CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN TÀI LIỆU LI Khái niệm về sức khỏe tâm thẩn Sức khoè tâm thần không chi là trạng thái không cỏ rối loạn về tâm thẩn, mà còn là một trạng thái tâm thần hoàn toán thoái mải, muốn có một trạng thái dó thì phải có chất lượng cuộc song tot, có được sự cản bang và hoà hợp giữa các cá nhân, môi trường xung quanh và môi trường xã hội [40]. Theo Tồ chức Y tề thề giới định nghĩa sức khoé tàm thần là : 1. Một cuộc sổng thực sự thoải mái 2. Đạt được niềm tin vào giá trị bản thân, vào phẩm chẩt và giá trị cua người khác.
Có khà năng ứng xừbằng cảm xúc, hành vi hợp lý trước mọi tình huống, 4. Có khà năng tạo dựng, duy trì và phát triền thỏa đáng các quan hệ 5. Cỏ khả năng tự hán gẩn dề duy trì cân bằng khi có các sự cố gây mất thăng bàng, căng thẳng (Stress) [29]. 1,2 Dịch tễ học bệnh tâm thần 1.1 Tỷ lệ hiện mắc và mới mắc Đã có nhiều điều tra bệnh này ớ các nước trên thể giời.
Thông báo cùa WHO cho thấy [29] : - Nhỏm các nước phát triền như Mỳ, Anh. Nhật cỏ tỷ lệ 10- 15% dân sọ. - Nhóm các nước đang phát triển 6-9% dân số. - Các nước Châu Phi; 4-5% dân số.
- ơ 10't'r Nam cũng có những điêu tra như sau ' - Nguyễn Duy Hòa Và Cộng sự [39] diều tra ờ nội, ngoại thành Haỉ Phòng : + Tỳ lệ bệnh tâm thần chung : 9,5% dân số + Tỳ lệ bệnh tâm thần phân liệt : 0,5% dân số +- Tỳ lệ bệnh Động kinh : 0,6-0,8% dân sổ - Nguyền Văn Trí và cộng sự [39] điều tra ờ Nghĩa Bình cho thấy : + Tỳ lệ bệnh tâm thần chung : 9,1% dân sổ 5 + Tỳ lệ bệnh tâm thần phân liệt : 0.48% dàn sổ + Tỳ lệ bệnh Động kinh : 0,35 % dàn sổ - Trần Bá Mạc và cộng sự [22] điều tra ớ Hà Nam cho thấy : Tỳ lệ bệnh tâm thần phân liệt: 0,48% dân số +■ Tỷ lệ bệnh Động kinh : 0,34 % dân số - Nguyễn Văn Siêm và cộng sự [26] điều tra ờ Đà Năng bằng phương pháp mới cho thẩy : + Tỳ lệ bệnh tâm thần phân liệt : 0,52% dàn số + Tỷ lệ mởì mắc : 0,29% dàn số + Nguy cơ mac bệnh chung : 1,47% dàn số - Bùi Đừc Trình và cộng sự [33] điều tra ờ I xã tình Bắc Thái 4- Tỳ lệ bệnh tâm than chung : 5.3%dân sổ 5- - Tỳ ỉậ bệnh tâm thần phân liệt: 0,43% dân số 6- Tý lệ bệnh Dộng kinh : 1.4 % dân số 7- Nguyễn Đãng Dung [16] báo cáo chung điều tra toàn quốc : -í- Tỷ lệ bệnh tâm thẩn chung : 10,0%dân số +■ Tỷ lệ bệnh tầm thần phân liệt: 0.6% dân sổ 4- Tỳ lệ bệnh Động kinh : 0,5 % dân số - Theo Trần Văn Cường í I 2 ]và cộng sự diều tra năm 2000 : + Tỳ lệ mác các rối loạn tâm thần lả 14,9%. + Tỳ lệ bệnh tâm thần phân liệt: 0.47% dân số + Tỷ lệ bệnh Dộng kinh : 0,35 % dân só Như vậy tỳ lệ mac bệnh tâm thẩn ờ cảc địa phương trong cá nước cung khá cao, Tỳ lệ bệnh TTPL vá động kinh cùng đáng kể ờ hầu hết các miền. Diều này cho thấy cần có một tả chức, đơn vị quàn lý loại bệnh này cho phù hợp với diều kiện hiện nay ở Việt Nam là điều rất cần thiết.2 Nguyên nhân gây ra rối loạn (âm thần * Nguyên nhân thực tổn - Chan thương sọ não - Nhiễm khuẩn thần kinh (Viêm não. giang mai thần kinh.
6 - Nhiễm độc thẩn kinh {.nghiện các chất, nhiễm độc nghề nghiệp. - Các bệnh mạch máu nẫo - Các tôn thương khác (U não, leo não.Ạ - Các bệnh cơ thê ánh hưởng đến hoạt động cùa não. * Nguyên nhân tâm Ịỳ Chú yếu các Stress tâm ]ý-xã bội tảc động vảo các nhản cách cô đặc điềm riêng gây ra : - Cảc rối loạn tâm cấn - Các rối loạn liên quan den Stress - Các rối loạn cơ thể Các nguyên nhân Stress tâm lý-xã hội có vé cụ Lhẽ hơn. Tuy nhiên, cơ che gây bệnh cùa các Stress tâm lý không đơn gián như các Stress vật lý trên cơ thể.
* ỳVgựyởi nhãn cấu tạỉỉ thể chắt bất thường vờ phát triển tâm thần bệnh tỷ - Chậm phát triển tâm thần - Nhàn cách bệnh * Nguyên nhãn chưa rờ ràng (hay các nguyên nhởn nội sinh). Do cỏ sự kết hợp phức tạp cùa nhiều nguyên nhân khác nhau (Đi truyền, chuyển hóa, miễn dịch, cầu tạo thể chắt.) nen khó xác định nguyên nhân chù yểu. Câc rói loạn tâm thần (hường gọi tà nội sinh như : - Bệnh tâm thân phẩn liệt - Rối loạn cảm xúc lưỡng cực - Động kinh nguyên phát Các tối loạn lâm thần nội sinh là những rải loạn tâm thẩn nặng và thường gặp. Do nguyên nhân chưa xác định rỗ ràng nên củng lác dự phòng và điều trị gặp nhiều khó khăn, rối loạn thường kéo dài và tát phát.
chương trinh phòng chổng các rổ í loạn tâm thẩn nội sinh phai lâu dài, cần phản biệt các gĩai đoạn khác nhau cùa ròi loạn, mỗi giai đoạn cần phôi hợp nhiêu biện pháp thích hợp.3 Hậu quà của bệnh tâm thân đổi với xã hội Bệnh tâm thần lảm giám sút khả nâng íao động, học tập, gây đảo lộn sinh hoạt trong gia đình, gây câng thẳng cho các thành viên trong gia đinh, tồn thất kinh tể. Người bệnh tâm thần bị xa iánh bời những hành vi không kiếm soát cùa bệnh nhản đối với gia đình và xã hội. Nhiều vụ án mạng xảy ra do hoang tường hoặc hành vi kích động cùa trạng thái tâm thần phân liệt. Theo Semed vả cộng sự thì có trèn 1/3 tội phạm hình sự là do người bệnh tâm thẩn gây ra [47], Công trình nghiên cữu cùa Tran Đức Cường (1986) cho thấy trong số các trường hợp gây án dược xác định pháp y về tàm thẩn gặp 45% trường hợp do mẳc tàm thần phân liệt.
12,2% trường hợp do mác bệnh động kinh, còn lại lả các rối loạn tâm thần khác với tý lệ thấp [II]. Điều này cho thấy bệnh nhân TTPL và Động kinh chiêm tỳ lệ cao nhẩt trong các bệnh rối loạn tảm thẩn gây rối loạn an ninh trật tự xa hội. Các hĩnh thức gảy án được lác già nêu rất nhiều nhưng nồi bật lã chém giết người, đập phá thô bạo. Hậu quá gây chết người vá bị thương những người trong gia đình, hàng xóm.có 50% sả người phạm tội là gây án 2 lần trơ lên.
Cũng theo Trần Đửc Cường (1990) thì tỳ lệ người vi phạm hình sự có bệnh TTPL là 68,6%, bệnh động kinh lả 7. gặp ở nam giới nhiều hơn [8]. Điều đỏ cho thấy nểu khừng làm tốt công tác quàn lý bệnh nhân, phát hiện sớm và tố chức điều trị tổt thi anh hưỡng cùa bệnh tàm thẩn tới trật lự xã hội là không nhớ. Vì thề vận động cộng đồng tham gia vào công tác phòng chổng bệnh tâm thẩn là vấn dề cần thiết hiện nay.4 Vai trò môi trường (gia đình, xã hội) đối với bệnh nhân tâm thần.
Từ xa xưa những người bị bệnh tâm thần thường dược dân chúng quan niệm là bị ma ám, gán ghép cho hiện lượng thần bí, mê tín dị đoan và có thái độ xa lánh, khinh thường, hắt hủi đã làm cho bệnh tiển triền trầm trọng hơn. Hơn nữa, bán thân người bệnh tâm thần thường mặc câm, có thái độ thu minh, xa lánh mọi người, không hòa nhập cộng đồng. Do vậy, bệnh tiển triền ngày càng nặng lèn và có xu hưởng mạn tính. Vi vậy, gia đình cần chú ý nhận thẩy những thay đổi ban đau để quan tâm săn sóc và thông báo kịp thời đến các nhà chuyên môn, tránh để tái phát nhiều lần 8 diễn biển ngày càng xấu đi.
Sự chãm sóc cùa gia đình, người thân, tình cám yêu thương, nhẹ nhành, ân cần với người bệnh, giúp đỡ họ phục hồi các kỹ nâng sống. PHCN lao động nghề nghiệp là lạo môi trường tổt cho người bệnh hóa nhập với cộng dồng. Giúp bệnh nhân xây dựng thói quen ăn uổng cùa cả nhân, các thú vui. các thói quen khác và việc sữ dụng các liệu pháp điểu trị, các loại thuốc.có tãc động rất lớn lảm hạn chế sự tái phát con cùa bệnh nhân đã ổn định vả đặc biệt quan trọng trong các giai đoạn tiên triển, hồi phục của bệnh [9], Hoàng Cẩm Tú và cộng sự khi nghiên cửu sức khỏe tâm thần ỏ người có tuồi vởi các yếu tố tâm lý, xã hội cho thấy tý lệ suy nhược cao (36.2%) TTPL 0,62%, động kinh 0,44%.
Có liên quan đen môi trường xã hội như nhà ớ chật hẹp, sự thu nhập thấp, sống không thoải mái [22].3, Phục hồi chức năng tâm lý xã hội và lao động nghề nghiệp cho bệnh nhân tâm thần [40], 1. ỉ Phục hồi chức năng tâm lý xã hội * Khái niệm PHCN là quá trinh, là cơ hội cho bệnh nhân tâm thần bị thiệt thòi đạt được mữc tổi tru về chức nãng sinh hoạt, giao tiềp. tâm lý xã hội và lao động nghề nghiệp trong cộng dồng. *Lý do phải PHCN * Bệnh nhản tâm thần sau khi được điều trị người bệnh có thề hết các triệu chứng rối loạn tâm thản nhưng họ vẫn không lâm việc đượe, nội tàm bat hạnh * Bệnh tâm thần có khuynh hướng tiến triển mạn tính, người bệnh ngày một tách rời, xa lánh xâ hội khó hòa nhập với cộng đong, * Xã hội cũng cớ khuynh hướng mặc cảm, bó rơi bệnh nhân, cho bệnh nhân là người không có khà nâng giúp ích gi cho xã hội.
* ,'Vgười làm công tóe PHCN. Cản bộ địa phương, cán bộ y tế phường xẵ, hội viên chử thập đò hướng dẫn gia dinh, huấn luyện bệnh nhãn biết làm việc, nghi ngơi, biết giao tiếp với người khác và biết giữ gìn sức khóe. * Cách thức PHCN - Phái giải thích cho gia đình, cho bệnh nhân hiêu về bệnh tật cùa mình. 9 - Chấp nhận linh trạng bệnh, lập các chương trinh PHCN lâm lý lao động nghề nghiệp cho từng bệnh nhân.
- Giáí thích tại sao ỉại phài uổng thuốc, uong thuốc như thố nào. “ Hướng dẫn cho họ biết các tác dụng phụ của thuôc - Giúp gia dinh biết cách ứng xử vời những biểu hiện bẩĩ thường cùa bệnh nhân. + Người bênh tâm thẩn bó nhà di lang thang, hậu quả làm cho bệnh họ nặng thêm và nhiều nguy cơ khác vi không được aỉ chăm sóc, Bạn hãy nói với gia dinh giàng giải để người bệnh càm thấy họ là một thành viên của gia đình.