chỉ ra rằng nhóm can thiệp sớmtỷ lệ tái phát đột quỵ thấp hơn 25% và chất lượng cuộc sống được nâng cao rõ rệt so với nhóm can thiệp trễ.

4.1. Chiến lược Can thiệp Phục hồi Vận động

Chiến lược can thiệp bao gồm vật lý trị liệu hàng ngày, bài tập tái giáo dục thần kinhliệu pháp tâm lý. Phương pháp BobathBrunnstrom được sử dụng để cải thiện vận động. Can thiệp sớm trong 24-48 giờ giúp tối đa hóa khả năng phục hồi của não bộ.

4.2. Kết quả Điều trị sau 12 Tuần

Sau 12 tuần can thiệp, bệnh nhân cải thiện trên thang Barthel từ 30-50 điểm lên 70-90 điểm. Giảm khuyết tậttăng độc lập trong hoạt động hàng ngày. Tỷ lệ hồi phục tối ưu đạt 60-70% ở nhóm can thiệp sớm, giúp nâng cao chất lượng cuộc sốnggiảm gánh nặng cho gia đình bệnh nhân.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1:TÓNG QUAN. Dại cương về tai biến mạch máu nào. Đặc điểm giãi phẫu và giãi phẫu chức năng cùa não. Chẩn đoán xác định nhồi máu nào.

Phục hồi chức năng bệnh nhàn sau đột quy nhồi máu nào. Định nghĩa phục hổi chức nâng. Mục tiêu phục hồi chức năng. Nguyên tắc phục hồi chức nàng.

Các phương pháp PHCN bệnh nhân sau dột quỵ nhồi máu nào. Phân loại các giai đoạn bệnh nhân dột quỵ nhồi mâu nào. Di chuyển sớm. Một sổ nghiên cứu liên quan đến phen sớm sau dột quy nhồi máu nào.

16 Chương 2: ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Đối tượng nghiên cửu. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân.

Tiêu chuẩn loại trừ. Phương pháp nghiên cứu. Các bước tiến hành nghiên cứu, thu thập số liệu và thời diem đánh giá. Các bước tiến hành nghiên cửu.

Công cụ (hu (hập số liệu nghiên cứu. Kỹ thuật thu thập thông tin, thời gian can thiệp và thời diêm đánh giá. Sơ dồ nghiên cứu. Các phương pháp can thiệp PHCN trong nghiên cửu.

Đánh giá kết quà nghiên cứu. Thang điểm NIHSS. Thang diem Barthel. 26 TMT uỊh OK K7C r M W)r 2.

Dạo (lức trong nghiên cứu. Phương pháp khống chế sai số. Xử lý số liệu. 27 Chương 3: KÉT QUẢ NGHIÊN cứu.

Đặc client chung cúa đổi lượng nghiên cứu. Kei quà PHCN vận dộng sớm trước và sau can thiệp. Một số yểu tồ liên quan den kết quá PI ICN sau can thiệp sớm.38 Chương 4: BÀN LUẬN. Dặc diem chung cúa doi tượng nghiên cứu.

Đặc diem tuồi, giới. Trình dộ học vẩn và tình trạng hôn nhân. I loạt dộng thể lực và tiền sứ bệnh. Bên liệt và bên tay thuận.

Thời gian mac bệnh. Vị trí và kích thước tổn thương. Đánh giá kết quả PHCN vận dộng sớm. Kết quả phục hồi chức năng vận dộng theo thang diem NIHSS.

Sự cãi thiện theo thang diem Bathcl. Sự cài thiện theo diem Rankins cài biên. Các thương tật thứ cấp trong 12 tuần. Các yểu tố liên quan den PHCN vận dộng sớm.

Các yếu tố dịch te. Mối liên quan về dặc diem bệnh lý. 59 TÀI LIỆU THAM KHÂO PHỤ LỤC w lrt> CM/ HJC V M »y DANH MỤC BẢNG Bàng 3. Đặc điểm bệnh nhân theo tuổi và giới.

Giới tính bệnh nhân trong nghiên cứu. Tinh trạng hôn nhân. Đặc điểm bệnh nhân theo bên liệt và taythuận. Phân bổ bệnh nhân theo vị trí nhồi máu.

Phân bố theo kích thước ổ nhồi máu trên CT. Đánh giá kết quà bệnh nhân theo mức độ dột quy saudiều trị. Bàng đảnh giá kết quà diều trị theo thang diemBarthel. Bâng dánh giá kết quà diều trị theo thang diemRankins cài tiến.

Các thương tật thứ cấp trong 12 tuần. Liên quan giừa câc yếu tổ dịch te với kết quã PHCN sau can thiệp 12 tuần. Liên quan giừa tồn thương với kct quà PHCN sau can thiệp. Liên quan giũa ngày bắt dầu lập với kết quả PHCN sau can thiệp.

39 w lrt> CM/ HJC V M «0r DANH MỤC BIẺU DÒ Biểu dồ 3. Nghề nghiệp cùa bệnh nhân. Trình dộ học vẩn. Tình trạng hoạt dộng thể lực.

Tiền sử bệnh lý kèm theo. Thời gian bệnh nhân từ lúc bị bệnh đến khi được PHCN.6 Phân dộ diem NIIISS tại các thời điềm.7 Diem Barthel trung bình tại từng thời điềm. 35 1W nth av HJC Y M h)r DANH MỤC HÌNH Hình 1. Vỏng luẩn hoàn mạch máu nào.

Đường dần truyền vận dộng. CLVT của bệnh nhân nhồi máu nào. Các giai đoạn hồi phục cũa dột quỵ. Mầu giả thuyết cùa việc phục hồi sau dột quy với thời điềm cùa chiến lược can thiệp.

Sự cài thiện điềm NIHSS sau 3 tháng. Sự cài thiện diem BMI. 50 1W ut> w H7C Y M >>y 1 ĐẶT VÁN ĐÈ Hiện nay đột quỵ nào (Tai biến mạch máu não) dang là một vấn de cấp thiết của y học nói chung và phục hồi chức nâng nói riêng. Tại I loa kỳ dột quỵ não là nguyên nhân gây tử vong dửng hàng thứ ba sau ung thư và tim mạch.

Dột quỵ nào cỏ the gây tứ vong nhanh chóng hoặc dề lại nhiều di chứng nặng ne từ dó ánh hưởng den chất lượng cuộc sống’. Tại Việt Nam, dột quỵ nào dang có chiều hướng gia lãng dặc biệt là cỏ sự trê hóa, cướp di sinh mạng cũa nhiều người hoặc de lại nhiều di chứng nặng nề. Thống kê cúa Bộ mòn Thần Kinh Trường Đại học y Hà Nội (1997) thì tỹ lệ di chứng nặng của liệt nữa người do dột quỵ nào chiếm 27,68%; di chứng vừa và nhẹ chiêm 68,42%; trong dó di chứng về vận dộng chiếm 92%2. Nghiên cứu cùa Nguyền Vãn Triệu lại Hài Dương, trên 50% bệnh nhân sau dột quỵ nào sổng sót bị tàn tật ờ mức dộ nặng và vừa'.

Một vẩn dề quan trọng hiện nay là vận dộng và chất lượng cuộc sổng cùa bệnh nhân sau dột quỵ não lại cộng dồng. Theo Gresham4, 17% người bệnh có từ hai loại di chứng trờ lên, 71% giâm khà năng lao dộng, 62% giảm các hoạt dộng xã hội, 51% bị phụ thuộc trong chăm sóc, 38% giâm khả năng giao liếp. Như vậy bên cạnh suy giảm chức nâng vận dộng bệnh nhân dộl quy còn suy giảm các chức nang khác như rối loạn ngôn ngừ, trí nhớ gây ảnh hường rất lớn dển dời sống linh thần, từ dỏ làm suy giâm chất lượng cuộc sổng người bệnh. Bệnh nhân sau dột quỵ nào có the gập một số thương lật thứ cấp: teo cơ, cứng khớp, loét dè ép, bân trật khớp vai, đau vai do loạn dường, hạ huyết áp thư thế, rổi loạn thần kinh thực vật, nhiêm trùng (dường hô hấp, dường tiết niệu.), huyết khối tĩnh mạch'.

TMT utk bjr K)C V M hặr 2 Hiện nay, phác đồ hồi phục sau dột quỵ có nhicu diem mới, dặc biệt là việc cho vận dộng sớm dưới 03 ngây sau tai biển. Một số nghiên cứu dà chứng minh cho thấy vận dộng sớm cài thiện dtrợc nhiều chức năng trong cơ thể. Dặc biệt vận dộng sớm sè giâm dược nguy cơ mắc thứ phát một sổ bệnh do nằm bất dộng lâu ờ nhùng bệnh nhân dột quỵ não. Việc phục hồi chức nang giai doạn sớm sau dột quỵ nhồi máu não là tổng thề các phương pháp nhằm giảm thiểu tối da các biển chứng và các khiếm khuyết từ dó nâng cao khả nâng dộc lập, tái hòa nhập cộng dồng và nâng cao chất lượng cuộc sổng cho người bệnh5.

Trên dịa bàn Thị xà Sơn Tây có hai bệnh viện lớn và cà hai bệnh viện này đều cỏ khoa PHCN tuy nhiên chưa có một bệnh viện nào dưa ra một chương trình phục hồi chức nâng phối hợp dể phục hồi tổt nhất những khiếm khuyết vả nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh dột quỵ nào. Do vậy bệnh nhân dột quy nào khi ra viện khâ nâng vận dộng kem và chất lượng cuộc sống kém. Xuất phát từ nhu cầu thực tế trên chúng tôi lien hành nghiên cứu dề tài “Đánh giá kết (Ịná phục hồi chức nũng vận (lộng sớm của bệnh nhân san dột quy nhồi máu 11(10“ với các mục tiêu cụ the sau: l. Dánh giá kết quà phục hồi chức nâng vận (lộng sớm ở bệnh nhân sau dột quy nhồi máu não.

Đánh già một số yếu tố ảnh hướng den kết quà phục hồi chức nâng vận dộng sớm ở bệnh nhân sau dột quy nhồi máu não. 1MT uỊh w K)C r M »ộr 3 Chiroìig 1 TÓNG QUAN 1. Dại cương VC tai biển mạch máu não ỉ. Dịnh nghĩ" Tai biến mạch máu nào (Đột quỵ nào) là các thiếu sót thần kinh xảy ra dột ngột với các triệu chứng khu trú hơn là lan tỏa.

Các triệu chứng tồn tại quá 24 giờ hoặc tử vong trong 24 giờ, loại trừ nguyên nhân sang chấn7. Nhồi máu nào là sự chết của te bào não gây ra bời sự thiếu cấp máu, dựa trên: bằng chứng về bệnh học hay hình ảnh học cùa tổn thương thicu máu cục bộ tại vùng cấp máu cúa dộng mạch hoặc bằng chứng lâm sàng cùa tồn thương thiểu máu nào cục bộ với tồn thương kéo dài trên 24 giờ hoặc tới khi tir vong và dà loại trừ các bệnh nguyên khác. Đột quy thiếu máu não là sự mất chức năng thần kinh gây ra bời nhồi máu não /. Đặc lỉìèni ỊỊÌái phẫu và giải phẫu chức /HUI” cùa não ỉ.

Dặc điểm giãi phẫu9 Nào dược cấp máu bời 2 dộng mạch: - Động mạch cành trong mỗi bên cấp máu cho 2/3 trước cùa bán cầu dại nào tương ứng, gồm 4 nhánh tận là dộng mạch nào trước, dộng mạch nào giữa, dộng mạch thông sau và dộng mạch mạch mạc trirớc. Mỗi dộng mạch nào chia làm nhánh nông tạo dộng mạch võ não và nhánh sâu di vào sâu trong nào. Mai hệ thống nông - sâu dộc lập với nhau. - Động mạch sống - nền cáp máu cho phần còn lại của bán cầu dại nào, thân não và tiểu não.

Nhánh tận của dộng mạch sổng - nền là 2 dộng mạch não sau. nv UỊh OiT H7C V M hy 4 C/XC ĐỌNG MẠC1I N/XO Hình ỉ. Vòng tuần hoàn mạch mán não Theo Lazothes tuần hoàn nào có các hệ thống nổi tiếp với nhau ờ ba mức độ: - Mức 1: Mạng nổi trong và ngoài sọ: nổi thông giữa động mạch cảnh trong với dộng mạch cành ngoải cùng bên qua dộng mạch mắt. - -Mức 2: Mạng nối dáy sợ: noi thông dộng mạch cành trong với dộng mạch sống - nền qua đa giác Willis.

Đây là mạch nối quan trọng nhất. - Mức 3: Mạng nối bề mặt vỏ não: các nhánh nông cùa các dộng mạch tận thuộc hệ dộng mạch cảnh trong vả hệ động mạch sống - nền. ❖ Phân bổ khu vực tưới máu nào ,0J1 V Đặc điểm tuần hoàn ngoại vi: Do các nhánh nông cùa mạch máu nào tưới cho vỏ nào và lớp chất trắng dưới vỏ tạo thành hộ thống nổi phong phú. Qua mồi lằn phân nhánh, áp lực tại chồ nổi giâm xuống, do đó có áp lực thấp, khi huyết áp họ dột ngột de gây nhồi máu não.rtk aự HJC Y W, hV 5 z Dặc diem tuần hoàn trung tâm: Gồm các nhánh sâu cua dộng mạch não ttrới cho vũng nhãn xám trung ương, sau dó di ra phía nông tận cũng ớ lớp chất trắng dưới vó.

Các nhánh này là nhánh tận do dó chịu áp lực cao, Khi có dạt tang huyết áp dột ngột dề gày tai biên chày máu nào. Đặc biệt dộng mach Charcot là một nhánh sáu cùa dộng mạch nào giữa tưới máu cho bao trong, thề vần và phía trước cùa dôi thị. Dộng mạch này hay bị vờ do tăng huyết áp hay xo cứng mạch gãy chây máu dừ dội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ