Sự Tham Gia Của Phụ Nữ Trong Phát Triển Nhãn Lồng Hưng Yên Tại Huyện Khoái Châu

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu vnua sự tham gia của phụ nữ trong phát triển nhãn lồng hưng yên ở huyện khoái châu tỉnh hưng yên, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Chuyên ngành

Kinh Tế Nông Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn

2018

120
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

1.1. Danh mục chữ viết tắt

1.2. Danh mục bảng

1.3. Danh mục biểu đồ

1.4. Danh mục hình

1.5. Danh mục hộp

1.6. Trích yếu luận văn

1.6.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.6.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.6.2.1. Mục tiêu chung
1.6.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.6.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.6.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.6.4.1. Đối tượng nghiên cứu
1.6.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.6.5. Đóng góp mới của luận văn

1.7. Cơ sở lý luận và thực tiễn về sự tham gia của phụ nữ trong phát triển nhãn lồng Hưng Yên

1.7.1. Cơ sở lý luận về sự tham gia của phụ nữ

1.7.1.1. Các khái niệm cơ bản
1.7.1.2. Vai trò của phụ nữ trong phát triển
1.7.1.3. Đặc điểm của phụ nữ trong phát triển nhãn lồng Hưng Yên

1.7.2. Nội dung sự tham gia của phụ nữ trong phát triển nhãn lồng Hưng Yên

1.7.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự tham gia của phụ nữ trong phát triển nhãn lồng Hưng Yên

1.7.4. Cơ sở thực tiễn về sự tham gia của phụ nữ

1.7.4.1. Cơ sở thực tiễn trên thế giới
1.7.4.2. Cơ sở thực tiễn tại Việt Nam
1.7.4.3. Các nghiên cứu liên quan

1.8. Phương pháp nghiên cứu

1.8.1. Đặc điểm địa bàn huyện Khoái Châu

1.8.1.1. Điều kiện tự nhiên của huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên
1.8.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên

1.8.2. Phương pháp nghiên cứu

1.8.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
1.8.2.2. Phương pháp thu thập số liệu
1.8.2.3. Phương pháp xử lý số liệu
1.8.2.4. Phương pháp phân tích

1.8.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

1.9. Tình hình phát triển nhãn lồng Hưng Yên huyện Khoái Châu Hưng Yên

1.9.1. Đặc điểm hình thái nhãn lồng Hưng Yên

1.9.2. Tình hình sản xuất nhãn lồng Hưng Yên tại Khoái Châu từ năm 2011-2016

1.9.3. Tình hình tiêu thụ nhãn lồng Hưng Yên tại Khoái Châu từ năm 2011-2016

1.9.4. Tình hình tham gia của phụ nữ trong phát triển nhãn lồng Hưng Yên

1.9.4.1. Đặc điểm các hộ điều tra
1.9.4.2. Sự tham gia của phụ nữ trong quyết định lựa chọn các yếu tố đầu vào
1.9.4.3. Phụ nữ tham gia thực hiện các khâu trong quá trình sản xuất nhãn lồng Hưng Yên
1.9.4.4. Sự tham gia của phụ nữ vào phát triển tiêu thụ nhãn lồng Hưng Yên
1.9.4.5. Sự tham gia của phụ nữ vào thu gom nhãn lồng Hưng Yên
1.9.4.6. Sự tham gia của phụ nữ vào quản lý chi phí

1.9.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của phụ nữ trong phát triển nhãn lồng Hưng Yên ở Khoái Châu, Hưng Yên

1.9.5.1. Các yếu tố khách quan
1.9.5.2. Các yếu tố chủ quan

1.9.6. Phân tích thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp để nâng cao quyền của phụ nữ khi tham gia phát triển nhãn lồng Hưng Yên ở Khoái Châu

1.9.6.1. Phân tích thuận lợi khó khăn của phụ nữ khi tham gia phát triển nhãn lồng Hưng Yên
1.9.6.2. Giải pháp về để nâng cao quyền của phụ nữ khi tham gia phát triển nhãn lồng Hưng Yên

2. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về vai trò của phụ nữ trong phát triển nhãn lồng Hưng Yên

Phụ nữ đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp. Tại huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên, sự tham gia của phụ nữ trong phát triển nhãn lồng không chỉ góp phần nâng cao giá trị kinh tế mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững của cộng đồng. Nghiên cứu này sẽ phân tích vai trò của phụ nữ trong việc sản xuất và tiêu thụ nhãn lồng, từ đó làm rõ những đóng góp của họ trong lĩnh vực này.

1.1. Đặc điểm của phụ nữ trong phát triển nhãn lồng Hưng Yên

Phụ nữ tại huyện Khoái Châu thường tham gia vào nhiều khâu trong quá trình sản xuất nhãn lồng. Họ không chỉ là người trồng mà còn tham gia vào việc thu hoạch, chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Đặc điểm này cho thấy sự đa dạng trong vai trò của phụ nữ trong ngành nông nghiệp.

1.2. Tầm quan trọng của nhãn lồng trong kinh tế địa phương

Nhãn lồng Hưng Yên là một trong những sản phẩm nông sản chủ lực, mang lại giá trị kinh tế cao cho người dân. Sự phát triển của nhãn lồng không chỉ tạo ra thu nhập cho hộ gia đình mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế của huyện Khoái Châu.

II. Thách thức đối với phụ nữ trong phát triển nhãn lồng Hưng Yên

Mặc dù phụ nữ có vai trò quan trọng trong phát triển nhãn lồng, nhưng họ vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức. Những khó khăn này có thể ảnh hưởng đến khả năng tham gia và đóng góp của họ trong lĩnh vực này. Nghiên cứu sẽ chỉ ra những thách thức chính mà phụ nữ gặp phải.

2.1. Thiếu kiến thức và kỹ năng trong sản xuất

Nhiều phụ nữ chưa được đào tạo bài bản về kỹ thuật trồng trọt và chăm sóc nhãn lồng. Điều này dẫn đến việc sản xuất không đạt hiệu quả cao, ảnh hưởng đến thu nhập của họ.

2.2. Khó khăn trong tiếp cận thị trường

Phụ nữ thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận thông tin thị trường và các kênh tiêu thụ sản phẩm. Điều này làm giảm khả năng thương lượng giá cả và tiêu thụ sản phẩm của họ.

III. Phương pháp nâng cao sự tham gia của phụ nữ trong phát triển nhãn lồng

Để tăng cường sự tham gia của phụ nữ trong phát triển nhãn lồng, cần có những phương pháp và giải pháp cụ thể. Nghiên cứu sẽ đề xuất các phương pháp hiệu quả nhằm hỗ trợ phụ nữ trong lĩnh vực này.

3.1. Đào tạo và nâng cao kỹ năng cho phụ nữ

Cần tổ chức các khóa đào tạo về kỹ thuật trồng trọt, chăm sóc và tiêu thụ nhãn lồng cho phụ nữ. Việc này sẽ giúp họ nâng cao năng lực sản xuất và tăng thu nhập.

3.2. Hỗ trợ tiếp cận vốn và thị trường

Cần có các chương trình hỗ trợ vốn vay cho phụ nữ để họ có thể đầu tư vào sản xuất. Đồng thời, tạo điều kiện cho họ tiếp cận các kênh tiêu thụ sản phẩm hiệu quả.

IV. Kết quả nghiên cứu về sự tham gia của phụ nữ trong phát triển nhãn lồng

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng phụ nữ tham gia vào nhiều khâu trong quá trình phát triển nhãn lồng, từ sản xuất đến tiêu thụ. Kết quả cho thấy sự tham gia của họ mang lại hiệu quả cao trong việc nâng cao giá trị sản phẩm.

4.1. Tỷ lệ tham gia của phụ nữ trong sản xuất nhãn lồng

Phụ nữ tham gia vào khoảng 70% các khâu trong quá trình sản xuất nhãn lồng, từ việc chọn giống, chăm sóc đến thu hoạch. Điều này cho thấy vai trò quan trọng của họ trong ngành nông nghiệp.

4.2. Hiệu quả kinh tế từ sự tham gia của phụ nữ

Sự tham gia của phụ nữ không chỉ giúp tăng sản lượng nhãn lồng mà còn nâng cao giá trị kinh tế cho hộ gia đình. Nghiên cứu cho thấy thu nhập từ nhãn lồng chiếm từ 66,6% đến 87,96% tổng thu nhập của hộ.

V. Kết luận và triển vọng tương lai cho phụ nữ trong phát triển nhãn lồng

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy phụ nữ có vai trò không thể thiếu trong phát triển nhãn lồng Hưng Yên. Để phát huy tối đa tiềm năng của họ, cần có những chính sách hỗ trợ phù hợp.

5.1. Đề xuất chính sách hỗ trợ phụ nữ

Cần xây dựng các chính sách hỗ trợ phụ nữ trong phát triển nhãn lồng, bao gồm đào tạo, hỗ trợ vốn và tiếp cận thị trường.

5.2. Tương lai của phụ nữ trong phát triển nhãn lồng

Với sự hỗ trợ từ chính quyền và cộng đồng, phụ nữ có thể phát huy vai trò của mình trong phát triển nhãn lồng, góp phần vào sự phát triển bền vững của huyện Khoái Châu.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnua sự tham gia của phụ nữ trong phát triển nhãn lồng hưng yên ở huyện khoái châu tỉnh hưng yên

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề phụ nữ một cách biệt lập, coi phụ nữ là nhóm đặc thù và đưa ra những giải pháp đặc thù dành riêng cho phụ nữ. Bên cạnh đó, WID dựa trên quan niệm cho rằng, các vấn đề phát triển sẽ tốt hơn nếu đảm bảo sự tham gia đầy đủ của phụ nữ vào phát triển, và chỉ nhìn nhận vai trò và vị trí của phụ nữ trong quá trình phát triển chứ chưa coi phụ nữ là chủ thể của sự phát triển (Nguyễn Thị Diễn, 2015). Giới và phát triển (GAD), xuất hiện từ khoảng những năm 1980, đã dịch chuyển từ khái niệm ‘phụ nữ’ sang khái niệm ‘giới’, một trong những yếu tố quan trọng nhất của GAD. Phương pháp này đặt trọng tâm vào ‘cấu trúc xã hội cơ bản của sự khác nhau gữa nam giới và nữ giới’; Thử thách mối quan hệ về giới khi đó (Reeves and Baden, 2000); Và thúc đẩy giải phóng phụ nữ (Tasli, 2007).

Giới được xem xét trong mối quan hệ xã hội, sự liên hệ giữa nam giới và nữ giới, hơn là chỉ tập trung vào giới nữ (Razavi and Miller, 1995). Hơn nữa, nó cũng làm rõ nhu cầu cần có sự tham gia của nam giới trong việc cải thiện vai trò của người phụ nữ trong hoạt động kinh tế xã hội. Trong phương pháp tiếp cận này, phụ nữ nên tham gia vào quá trình ra quyết định như một nhân tố chủ động, tích cực. Một chiến lược quan trọng của GAD là xu hướng giới chủ đạo xác định vấn đề lồng ghép giới ở mọi cấp độ phát triển và lĩnh vực công (Reeves and Baden, 2000).

Nếu WID hướng vào sự phát triển với hiệu quả cao đối với các dự án của phụ nữ thì GAD hướng vào sự phát triển bền vững, cân bằng giới và các dự án phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu của cả phụ nữ và nam giới. Tuy nhiên, trong các dự án phát triển thực tế thường có cả 2 xu hướng của WID và GAD (Reeves and Baden, 2000). Trong đề tài nghiên cứu này, khái niệm phụ nữ được hiểu là toàn bộ thành viên nữ trong độ tuổi lao động tham gia sản xuất, tiêu thụ của hộ. Tăng trưởng và phát triển a.

Tăng trưởng Tăng trưởng được hiểu là sự gia tăng về mặt số lượng của một sự vật nhất định. Trong kinh tế, tăng trưởng thể hiện sự gia tăng hơn trước về sản phẩm hay lượng đầu ra của một quá trình sản xuất hay hoạt động (Mai Thanh Cúc và Quyền Đình Hà, 2005). Khái niệm tăng trưởng kinh tế được Viện Chiến lược phát triển định nghĩa: “Tăng trưởng kinh tế là mức tăng lượng của cải (tài sản) trong một thời kỳ 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nhất định”; “Khái niệm tăng trưởng kinh tế này có thể áp dụng cho mọi quy mô, cấp độ, cho toàn nền kinh tế, cho từng ngành, cho các doanh nghiệp, cho cấp độ hộ gia đình và cấp độ cá nhân. Tăng trưởng kinh tế có thể hiểu như kết quả của mọi hoạt động kinh tế trong các lĩnh vực sản xuất cũng như trong lĩnh vực dịch vụ được tạo ra trong một thời kỳ nhất định.

Lượng của cải có thể được tính bằng hiện vật hay bằng tiền. Để phản ánh mức độ tăng trưởng của một thời kỳ, người ta thường dùng giá trị tuyệt đối của các đại lượng để so sánh chúng với nhau. Chênh lệch giữa các thời điểm chính là mức tăng trưởng kinh tế của một thời kỳ cụ thể. Ngoài ra tăng trưởng kinh tế còn được phản ánh bằng tốc độ gia tăng của các đại lượng trong các giai đoạn với nhau và được đo bằng phần trăm thay đổi, giá trị phần trăm cao hay thấp thể hiện tốc độ tăng trưởng nhanh hay chậm” (Mai Thanh Cúc và Quyền Đình Hà, 2005).

Phát triển Theo lý thuyết về sự phát triển thì nghĩa chung nhất của sự phát triển là tăng nhiều hơn về mặt số lượng, phong phú hơn về mặt chủng loại và chất lượng, phù hợp hơn về mặt cơ cấu và phân bố. Phát triển còn là sự tăng lên bền vững về các tiêu chuẩn sống. Có thể nói phát triển là bao hàm ý niệm về sự tiến bộ, bởi vậy phát triển nghĩa là sự tăng trưởng cộng với sự thay đổi về cấu trúc và thể chế liên quan đến mục đích hay mục tiêu chủ định nào đó. Phát triển theo khái niệm chung nhất là việc nâng cao hạnh phúc của người dân, bao hàm nâng cao các chuẩn mực sống, cải thiện các điều kiện giáo dục, sức khỏe, sự bình đẳng về các cơ hội.

Như vậy, nhìn chung phát triển và sự tăng trưởng được coi như đồng nghĩa với nhau, tuy nhiên tăng trưởng mới chỉ là điều kiện cần, song chưa phải là điều kiện đủ vì nó chỉ đề cập đến việc tăng lên về phúc lợi kinh tế mà chưa nói đến các phúc lợi xã hội. Chúng ta có thể tạo ra được những thay đổi, nhưng sự thay đổi theo chiều hướng tăng trưởng mới chỉ là tiền đề cho sự phát triển, không phải bất kỳ sự thay đổi nào cũng có sự phát triển. Đánh giá sự phát triển cần phải xem xét vấn đề một cách toàn diện. Các giải pháp phát triển không chỉ chú ý đến việc tăng trưởng kinh tế của ngành sản xuất này mà còn phải chú ý cả đến các vấn đề nhằm cải thiện chất lượng sản phẩm, trên cơ sở bảo vệ tài nguyên, môi trường sinh thái và đảm bảo sức khỏe cho con người (Mai Thanh Cúc và Quyền Đình Hà, 2005).

8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Theo Mai Thanh Cúc và Quyền Đình Hà (2005) các chỉ tiêu thể hiện sự phát triển: Gồm các chỉ tiêu phản ánh về mặt số lượng và các chỉ tiêu phản ánh về chất lượng. Các chỉ tiêu số lượng thể hiện sự phát triển với một nền kinh tế là sự gia tăng của cải vật chất và dịch vụ. Sự phát triển của ngành sản xuất về số lượng là quy mô sản xuất, sự tăng trưởng về số lượng và giá trị sản lượng sản xuất ra, cơ cấu sản xuất nội bộ ngành và với các ngành khác… Các chỉ tiêu chất lượng thể hiện sự phát triển của một nền kinh tế là sự tiến bộ về đời sống vật chất, giáo dục, sức khoẻ và môi trường. Với một ngành sản xuất đó là việc phát huy và khai thác có hiệu quả các tiềm năng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm sản xuất ra, tổ chức quy trình sản xuất hợp lý… Các yếu tố mang tính quyết định sự phát triển của ngành sản xuất trong một nền kinh tế là cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho sản xuất phải tiên tiến hiện đại, là việc ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật và khoa học công nghệ phù hợp vào sản xuất, là việc thực hiện đồng bộ các công cụ tài chính, pháp luật, chính sách, tổ chức… , đảm bảo cho các ngành kinh tế phát triển.

Phát triển nhãn lồng Từ khái niệm chung về phát triển, chúng ta có thể hiểu phát triển nhãn lồng chính là sự tăng lên trong sản xuất và tiêu thụ về quy mô, sự tăng số lượng của các hộ sản xuất và tiêu thụ, đồng thời là sự tăng về giá trị sản lượng tạo ra, nhu nhập của người lao động. Chính vì vậy, phát triển nhãn lồng yêu cầu cần sự tăng trưởng ngành nghề này phải đảm bảo hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường (Mai Thanh Cúc và Quyền Đình Hà, 2005). Phát triển bền vững là quan niệm mới của sự phát triển mà tại đó quá trình sản xuất được lồng ghép với bảo tồn tài nguyên; nâng cao chất lượng về môi trường đồng thời bảo đảm những nhu cầu hiện tại mà không xâm hại đến khả năng đáp ứng những nhu cầu của tương lai. Tăng thu nhập kết hợp với chính sách môi trường và thể chế vững chắc là cơ sở cho việc giải quyết cả hai vấn đề môi trường và phát triển.

Trọng điểm của phát triển bền vững là sản xuất khác đi, sản xuất phải song hành với việc tiết kiệm các nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường chứ không phải sản xuất ít đi (Mai Thanh Cúc và Quyền Đình Hà, 2005). Trên quan điểm phát triển bền vững, phát triển nhãn lồng chính là yêu cầu sự phát triển phải có kế hoạch, quy hoạch, sử dụng các nguồn lực như tài nguyên 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thiên nhiên (đất – nước), lao động, vốn, nguyên liệu cho sản xuất đảm bảo hợp lý có hiệu quả, nâng cao mức sống cho người lao động, không gây ô nhiễm môi trường, giữ gìn thuần phong mỹ tục và bản sắc văn hóa dân tộc,. Mỗi ngành nghề phát triển đều có đặc điểm riêng, các đặc điểm đó ảnh hưởng đến hiệu quả và kết quả sản xuất cũng như việc xác định kết quả và hiệu quả của ngành đó. Nhãn lồng ở Khoái Châu là sản phẩm mang lại lợi ích kinh tế cho người dân nông thôn tại đây, góp phần tăng trưởng kinh tế xã hội khu vực.

Để đánh giá trình độ tổ chức, sử dụng các yếu tố trong quá trình sản xuất và tiêu thụ của các cơ sở cũng như các hộ làm nghề chúng ta sử dụng thước đo hiệu quả kinh tế. Đó chính là hiệu quả sản xuất được phản ánh bằng tỷ lệ so sánh giữa chi phí bỏ ra để đầu tư cho sản xuất và thu nhập do bán sản phẩm mang lại. Hiệu quả ấy được phản ánh qua các chỉ tiêu: thu nhập của một công lao động, thu nhập từ một đồng chi phí bỏ ra hay thu nhập được từ một đồng tài sản cố định được đầu tư vào sản xuất (Mai Thanh Cúc và Quyền Đình Hà, 2005). * Sản xuất Sản xuất là một loại hình hoạt động đặc trưng của con người và xã hội loài người, bao gồm: sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần và sản xuất ra bản thân con người.

Ba quá trình đó gắn bó chặt chẽ với nhau, tác động qua lại với nhau, trong đó sản xuất vật chất là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của xã hội. Ăngghen: “điểm khác việt căn bản giữa xã hội loài người với xã hội loài vật là ở chỗ: loài vật may lắm chỉ hái lượm, trong khi con người lại sản xuất” (C. Yếu tố đầu vào Chuyển hóa Đầu ra - Công nghệ, Khoa học - Sản phẩm kỹ thuật - Biến đổi sản phẩm - Dịch vụ - Vốn - Tăng thêm giá trị - Nguyên vật liệu - Nhân lực Thông tin phản hồi Sơ đồ 2. Quy trình sản xuất Nguồn: Nguyễn Tuấn Hùng (2017) 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Phụ Nữ và Phát Triển Nhãn Lồng Hưng Yên: Nghiên Cứu Tại Huyện Khoái Châu" khám phá vai trò quan trọng của phụ nữ trong việc phát triển nhãn lồng, một loại trái cây đặc sản của Hưng Yên. Nghiên cứu này không chỉ làm nổi bật những đóng góp của phụ nữ trong lĩnh vực nông nghiệp mà còn chỉ ra những thách thức mà họ phải đối mặt. Qua đó, tài liệu cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức phụ nữ có thể thúc đẩy sự phát triển kinh tế địa phương thông qua việc nâng cao kỹ năng và kiến thức trong sản xuất nông nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức về vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế nông thôn, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ đánh giá vai trò của phụ nữ nông thôn trong phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn xã Tứ Quận, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang, nơi phân tích sâu hơn về ảnh hưởng của phụ nữ trong kinh tế hộ gia đình. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế xã hội nông hộ tại xã Cao Tân, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn cũng cung cấp cái nhìn tổng quan về sự tham gia của phụ nữ trong phát triển kinh tế xã hội tại các vùng nông thôn. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ sự tham gia của phụ nữ trong phát triển nhãn lồng Hưng Yên ở huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về những đóng góp cụ thể của phụ nữ trong ngành sản xuất nhãn lồng.

Mỗi tài liệu đều là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế nông thôn, từ đó mở rộng kiến thức và hiểu biết của mình.