Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh" được tác giả Phan Tô Ngọc thực hiện tại Học viện Khoa học xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Hữu Tráng. Công trình thuộc chuyên ngành Tội phạm học và Phòng ngừa tội phạm (mã số: 9 38 01 05), bảo vệ năm 2023 tại Hà Nội.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Công tác phòng ngừa tội phạm luôn là chủ trương trọng yếu của Đảng và Nhà nước Việt Nam, được khẳng định xuyên suốt trong Kết luận số 13-KL/TW của Bộ Chính trị về việc tiếp tục đẩy mạnh công tác phòng ngừa tội phạm, củng cố và nâng cao chất lượng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, cũng như trong Chiến lược Quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2016 – 2025, định hướng đến năm 2030.
Tại Thành phố Hồ Chí Minh, theo Báo cáo của Cục Thống kê thành phố về tình hình kinh tế – xã hội quý 4 và cả năm 2022, năm 2022 được xác định là "năm bản lề" phục hồi kinh tế – xã hội giai đoạn 2021 – 2025. Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) năm 2022 ước đạt 1.479.227 tỷ đồng theo giá hiện hành (theo giá so sánh năm 2010 đạt 1.021.894 tỷ đồng, tăng 9,03% so với năm 2021). Song song với tốc độ đô thị hóa và phát triển kinh tế nhanh chóng, tình hình tội phạm xâm phạm nhân phẩm, danh dự (NPDD) của con người tại địa bàn có xu hướng diễn biến phức tạp. Hành vi phạm tội không chỉ xảy ra nơi công cộng, nơi làm việc mà còn xuất hiện ngay trong gia đình và các mối quan hệ thân quen với mức độ ngày càng nghiêm trọng.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả chỉ ra là: hoạt động phòng ngừa nhóm tội phạm này của các cơ quan chức năng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh vẫn chưa đạt hiệu quả tối ưu do việc xây dựng và triển khai các biện pháp phòng ngừa chưa thực sự gắn chặt với các yếu tố đặc thù kinh tế – xã hội, dân cư của thành phố; đồng thời thiếu khung lý luận chuyên biệt, có hệ thống dành riêng cho công tác phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm NPDD của con người ở cấp độ đô thị đặc biệt.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Xây dựng khung lý thuyết về phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm NPDD của con người, làm rõ thực trạng phòng ngừa nhóm tội này trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 – 2022, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa trong thời gian tới.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Phân tích, đánh giá tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm NPDD của con người, chỉ ra các nội dung chưa được giải quyết.
- Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm NPDD của con người (khái niệm, đặc điểm, vai trò, cơ sở, nguyên tắc, nội dung, chủ thể).
- Làm sáng tỏ thực trạng tình hình tội phạm và thực trạng phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm NPDD của con người tại Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2010 – 2022.
- Đưa ra các dự báo và đề xuất các giải pháp tăng cường hiệu quả phòng ngừa tình hình nhóm tội này trong thời gian tới trên địa bàn thành phố và cả nước.
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
Luận án xác định 05 câu hỏi nghiên cứu và 05 giả thuyết nghiên cứu tương ứng:
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu:
- Lý luận về phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người có những đặc điểm đặc thù gì?
- Thực trạng, cơ cấu và diễn biến của tình hình các tội phạm xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 – 2022 là như thế nào?
- Tình hình các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 – 2022 là do những nguyên nhân và điều kiện nào?
- Thực trạng phòng ngừa tình hình các tội phạm xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 – 2022 có những ưu điểm và những hạn chế nào?
- Những biện pháp nào có thể phòng ngừa hữu hiệu tình hình các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn tới?
Hệ thống giả thuyết nghiên cứu:
- Về lý luận, hiện nay chưa có khung lý luận cụ thể, đặc thù về phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người;
- Hiện nay chưa có công trình nghiên cứu nào làm rõ thực trạng, cơ cấu và diễn biến của tình hình các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 – 2022;
- Hiện chưa có công trình nghiên cứu nào làm rõ nguyên nhân của tình hình các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 – 2022;
- Thực tiễn phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 – 2022 tuy đã đạt được nhiều kết quả quan trọng, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế, vướng mắc, bất cập;
- Hiện nay chưa có các biện pháp hữu hiệu để phòng ngừa có hiệu quả tình hình các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm NPDD của con người; thực trạng phòng ngừa tình hình nhóm tội này trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa.
- Phạm vi chuyên ngành: Tội phạm học, tiếp cận liên ngành với tâm lý học, xã hội học, giáo dục học, đạo đức học.
- Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2022.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã phân tích và hệ thống hóa khối lượng lớn các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước, chia thành các nhóm công trình chính:
| Nhóm nghiên cứu | Các công trình tiêu biểu trong văn bản | Nội dung và giá trị kế thừa |
|---|---|---|
| Lý luận cơ bản về luật hình sự và tội phạm học trong nước | Giáo trình Luật Hình sự Việt Nam (Võ Khánh Vinh chủ biên 2001, 2002; Cao Thị Oanh 2012; Trường ĐH Luật Hà Nội 2019; Khoa Luật - ĐHQG Hà Nội 2021); Giáo trình Tội phạm học (Võ Khánh Vinh 2013; Trường ĐH Luật Hà Nội 2022); Chuyên khảo của Nguyễn Ngọc Hòa (2015, 2016); Nguyễn Thị Ngọc Vinh. | Làm sáng tỏ khái niệm tội phạm học, tình hình tội phạm, cấu thành tội phạm, phân loại nhóm tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự và các điều khoản Bộ luật Hình sự (BLHS) 2015. |
| Nghiên cứu chuyên sâu về nhóm tội xâm phạm NPDD và xâm phạm tình dục trong nước | Đề tài Trần Ngọc Đức (2003); Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Bình (2021), Vũ Hải Anh (2018), Nguyễn Ngọc Linh (2018), Đỗ Thu Hiền (2021), Diệp Huyền Thảo (2020), Trần Văn Thưởng (2018), Lê Hữu Du (2015), Nguyễn Vinh Huy (2018); Các bài báo của Phạm Minh Tuyên (2020), Lê Hữu Du & Nguyễn Tuấn Hiệp (2022), Cao Thị Oanh (2015, 2016), Đỗ Đức Hồng Hà & Nguyễn Mai Trâm (2017), Lê Văn Lương (2018)... | Phân tích quy định pháp luật hình sự, thực tiễn xét xử, dấu hiệu pháp lý tội hiếp dâm, mua bán người, dâm ô, xâm phạm tình dục trẻ em và thực tiễn phòng ngừa tại các địa phương cụ thể (Phú Thọ, miền Đông Nam Bộ, miền Tây Nam Bộ). |
| Nghiên cứu quốc tế về tội phạm học và phòng ngừa tội phạm | Hennessy Hayes & Tim Prenzler (Australia); Kan Ueda (Nhật Bản); Frank Schmalleger (Mỹ, 2002); Paul Daston (2013); Sara Carrigan Wooten & Roland W. Mitchell (2016). | Cung cấp góc nhìn tội phạm học hiện đại, cơ chế phát sinh hành vi lệch chuẩn, đặc điểm nhân thân, vai trò nạn nhân và mô hình can thiệp phòng ngừa bạo lực tình dục học đường. |
| Nghiên cứu quốc tế về bảo vệ danh dự, nhân phẩm và tội phạm tình dục | Tatjana Hörnle & Mordechai Kremnitzer (2011, Đức - Israel); Phillip Weiner (2013); Namita Jain & Aditi Tyagi (Ấn Độ); Leonard Ogbonna Ajah et al. (2022, Nigeria); Nghiên cứu phân tích không gian tại Nigeria (2021); J. Toney (2022); Marja Latomaa (Phần Lan); Robert M. Cohan (Mỹ). | Phân tích bảo vệ nhân phẩm trong luật hình sự (lời nói, phi lời nói, truyền thông khiêu dâm); rào cản tư pháp của nạn nhân hiếp dâm; mô hình thống kê đa thức, tương quan Pearson và mô hình hồi quy không gian tội phạm; tội phạm mua bán người và luật phỉ báng. |
Các hướng nghiên cứu cụ thể trong tài liệu
- Nghiên cứu lý luận hình sự và tội phạm học: Giáo trình Tội phạm học của Trường Đại học Luật Hà Nội (2022) định nghĩa tội phạm học là khoa học liên ngành, thực nghiệm nghiên cứu về hiện thực tội phạm, nguyên nhân và kiểm soát tội phạm nhằm mục đích phòng ngừa. Các công trình của Nguyễn Ngọc Hòa (2015, 2016) phân tích 4 yếu tố cấu thành tội phạm, tình hình tội phạm và bình luận các điều luật liên quan đến xâm hại tình dục người dưới 16 tuổi.
- Nghiên cứu thực nghiệm quốc tế:
- Kan Ueda (Đại học Tổng hợp Ritsumeikan, Nhật Bản) phân tích tỷ lệ nữ vị thành niên bị cảnh sát bắt giữ chiếm 42,3% (năm 1980), trung bình 100.000 dân trên 15 tuổi có 56,1 người phạm tội; 0,16% người bị bắt giữ bị tổn hại thần kinh hoặc bất thường nhiễm sắc thể giới tính; quá trình đô thị hóa gây mâu thuẫn xã hội và cản trở đoàn kết cư dân trong phòng chống tội phạm.
- Leonard Ogbonna Ajah và cộng sự (2022) nghiên cứu dữ liệu 20 năm (2000–2019) tại bang Ebonyi (Đông Nam Nigeria) sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 20, phương pháp hồi quy logistic đa thức (MLR) và tương quan Pearson, chỉ ra mối liên hệ có ý nghĩa thống kê giữa sử dụng ma túy, địa bàn cư trú đô thị với nguy cơ bị hiếp dâm; nạn nhân dưới 18 tuổi có khả năng bị hàng xóm xâm hại cao hơn ($p = 0,001$); chỉ 23,2% trong 142 người bị truy tố bị kết án.
- Nghiên cứu phân tích không gian tội phạm tại Nigeria (2021) trên tạp chí Spatial Statistics chỉ ra tỷ lệ thất nghiệp tác động mạnh đến tội phạm hiếp dâm, bắt cóc và cướp có vũ trang; mức độ tác động của địa bàn đến hành vi phạm tội được xác định là 24,2% đối với cướp có vũ trang, 8,60% đối với trộm cắp, 25,80% đối với bắt cóc và 41,40% đối với hiếp dâm.
- J. Toney (2022) tổng kết các nghiên cứu thực nghiệm (Bachman & Saltzman, 1995; Finkelhor & Yllo, 1985; Randall & Haskell, 1995; Russell, 1990) chứng minh hiếp dâm do bạn tình hoặc người quen phổ biến hơn hiếp dâm do người lạ, phụ nữ đã hoặc đang kết hôn có nguy cơ bị chồng cưỡng ép cao hơn người lạ.
- Sara Carrigan Wooten và Roland W. Mitchell (2016) chỉ ra hành vi tội phạm thường bắt đầu ở độ tuổi thanh thiếu niên (15 đến 17 tuổi), chấm dứt vào những năm đầu tuổi 20 và hầu như không thực hiện tội phạm sau tuổi 25.
Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết
Qua tổng quan tài liệu, luận án chỉ ra các điểm chưa thống nhất và khoảng trống cần tiếp tục giải quyết:
- Về chủ thể tội phạm tình dục: Còn tồn tại hai quan điểm (quan điểm thứ nhất cho rằng chủ thể là chủ thể thường không phân biệt nam nữ; quan điểm thứ hai cho rằng chủ thể trực tiếp chỉ là nam giới, nữ giới chỉ tham gia với vai trò đồng phạm như tổ chức, xúi giục, giúp sức).
- Về hướng phân loại biện pháp phòng ngừa: Tồn tại hai quan điểm (quan điểm thứ nhất phân chia thành phòng ngừa xã hội và phòng ngừa nghiệp vụ; quan điểm thứ hai phân chia theo 5 nhóm nguyên nhân phát sinh tội phạm gồm kinh tế - xã hội, văn hóa - giáo dục, công tác đấu tranh chống tội phạm, quản lý nhà nước, tuyên truyền giáo dục và hoàn thiện pháp luật). Luận án lựa chọn tiếp cận theo quan điểm thứ hai nhằm bao quát trách nhiệm của toàn xã hội.
- Khoảng trống thực tiễn tại Thành phố Hồ Chí Minh: Các nghiên cứu trước đây chỉ giới hạn ở các tỉnh như Phú Thọ, miền Tây Nam Bộ, miền Đông Nam Bộ trong các giai đoạn cũ (2005–2014, 2008–2017, 2010–2019). Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, độc lập về phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm NPDD của con người tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2010 – 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích pháp lý
Luận án vận dụng các khái niệm và phạm trù cốt lõi của khoa học pháp lý và tội phạm học:
- Nhân phẩm và danh dự: Nhân phẩm là tổng hợp những phẩm chất mang tính đặc trưng tạo nên giá trị con người (lương tâm trong sáng, nhu cầu vật chất lành mạnh, hành vi chuẩn mực đạo đức). Danh dự là sự coi trọng của dư luận xã hội dựa trên giá trị đạo đức, tinh thần tốt đẹp, biểu hiện qua lòng tự trọng và uy tín cá nhân. Cả hai được bảo hộ tại Điều 20 Hiến pháp năm 2013 ("Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khỏe, danh dự và nhân phẩm...").
- Tội phạm xâm phạm NPDD của con người: Là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự và đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý xâm phạm quyền được tôn trọng, bảo vệ về NPDD của người khác.
Khung pháp lý được tác giả phân định rõ theo Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) gồm 3 nhóm tội danh chính:
- Các tội xâm phạm tình dục: Tội hiếp dâm (Điều 141), Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi (Điều 142), Tội cưỡng dâm (Điều 143), Tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi (Điều 144), Tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi (Điều 145), Tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi (Điều 146), Tội sử dụng người dưới 16 tuổi vào mục đích khiêu dâm (Điều 147).
- Các tội mua bán người: Tội mua bán người (Điều 150), Tội mua bán người dưới 16 tuổi (Điều 151), Tội đánh tráo người dưới 01 tuổi (Điều 152), Tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi (Điều 153), Tội mua bán, chiếm đoạt mô hoặc bộ phận cơ thể người (Điều 154).
- Các tội làm nhục người khác: Tội hành hạ người khác (Điều 140), Tội làm nhục người khác (Điều 155), Tội vu khống (Điều 156).
- Tình hình các tội xâm phạm NPDD của con người: Là một hiện tượng xã hội, pháp lý – hình sự thay đổi theo lịch sử, mang tính giai cấp, bao gồm tổng thể thống nhất các tội xâm phạm NPDD thực hiện trong một giới hạn không gian (địa phương) và thời gian nhất định.
- Phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm NPDD của con người: Là hệ thống nhiều mức độ các biện pháp chính trị – tư tưởng, kinh tế – xã hội, văn hóa – giáo dục, pháp luật, quản lý Nhà nước, tập trung vào tăng cường giáo dục nhân cách, đạo đức con người, bảo đảm các quyền cơ bản liên quan đến NPDD nhằm khắc phục các nguyên nhân, điều kiện của tình hình tội phạm, giảm thiểu và từng bước loại bỏ chúng.
Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối, chính sách phòng chống tội phạm của Đảng, Nhà nước. Quá trình triển khai kết hợp cách tiếp cận liên ngành (Tội phạm học với Xã hội học, Tâm lý học, Giáo dục học, Đạo đức học).
Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được phân bổ theo từng nhiệm vụ:
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, quy nạp, diễn dịch, bình luận: Sử dụng tại Chương 1 và Chương 2 để phân tích các quan điểm học thuật, chuẩn hóa hệ thống khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc, chủ thể và nội dung phòng ngừa.
- Phương pháp so sánh, phân tích, bình luận số liệu thực tiễn: Sử dụng tại Chương 3 để đánh giá các thông số thực tiễn về tình hình tội phạm, đối chiếu số liệu phản ánh kết quả triển khai phòng ngừa của các cơ quan chức năng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 – 2022.
- Phương pháp phân tích quy phạm pháp luật và suy luận logic: Làm rõ những vướng mắc, bất cập trong áp dụng các điều luật của BLHS 2015 và các văn bản hướng dẫn, tìm ra nguyên nhân hạn chế của công tác phối hợp liên ngành.
- Phương pháp thống kê tội phạm, dự báo tội phạm học và ngoại suy logic: Sử dụng tại Chương 4 để đưa ra các dự báo xu hướng biến động của tội phạm tại Thành phố Hồ Chí Minh và xây dựng các nhóm giải pháp phòng ngừa tương ứng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người
Chương 1 tiến hành phân tích toàn diện lịch sử nghiên cứu vấn đề ở cả phạm vi trong nước và quốc tế. Tác giả chỉ ra các điểm đồng thuận khoa học:
- Khái niệm tình hình tội phạm, các thông số phản ánh (mức độ, diễn biến, cơ cấu, tính chất), nguyên nhân – điều kiện và hệ thống chủ thể phòng ngừa đã được lý luận tội phạm học làm sáng tỏ.
- Các công trình chuyên sâu đã phân tích tương đối rõ nét các nhóm tội đơn lẻ (như xâm phạm tình dục trẻ em, mua bán người) tại một số vùng địa lý nhất định.
Đồng thời, chương này xác định các luận điểm mà luận án tập trung giải quyết:
- Phân tích sâu sắc các đặc điểm đặc thù của nhóm tội xâm phạm NPDD tại đô thị đặc biệt Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 – 2022.
- Giải quyết bất cập về mặt lý luận xung quanh chủ thể của tội phạm tình dục và lựa chọn cách tiếp cận hệ thống biện pháp phòng ngừa dựa trên 5 nhóm nguyên nhân gốc rễ.
Chương 2: Những vấn đề lý luận về phòng ngừa tình hình các tội phạm xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người
Chương 2 xây dựng hệ thống khái niệm và khung lý luận nền tảng cho đề tài.
- Bản chất và cấu trúc: Luận án định nghĩa tội phạm xâm phạm NPDD và phân loại chi tiết 15 tội danh quy định tại các Điều 140, 141, 142, 143, 144, 145, 146, 147, 150, 151, 152, 153, 154, 155, 156 của BLHS 2015.
- Đặc điểm chung: Chủ thể phòng ngừa là toàn bộ hệ thống chính trị và xã hội (Đảng, Quốc hội, Chính phủ, HĐND, UBND, VKSND, TAND các cấp, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể và công dân); các biện pháp mang tính tổng hợp (chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, pháp luật, quản lý).
- 04 đặc điểm đặc thù của công tác phòng ngừa nhóm tội này:
- Gắn liền với việc tăng cường giáo dục nhân cách, đạo đức con người (đặc biệt là thanh thiếu niên).
- Gắn liền với việc kiểm soát, ngăn chặn các văn hóa phẩm kích dục, bạo lực, đồi trụy lưu hành trên không gian mạng và đời sống xã hội.
- Gắn liền với việc loại bỏ các hành vi, lối sống và thói quen xấu của nạn nhân tiềm tàng (sự dễ dãi trong quan hệ qua mạng xã hội, tâm lý hám lợi/lười lao động, lối sống đua đòi ăn chơi).
- Gắn liền với việc bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về thân thể, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân theo Điều 20 Hiến pháp 2013.
- Mục đích phòng ngừa: Bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội, ngăn chặn thiệt hại về thể chất và tinh thần cho công dân, giảm thiểu chi phí tư pháp và giữ vững kỷ cương xã hội.
Chương 3: Thực trạng phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Chương 3 tập trung phân tích thực tiễn tại Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2010 – 2022 theo kết cấu các nội dung:
- Đánh giá thực trạng nhận thức của các cấp chính quyền, cơ quan bảo vệ pháp luật và quần chúng nhân dân về công tác phòng ngừa tội phạm xâm phạm NPDD trên địa bàn.
- Phân tích thực tiễn triển khai các biện pháp phòng ngừa nghiệp vụ và phòng ngừa xã hội của các lực lượng chức năng thành phố (Công an, Viện kiểm sát, Tòa án, các sở ban ngành).
- Đánh giá thực trạng công tác phối hợp liên ngành giữa các chủ thể phòng ngừa (sự phối hợp giữa cơ quan tư pháp với nhà trường, gia đình và các tổ chức đoàn thể chính trị – xã hội).
- Chỉ ra các kết quả đạt được, những hạn chế, yếu kém và làm rõ nguyên nhân của các bất cập trong công tác phòng ngừa tình hình các tội phạm xâm phạm NPDD tại thành phố giai đoạn 2010 – 2022.
Chương 4: Các giải pháp tăng cường phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Chương 4 đưa ra các dự báo khoa học và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa:
- Dự báo xu hướng vận động, biến đổi của tình hình các tội xâm phạm NPDD của con người trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và cả nước trong thời gian tới dưới tác động của công nghệ số, mạng xã hội và phát triển kinh tế – xã hội.
- Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp phòng ngừa toàn diện:
- Giải pháp kinh tế – xã hội: Nâng cao đời sống vật chất, tạo việc làm, giải quyết an sinh xã hội, giảm thiểu phân hóa giàu nghèo.
- Giải pháp văn hóa – giáo dục: Tăng cường giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, giáo dục giới tính; kiểm soát văn hóa phẩm độc hại trên Internet.
- Giải pháp quản lý Nhà nước: Tăng cường quản lý cư trú, quản lý cơ sở kinh doanh có điều kiện (nhà nghỉ, khách sạn, quán bar, dịch vụ giải trí), quản lý không gian mạng.
- Giải pháp nâng cao hiệu quả đấu tranh chống tội phạm: Tăng cường năng lực điều tra, truy tố, xét xử nghiêm minh các vụ án xâm phạm NPDD của các cơ quan tiến hành tố tụng.
- Giải pháp hoàn thiện thể chế, chính sách pháp luật: Sửa đổi, bổ sung và ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể các quy định của BLHS về nhóm tội xâm phạm tình dục và mua bán người.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và hoàn thiện khung lý luận về phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm NPDD của con người (bao gồm khái niệm, mục đích, ý nghĩa, đối tượng, nguyên tắc, chủ thể, các đặc điểm chung và đặc thù).
- Xây dựng lý luận chuyên sâu về phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm NPDD của con người áp dụng cho một địa bàn hành chính cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương với những đặc trưng của đô thị đặc biệt.
- Làm rõ cơ sở lý luận về mối liên hệ giữa các thuộc tính nhân thân, vai trò của nạn nhân tiềm tàng và các yếu tố môi trường xã hội tiêu cực tác động đến cơ chế hành vi phạm tội.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Làm rõ bức tranh thực trạng tình hình, diễn biến, cơ cấu và các nguyên nhân, điều kiện làm phát sinh tội phạm xâm phạm NPDD tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 – 2022.
- Đánh giá toàn diện thực trạng nhận thức, tổ chức lực lượng, cơ chế phối hợp liên ngành và kết quả thực hiện các biện pháp phòng ngừa của các cơ quan chức năng tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đưa ra dự báo có căn cứ khoa học về tình hình tội phạm và đề xuất hệ thống giải pháp phòng ngừa đồng bộ, gắn liền với điều kiện thực tế của Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn mới.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ vào nội dung và phạm vi nghiên cứu được tác giả xác định trong văn bản:
- Hạn chế về phạm vi không gian và thời gian: Đề tài giới hạn thu thập và phân tích dữ liệu thực tiễn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong mốc thời gian từ năm 2010 đến năm 2022. Do đó, các kết luận thực nghiệm phản ánh trực tiếp bối cảnh của địa bàn này, có thể có sự khác biệt nhất định so với các vùng nông thôn hoặc miền núi.
- Hạn chế về chuyên ngành tiếp cận: Luận án tập trung chủ yếu dưới lăng kính Tội phạm học và Phòng ngừa tội phạm; dù có tiếp cận liên ngành với tâm lý học, đạo đức học, xã hội học nhưng chưa đi sâu vào phân tích giám định pháp y tâm thần học hay khía cạnh kinh tế lượng của tội phạm.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục theo dõi, cập nhật diễn biến tình hình tội phạm xâm phạm NPDD trên không gian mạng và các phương thức thủ đoạn mới lợi dụng trí tuệ nhân tạo, công nghệ cao sau năm 2022; mở rộng đánh giá hiệu quả áp dụng các đạo luật liên quan trên phạm vi liên vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước và lực lượng bảo vệ pháp luật tại Thành phố Hồ Chí Minh: (Công an thành phố, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp) có thể trực tiếp tham khảo Chương 3 và Chương 4 để hoàn thiện các kế hoạch, quy chế phối hợp liên ngành và nâng cao hiệu quả phòng ngừa tội phạm trên địa bàn.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Luật học và Tội phạm học: Có thể khai thác Chương 1 để nắm bắt hệ thống tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước; sử dụng Chương 2 làm cơ sở lý luận cho các nghiên cứu chuyên sâu về nhóm tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự và quyền con người.
- Các tổ chức chính trị – xã hội, đoàn thể: (Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, ngành Giáo dục) có thể ứng dụng các phân tích về vai trò nạn nhân và 04 đặc điểm đặc thù của phòng ngừa để xây dựng các chương trình tuyên truyền, giáo dục giới tính và kỹ năng tự bảo vệ cho thanh thiếu niên, phụ nữ.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân loại các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người trong Bộ luật Hình sự 2015 thành những nhóm nào?
Luận án phân loại thành 03 nhóm chính bao gồm 15 tội danh: (1) Nhóm các tội xâm phạm tình dục (Điều 141 đến Điều 147); (2) Nhóm các tội mua bán người (Điều 150 đến Điều 154); (3) Nhóm các tội làm nhục người khác (Điều 140, 145 [lưu ý: Điều 140 là hành hạ người khác], Điều 155, Điều 156).
2. Công tác phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm NPDD của con người có những đặc điểm đặc thù nào so với phòng ngừa tội phạm nói chung?
Văn bản xác định 04 đặc điểm đặc thù: (1) Gắn liền với việc tăng cường giáo dục nhân cách, đạo đức con người; (2) Gắn liền với việc kiểm soát các văn hóa phẩm kích dục, đồi trụy; (3) Gắn liền với việc loại bỏ các hành vi, thói quen xấu của nạn nhân tiềm tàng (sự dễ dãi, tâm lý hám lợi, lười lao động, ăn chơi đua đòi); (4) Gắn liền với việc tăng cường bảo đảm các quyền cơ bản liên quan đến NPDD theo Điều 20 Hiến pháp 2013.
3. Nghiên cứu thực nghiệm tại bang Ebonyi (Nigeria) được luận án trích dẫn sử dụng phương pháp và cho ra kết quả thống kê cụ thể nào?
Nghiên cứu của Leonard Ogbonna Ajah và cộng sự (2022) phân tích dữ liệu 20 năm (2000–2019) bằng phần mềm SPSS phiên bản 20, phương pháp hồi quy logistic đa thức (MLR) và tương quan Pearson. Kết quả chỉ ra nạn nhân dưới 18 tuổi có nguy cơ bị hàng xóm hiếp dâm cao hơn ($p = 0,001$) và trong số 142 người bị truy tố chỉ có 23,2% bị kết án.
4. Hai quan điểm học thuật khác nhau về việc phân chia hệ thống biện pháp phòng ngừa tội phạm được luận án nêu ra là gì?
Quan điểm thứ nhất phân loại theo 02 nhóm là biện pháp phòng ngừa xã hội và biện pháp phòng ngừa nghiệp vụ. Quan điểm thứ hai (được tác giả luận án lựa chọn) phân loại theo 05 nhóm nguyên nhân: hạn chế tác động tiêu cực kinh tế – xã hội; hạn chế tác động tiêu cực văn hóa – giáo dục; khắc phục hạn chế trong công tác chống tội phạm; khắc phục hạn chế trong quản lý nhà nước; khắc phục hạn chế trong tuyên truyền giáo dục và hoàn thiện pháp luật.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Phan Tô Ngọc là công trình nghiên cứu hệ thống và chuyên sâu về lý luận cũng như thực tiễn phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 – 2022. Thông qua việc tiếp cận liên ngành Tội phạm học với Đạo đức học và Xã hội học, luận án đã làm rõ các yếu tố cấu thành, đặc điểm đặc thù, phân tích nguyên nhân và thực trạng công tác phòng ngừa của các cơ quan chức năng địa phương. Hệ thống dự báo và 5 nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp luận cứ khoa học có giá trị thực tiễn cao cho việc hoạch định chính sách, hoàn thiện pháp luật và nâng cao trật tự, an toàn xã hội tại Thành phố Hồ Chí Minh.