Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh" do tác giả Phan Tô Ngọc thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Hữu Tráng, bảo vệ năm 2023 tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam. Luận án thuộc chuyên ngành Tội phạm học và Phòng ngừa tội phạm, mã số 9 38 01 05.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Công tác phòng ngừa tội phạm là chủ trương trọng tâm của Đảng và Nhà nước, được cụ thể hóa trong Kết luận số 13-KL/TW của Bộ Chính trị về việc đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc và Chiến lược Quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2016 - 2025, định hướng đến năm 2030. Chiến lược này khẳng định phòng, chống tội phạm là nhiệm vụ trọng yếu, cấp bách, thường xuyên, liên tục và lâu dài nhằm bảo vệ công lý, quyền con người và quyền công dân.
Về mặt thực tiễn, Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn. Theo báo cáo của Cục Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh năm 2022, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) năm 2022 ước đạt 1.479.227 tỷ đồng theo giá hiện hành; tính theo giá so sánh 2010 đạt 1.021.894 tỷ đồng, tăng trưởng 9,03% so với năm 2021. Bên cạnh những thành tựu kinh tế, tình hình tội phạm xâm phạm nhân phẩm, danh dự (NPDD) của con người diễn biến phức tạp, xuất hiện không chỉ trong cộng đồng, nơi làm việc mà còn xảy ra ngay trong gia đình và các mối quan hệ thân quen. Tính chất, mức độ của các hành vi ngày càng nghiêm trọng, phản ánh sự xuống cấp đạo đức của một bộ phận dân cư.
Thực tế công tác phòng ngừa của cơ quan chức năng vẫn chưa đạt hiệu quả mong muốn do các biện pháp triển khai chưa thực sự khoa học, thiếu tính khả thi, chưa gắn chặt với điều kiện đặc thù của đô thị lớn và chưa cụ thể hóa cho từng nhóm tội danh. Khoảng trống nghiên cứu lớn là việc thiếu một khung lý luận chuyên biệt và công trình tổng kết toàn diện, thực nghiệm về phòng ngừa tình hình nhóm tội này tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh xuyên suốt giai đoạn 2010 - 2022.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích tổng quát của luận án là xây dựng khung lý thuyết về phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm NPDD của con người, phân tích làm rõ thực trạng phòng ngừa nhóm tội này trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất các giải pháp tăng cường hiệu quả phòng ngừa trong thời gian tới.
Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu đã có về phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm NPDD của con người, chỉ ra các nội dung chưa được nghiên cứu hoặc cần tiếp tục giải quyết.
- Làm rõ các vấn đề lý luận về phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm NPDD của con người (khái niệm, đặc điểm, vai trò, cơ sở, nguyên tắc, nội dung và chủ thể phòng ngừa).
- Làm sáng tỏ tình hình và thực trạng phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm NPDD của con người trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 - 2022.
- Xây dựng các dự báo và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm NPDD của con người tại Thành phố Hồ Chí Minh và cả nước trong thời gian tới.
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
Luận án xây dựng 5 câu hỏi nghiên cứu:
- Lý luận về phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người có những đặc điểm đặc thù gì?
- Thực trạng, cơ cấu và diễn biến của tình hình các tội phạm xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 - 2022 là như thế nào?
- Tình hình các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 - 2022 là do những nguyên nhân và điều kiện nào?
- Thực trạng phòng ngừa tình hình các tội phạm xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 - 2022 có những ưu điểm và những hạn chế nào?
- Những biện pháp nào có thể phòng ngừa hữu hiệu tình hình các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn tới?
Tương ứng với các câu hỏi trên, 5 giả thuyết nghiên cứu được xác lập:
- Về lý luận, hiện nay chưa có khung lý luận cụ thể, đặc thù về phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người.
- Hiện nay chưa có công trình nghiên cứu nào làm rõ thực trạng, cơ cấu và diễn biến của tình hình các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 - 2022.
- Hiện chưa có công trình nghiên cứu nào làm rõ nguyên nhân của tình hình các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 - 2022.
- Thực tiễn phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 - 2022 tuy đã đạt được nhiều kết quả quan trọng, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế, vướng mắc, bất cập.
- Hiện nay chưa có các biện pháp hữu hiệu để phòng ngừa có hiệu quả tình hình các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm NPDD của con người; thực trạng phòng ngừa nhóm tội này trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và hệ thống giải pháp tăng cường hiệu quả phòng ngừa.
- Phạm vi chuyên ngành: Chuyên ngành Tội phạm học, đồng thời tiếp cận liên ngành với tâm lý học, xã hội học, giáo dục học và đạo đức học để luận giải các nguyên nhân, điều kiện phát sinh tội phạm và bất cập trong phòng ngừa.
- Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2022 (trong đó các số liệu thực tiễn phục vụ so sánh, đánh giá tập trung từ năm 2010 đến 2021 và 2022).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã tiến hành tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế có liên quan trực tiếp và gián tiếp đến đề tài.
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Nghiên cứu lý luận cơ bản về luật hình sự, tội phạm học và phòng ngừa tội phạm:
- Hệ thống giáo trình luật hình sự và tội phạm học của GS. Võ Khánh Vinh (chủ biên các năm 1994, 2001, 2002, 2013), PGS.TS. Cao Thị Oanh (chủ biên năm 2012), Trường Đại học Luật Hà Nội (2019, 2022), Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội (2021). Các công trình này cung cấp cơ sở lý luận về cấu thành tội phạm, khái niệm tội phạm học, tình hình tội phạm, nguyên nhân, điều kiện và kiểm soát tội phạm.
- Sách chuyên khảo của GS.TS. Nguyễn Ngọc Hòa: Tội phạm học và cấu thành tội phạm (2015), Bình luận khoa học Bộ luật Hình sự năm 2015 (2018).
- Sách chuyên khảo Các tội xâm phạm tình dục trong Luật Hình sự Việt Nam của Nguyễn Thị Ngọc Vinh.
- Nghiên cứu về các tội danh cụ thể thuộc nhóm xâm phạm NPDD của con người:
- Đề tài cấp cơ sở của Trần Ngọc Đức (2003) tại Đại học Cảnh sát nhân dân về khởi tố, điều tra tội phạm xâm phạm tình dục trẻ em tại miền Đông Nam Bộ.
- Luận án tiến sĩ của Vũ Hải Anh (2014) tại Học viện Khoa học Xã hội về các tội xâm phạm NPDD; luận án của Nguyễn Ngọc Linh (2018) tại ĐHQGHN về các tội xâm phạm tình dục giai đoạn 2006 - 2017; luận án của Nguyễn Thị Bình (2021) tại Trường Đại học Luật Hà Nội về bảo vệ quyền con người bằng quy định tội phạm tình dục.
- Hàng loạt bài báo chuyên ngành phân tích quy định và thực tiễn xét xử: Phạm Minh Tuyên (2020), Lê Hữu Du và Nguyễn Tuấn Hiệp (2022), Nguyễn Tất Thành và Nguyễn Duy Dũng (2021), Trần Văn Thưởng (2017), Nguyễn Văn Minh và Nguyễn Thị My Huyền (2019), Lê Thị Diễm Hằng (2017), Lê Đăng Doanh (2000), Nguyễn Ngọc Hòa (2001), Trần Văn Luyện (2001), Tưởng Duy Lượng (2001), Đặng Xuân Nam (2001), Mai Bộ (2012), Bùi Thị Duyên (2012), Trần Hảo Khuyên (2015), Nguyễn Văn Duẩn (2015), Lê Quang Tiến (2015), Dương Tuyết Miên (2015).
- Đề tài cấp cơ sở của nhóm tác giả Cao Thị Oanh, Mai Thị Thanh Nhung, Vũ Hải Anh, Nguyễn Thị Huyền Trang, Đào Phương Thanh, Lê Thị Diễm Hằng (2016) tại Trường Đại học Luật Hà Nội về áp dụng pháp luật hình sự trong xét xử.
- Các bài viết về định tội danh và vướng mắc thực tiễn của Phan Thị Thu Lê (2021), Đỗ Thị Hiền (2018), Cao Thị Oanh (2015), Nguyễn Thị Bình (2018), Nguyễn Ngọc Thắng (2021), Hoàng Quảng Lực (2014), Phạm Quang Huy (2016), Lê Thị Vân Anh (2021), Nguyễn Vinh Huy (2018).
- Nghiên cứu về tình hình và giải pháp phòng ngừa tội phạm theo địa bàn:
- Luận án tiến sĩ của Đỗ Thu Hiền (2021) về phòng ngừa tại tỉnh Phú Thọ.
- Luận án tiến sĩ của Diệp Huyền Thảo (2020) về tội xâm hại tình dục trẻ em tại miền Tây Nam Bộ giai đoạn 2010 - 2019.
- Luận án tiến sĩ của Trần Văn Thưởng (2018) về tội xâm phạm tình dục trẻ em tại miền Đông Nam Bộ giai đoạn 2008 - 2017.
- Luận án tiến sĩ của Lê Hữu Du (2015) về tội hiếp dâm trẻ em tại Việt Nam giai đoạn 2005 - 2014.
- Luận án tiến sĩ của Nguyễn Vinh Huy (2018) về nhân thân người phạm tội xâm phạm NPDD tại miền Đông Nam Bộ.
- Các bài báo của Nguyễn Xuân Hưởng (2020), Trần Đình Hải (2020), Phạm Xuân Anh (2018), Đỗ Đức Hồng Hà và Nguyễn Mai Trâm (2017), Lê Hữu Du (2014) và nghiên cứu trực tiếp về địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh của Lê Văn Dương (2018).
Các hướng nghiên cứu quốc tế
- Lý thuyết tội phạm học tổng quát: Hennessy Hayes và Tim Prenzler (Australia) với An Introduction to Crime and Criminology; Kan Ueda (Nhật Bản, Đại học Tổng hợp Ritsumeikan) với Crime and Criminology in Japan, công bố các thống kê năm 1980 (nữ vị thành niên chiếm 42,3% phụ nữ bị bắt giữ; tỷ lệ phạm tội là 51,4/100.000 dân trên 15 tuổi; 0,14% người phạm tội bị tổn hại thần kinh); Frank Schmalleger (Mỹ, 2002) với Criminology Today.
- Bảo vệ nhân phẩm và xử lý hành vi xâm phạm: Tatjana Hörnle và Mordechai Kremnitzer (2011, Israel Law Review) phân tích luật Đức và Israel, phân chia 3 nhóm hành vi xâm phạm nhân phẩm (lời nói, hành động phi lời nói và phương tiện truyền thông); Phillip Weiner (2013, Boston College Law Review) về định nghĩa tội hiếp dâm trong luật hình sự quốc tế; Namita Jain và Aditi Tyagi về nạn nhân hiếp dâm tại Ấn Độ.
- Mô hình thống kê và phân tích thực nghiệm:
- Leonard Ogbonna Agaha cùng cộng sự (2022, tạp chí Heliyon) nghiên cứu hồi cứu 20 năm (2000 - 2019) tại bang Ebonyi (Nigeria) sử dụng SPSS 20, phân tích hồi quy logistic đa thức (MLR) và hệ số tương quan Pearson, chỉ ra nạn nhân dưới 18 tuổi có nguy cơ bị hàng xóm xâm hại cao (p = 0,001), 61,2% bị buộc tội nhưng chỉ 21,4% bị kết án.
- Nghiên cứu trên Spatial Statistics số 41 (2021) phân tích không gian tại Nigeria chỉ rõ mức độ tác động của địa bàn đến các loại tội: cướp có vũ trang 21,2%, trộm cắp 15,10%, bắt cóc 21,90% và hiếp dâm 41,40%.
- Nghiên cứu của L. Toney (2022) về hiếp dâm và tấn công tình dục; Maarit Saastamoinen về mua bán người tại Phần Lan; Robert C. Lind về luật phỉ báng và vu khống; Paul Dawson (2013) về cơ chế phòng ngừa tội phạm tình dục; Sara Carrigan Wooten và Roland W. Mitchell (2016) về bạo lực tình dục học đường.
| Hướng nghiên cứu chính | Tác giả tiêu biểu trong và ngoài nước | Phạm vi / Trọng tâm phân tích |
|---|---|---|
| Lý luận chung về Luật Hình sự và Tội phạm học | Võ Khánh Vinh, Cao Thị Oanh, Nguyễn Ngọc Hòa, Hennessy Hayes & Tim Prenzler, Frank Schmalleger | Cấu thành tội phạm, khái niệm tội phạm học, nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm. |
| Quy định pháp luật và định tội danh nhóm tội NPDD | Vũ Hải Anh, Nguyễn Thị Bình, Nguyễn Ngọc Linh, Tatjana Hörnle & Mordechai Kremnitzer, Phillip Weiner | Dấu hiệu pháp lý các tội xâm phạm tình dục, mua bán người, làm nhục; bảo vệ quyền con người; luật quốc tế. |
| Thực trạng và phòng ngừa theo địa bàn | Đỗ Thu Hiền, Diệp Huyền Thảo, Trần Văn Thưởng, Nguyễn Vinh Huy, Lê Văn Dương, Kan Ueda, Leonard Ogbonna Agaha | Khảo sát tình hình tại Phú Thọ, Tây Nam Bộ, Đông Nam Bộ, TP.HCM, Nhật Bản, Nigeria (mô hình không gian, hồi quy đa thức). |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
- Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận theo từng tội danh đơn lẻ hoặc nghiên cứu tại các địa phương khác (Phú Thọ, Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ), chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, độc lập về khung lý luận phòng ngừa tình hình toàn bộ nhóm tội phạm xâm phạm NPDD của con người cấp tỉnh/thành phố.
- Về chủ thể tội phạm tình dục (như hiếp dâm), thực tiễn lý luận tồn tại hai luồng quan điểm: quan điểm thứ nhất coi chủ thể là chủ thể thường (không phân biệt giới tính); quan điểm thứ hai coi chủ thể trực tiếp bắt buộc phải là nam giới, nữ giới chỉ có thể là đồng phạm. Luận án đi sâu phân tích để làm sáng tỏ cơ sở lý luận.
- Chưa có công trình nào phân tích có hệ thống thực trạng, cơ cấu, diễn biến và nguyên nhân của tình hình các tội xâm phạm NPDD trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh xuyên suốt giai đoạn 2010 - 2022.
- Về phương thức phân loại giải pháp phòng ngừa: Bên cạnh cách phân loại truyền thống thành biện pháp xã hội và biện pháp nghiệp vụ, luận án lựa chọn tiếp cận xây dựng giải pháp tương ứng với 5 nhóm nguyên nhân và điều kiện phát sinh tội phạm, bảo đảm tính bao quát và khả thi cho mọi chủ thể xã hội.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích
Luận án dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước về đấu tranh phòng chống tội phạm (đặc biệt là Điều 20 Hiến pháp năm 2013 về quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khỏe, danh dự và nhân phẩm).
Hệ thống khái niệm nền tảng được tác giả xác định và chuẩn hóa:
- Nhân phẩm: Là tổng hợp những phẩm chất mang tính đặc trưng của mỗi cá nhân, tạo nên giá trị của một con người, được biểu hiện qua lương tâm trong sáng, nhu cầu vật chất lành mạnh, hành vi chuẩn mực đạo đức và được xã hội đánh giá tích cực.
- Danh dự: Là sự coi trọng của dư luận xã hội dựa trên giá trị tinh thần, đạo đức tốt đẹp; là phạm trù gắn liền với chủ thể xác định nhằm khẳng định vị trí, vai trò, uy tín của cá nhân hoặc tổ chức trong xã hội, bao gồm lòng tự trọng và uy tín.
- Các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người: Là những hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự và đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý, xâm hại đến quyền được tôn trọng và bảo vệ về nhân phẩm, danh dự của con người và phải bị xử lý hình sự.
- Tình hình các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người: Là hiện tượng xã hội, pháp lý - hình sự có sự thay đổi về mặt lịch sử, mang tính chất giai cấp, bao gồm tổng thể thống nhất các tội xâm phạm NPDD của con người thực hiện trong một giới hạn không gian (địa phương) nhất định và trong một khoảng thời gian nhất định.
- Phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người: Là hệ thống nhiều mức độ các biện pháp chính trị - tư tưởng, kinh tế - xã hội, văn hóa - giáo dục, pháp luật, quản lý Nhà nước, trên cơ sở tập trung vào việc tăng cường giáo dục nhân cách, đạo đức của con người, tăng cường bảo đảm các quyền cơ bản liên quan đến NPDD của con người nhằm khắc phục các nguyên nhân và điều kiện của tình hình các tội này, từ đó làm giảm và dần dần loại bỏ chúng khỏi đời sống xã hội.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án thực hiện cách tiếp cận liên ngành giữa Tội phạm học với tâm lý học, xã hội học, giáo dục học và đạo đức học. Tác giả phối hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, quy nạp, diễn dịch, bình luận: Sử dụng chủ yếu tại Chương 1 và Chương 2 để phân tích các quan điểm khoa học, hệ thống hóa khái niệm, đặc điểm, vai trò, nguyên tắc, nội dung và chủ thể phòng ngừa.
- Phương pháp so sánh, phân tích, bình luận: Sử dụng để nghiên cứu, so sánh các số liệu thực tiễn phản ánh tình hình tội phạm và công tác phòng ngừa tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 - 2021 và 2022, đánh giá kết quả, bất cập và nguyên nhân.
- Phương pháp so sánh, suy luận logic, bình luận, quy nạp, diễn dịch, phân tích quy phạm pháp luật: Sử dụng tại Chương 3 để làm rõ thực trạng phòng ngừa và bất cập trong tổ chức thực hiện các biện pháp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phương pháp thống kê, phân tích, suy luận logic, bình luận: Sử dụng trên cơ sở chuỗi số liệu đã thu thập để đưa ra các dự báo khoa học và xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa tại Chương 4.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Văn kiện, chỉ thị, nghị quyết của Đảng; Hiến pháp năm 2013; Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017); Bộ luật Tố tụng hình sự.
- Dữ liệu thống kê kinh tế - xã hội từ Báo cáo của Cục Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh.
- Số liệu thống kê, báo cáo tổng kết thực tiễn tư pháp về tình hình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử các vụ án xâm phạm NPDD trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 - 2022 của Công an, Viện kiểm sát nhân dân và Tòa án nhân dân các cấp.
- Tài liệu học thuật từ các giáo trình, luận án tiến sĩ, tạp chí khoa học chuyên ngành trong và ngoài nước.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ PHÒNG NGỪA TÌNH HÌNH CÁC TỘI XÂM PHẠM NHÂN PHẨM, DANH DỰ CỦA CON NGƯỜI
Chương 1 thực hiện đánh giá toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài.
- Tình hình nghiên cứu trong nước: Phân loại và tổng kết 3 nhóm công trình: (1) Nhóm lý luận chung về tội phạm học, cấu thành tội phạm và phòng ngừa tội phạm; (2) Nhóm nghiên cứu pháp lý hình sự về từng tội danh cụ thể thuộc chương các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người theo các phiên bản Bộ luật Hình sự; (3) Nhóm công trình thực tiễn điều tra và phòng ngừa theo các vùng miền (Phú Thọ, Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ).
- Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài: Phân tích các mô hình tội phạm học đại cương (Mỹ, Nhật Bản, Australia) và các nghiên cứu thực nghiệm chuyên sâu về bạo lực tình dục, mua bán người, tội phỉ báng và bảo vệ nạn nhân tại Đức, Israel, Ấn Độ, Nigeria, Phần Lan. Đáng chú ý là các phân tích định lượng về sự tác động của không gian đô thị và các chỉ số nhân khẩu học đến tỷ lệ tội phạm hiếp dâm (như nghiên cứu tại Nigeria chỉ ra yếu tố địa bàn tác động 41,40% đối với tội hiếp dâm).
- Đánh giá tổng quan: Chỉ ra 4 nhóm nội dung đã đạt được sự thống nhất mà luận án kế thừa (nội hàm khái niệm tình hình tội phạm; các thông số mức độ, cơ cấu, diễn biến; các giải pháp hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực chủ thể). Đồng thời xác lập 4 vấn đề luận án đi sâu giải quyết: thiếu vắng công trình nghiên cứu chuyên sâu về nhóm tội NPDD trên địa bàn cấp tỉnh; làm rõ tranh luận về chủ thể tội phạm tình dục; phân tích chuỗi thực trạng 2010 - 2022 tại Thành phố Hồ Chí Minh; và định hình giải pháp theo 5 nhóm nguyên nhân thực tế.
Chương 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÒNG NGỪA TÌNH HÌNH CÁC TỘI PHẠM XÂM PHẠM NHÂN PHẨM, DANH DỰ CỦA CON NGƯỜI
Chương 2 thiết lập khung lý thuyết chuyên ngành về nhóm tội phạm và hoạt động phòng ngừa.
- Hệ thống hóa các tội xâm phạm NPDD của con người trong Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017): Luận án phân định thành 3 nhóm cụ thể:
- Các tội xâm phạm tình dục: Tội hiếp dâm (Điều 141), Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi (Điều 142), Tội cưỡng dâm (Điều 143), Tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi (Điều 144), Tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi (Điều 145), Tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi (Điều 146), Tội sử dụng người dưới 16 tuổi vào mục đích khiêu dâm (Điều 147).
- Các tội mua bán người: Tội mua bán người (Điều 150), Tội mua bán người dưới 16 tuổi (Điều 151), Tội đánh tráo người dưới 01 tuổi (Điều 152), Tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi (Điều 153), Tội mua bán, chiếm đoạt mô hoặc bộ phận cơ thể người (Điều 154).
- Các tội làm nhục người khác: Tội hành hạ người khác (Điều 140), Tội làm nhục người khác (Điều 155), Tội vu khống (Điều 156).
- Bản chất của tình hình tội phạm và phòng ngừa: Phân tích tình hình các tội xâm phạm NPDD như một hiện tượng xã hội mang tính pháp lý - hình sự, phản ánh trạng thái "động" của tội phạm theo thời gian và không gian.
- Bốn đặc điểm đặc thù của hoạt động phòng ngừa nhóm tội này:
- Gắn liền với việc tăng cường giáo dục nhân cách, đạo đức của con người: Định hình mục đích, động cơ sống lành mạnh, loại trừ sự suy thoái đạo đức dẫn đến hành vi coi thường nhân phẩm người khác.
- Gắn liền với việc tăng cường kiểm soát các văn hóa phẩm kích dục, đồi trụy: Ngăn ngừa sự tác động tiêu cực của các sản phẩm độc hại, lối sống thực dụng trên không gian mạng đến thanh thiếu niên.
- Gắn liền với việc loại bỏ các hành vi, thói quen xấu dễ dẫn đến nguy cơ trở thành nạn nhân của tội phạm: Tác giả chỉ rõ 3 trạng thái tâm lý/hành vi tiêu cực từ phía nạn nhân: (i) Sự quá dễ dãi trong các mối quan hệ (như quen qua mạng xã hội rồi đi chơi riêng, qua đêm); (ii) Tâm lý hám lợi, lười lao động, thích việc nhẹ lương cao dẫn đến bị lừa mua bán người; (iii) Tâm lý ăn chơi, đua đòi, hưởng thụ vật chất.
- Gắn liền với tăng cường bảo đảm các quyền cơ bản liên quan đến NPDD của con người theo Điều 20 Hiến pháp năm 2013: Nâng cao ý thức tự bảo vệ của người dân và phát huy vai trò của hệ thống chính trị cơ sở.
- Mục đích, nguyên tắc, nội dung và chủ thể: Phòng ngừa nhằm bảo đảm trật tự an toàn xã hội, bảo vệ quyền con người; chủ thể bao gồm toàn thể hệ thống chính trị (Đảng, Quốc hội, Chính phủ, HĐND, UBND, VKSND, TAND các cấp, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể và từng cá nhân công dân).
Chương 3: THỰC TRẠNG PHÒNG NGỪA TÌNH HÌNH CÁC TỘI XÂM PHẠM NHÂN PHẨM, DANH DỰ CỦA CON NGƯỜI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chương 3 tập trung phân tích thực tiễn công tác phòng ngừa tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 - 2022 thông qua 3 trụ cột:
- Thực trạng nhận thức về phòng ngừa: Đánh giá mức độ nhận thức của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, các cơ quan tiến hành tố tụng và các tầng lớp nhân dân tại Thành phố Hồ Chí Minh đối với tính chất nguy hiểm, hậu quả xã hội của nhóm tội xâm phạm NPDD. Nhận thức đúng đắn là tiền đề quyết định việc chỉ đạo và tham gia phòng ngừa.
- Thực tiễn việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa: Khảo sát toàn diện việc áp dụng các biện pháp phòng ngừa xã hội (tuyên truyền pháp luật, quản lý văn hóa, giải quyết việc làm, giáo dục học đường) và các biện pháp phòng ngừa nghiệp vụ của lực lượng Công an (quản lý địa bàn, quản lý đối tượng có tiền án tiền sự, kiểm tra cơ sở kinh doanh có điều kiện). Luận án chỉ rõ kết quả đạt được, đồng thời phân tích những điểm nghẽn: biện pháp triển khai còn mang tính hình thức, chưa theo kịp tốc độ gia tăng dân số cơ học, sự phức tạp của các khu nhà trọ, dịch vụ nhạy cảm và diễn biến tội phạm trên không gian mạng.
- Thực trạng phối hợp giữa các chủ thể phòng ngừa: Đánh giá cơ chế phối hợp liên ngành giữa Công an, Viện kiểm sát, Tòa án với các tổ chức chính trị - xã hội (Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên), ngành giáo dục và chính quyền cơ sở trong tiếp nhận tin báo, hỗ trợ nạn nhân, điều tra, xử lý và răn đe tội phạm. Chỉ rõ nguyên nhân của các bất cập xuất phát từ sự thiếu đồng bộ về thông tin và nguồn lực thực thi.
Chương 4: CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG PHÒNG NGỪA TÌNH HÌNH CÁC TỘI XÂM PHẠM NHÂN PHẨM, DANH DỰ CỦA CON NGƯỜI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chương 4 đưa ra các định hướng và biện pháp cụ thể dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng:
- Dự báo tình hình: Phân tích các yếu tố kinh tế, xã hội, sự phát triển của công nghệ thông tin và mạng xã hội để dự báo xu hướng vận động, biến đổi của tình hình các tội xâm phạm NPDD tại Thành phố Hồ Chí Minh và cả nước trong thời gian tới.
- Hệ thống 5 nhóm giải pháp phòng ngừa toàn diện: Luận án thiết kế các giải pháp trực tiếp khắc phục 5 nhóm nguyên nhân và điều kiện phát sinh tội phạm:
- Giải pháp hạn chế tác động tiêu cực từ môi trường kinh tế - xã hội: Tạo việc làm, bảo đảm an sinh xã hội, quản lý lao động nhập cư, giảm thiểu phân hóa giàu nghèo và các xung đột xã hội phát sinh từ bất bình đẳng kinh tế.
- Giải pháp hạn chế tác động tiêu cực từ môi trường văn hóa - giáo dục: Kiểm soát chặt chẽ các sản phẩm kích dục, đồi trụy; tăng cường quản lý an ninh mạng; đổi mới giáo dục đạo đức, kỹ năng sống và giáo dục giới tính trong học đường và gia đình.
- Giải pháp khắc phục hạn chế trong hoạt động đấu tranh, xử lý của các cơ quan bảo vệ pháp luật: Nâng cao năng lực nghiệp vụ cho cán bộ điều tra, kiểm sát viên, thẩm phán; đẩy nhanh tiến độ và nâng cao chất lượng phát hiện, xử lý tội phạm; bảo vệ kịp thời quyền lợi và phẩm giá của nạn nhân trong quá trình tố tụng.
- Giải pháp khắc phục hạn chế trong công tác quản lý Nhà nước: Tăng cường quản lý cư trú, kiểm tra các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ phát sinh tội phạm (nhà nghỉ, khách sạn, quán bar, vũ trường); nâng cao trách nhiệm của chính quyền cơ sở tại các địa bàn trọng điểm.
- Giải pháp khắc phục hạn chế trong tuyên truyền, giáo dục và hoàn thiện pháp luật: Đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền pháp luật hình sự phù hợp từng nhóm đối tượng có nguy cơ cao; tiếp tục rà soát, kiến nghị hoàn thiện các quy định của Bộ luật Hình sự và văn bản hướng dẫn thi hành liên quan đến nhóm tội xâm phạm NPDD.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định các đóng góp mới chủ yếu trên hai phương diện lý luận và thực tiễn:
Về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và xây dựng khung lý luận chuyên biệt về phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm NPDD của con người, bao gồm khái niệm, mục đích, ý nghĩa, đối tượng, nguyên tắc, chủ thể và nội dung các biện pháp phòng ngừa.
- Làm rõ lý luận về tình hình, cấu trúc và nguyên nhân, điều kiện của tình hình các tội xâm phạm NPDD của con người.
- Góp phần hoàn thiện hệ thống lý luận của chuyên ngành Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm nói chung, đặc biệt là lý luận phòng ngừa tội phạm trên một địa bàn hành chính cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có tính chất đô thị đặc biệt.
Về mặt thực tiễn
- Phân tích và làm sáng tỏ thực trạng tình hình, diễn biến và nguyên nhân của các tội xâm phạm NPDD của con người tại Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2010 - 2022.
- Đánh giá khách quan thực trạng nhận thức, tổ chức lực lượng, cơ chế phối hợp liên ngành và thực tiễn triển khai các biện pháp phòng ngừa trên địa bàn thành phố, chỉ ra các hạn chế, vướng mắc và nguyên nhân sâu xa của những bất cập đó.
- Đưa ra dự báo khoa học về tình hình tội phạm trong tương lai tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gồm 5 nhóm giải pháp gắn trực tiếp với 5 nhóm nguyên nhân, cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp các cơ quan Đảng, chính quyền, cơ quan tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh hoàn thiện các chương trình, chính sách, kế hoạch đấu tranh phòng ngừa tội phạm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ vào phạm vi và nội dung trình bày trong văn bản, luận án có các giới hạn nghiên cứu nhất định:
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu và không gian: Luận án giới hạn không gian khảo sát thực nghiệm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và phạm vi thời gian từ 2010 đến 2022. Một số số liệu so sánh thực tiễn mới chỉ cập nhật chi tiết đến năm 2021. Luận án chưa thực hiện khảo sát so sánh thực nghiệm đa chiều giữa Thành phố Hồ Chí Minh với các đô thị trực thuộc trung ương khác (như Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ) để làm rõ mức độ tương quan về cơ cấu tội phạm đô thị.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Tiếp tục cập nhật chuỗi số liệu thực tiễn sau năm 2022 nhằm đánh giá tác động dài hạn của quá trình phục hồi kinh tế - xã hội đối với cơ cấu tội phạm xâm phạm NPDD.
- Mở rộng nghiên cứu so sánh liên địa bàn đô thị lớn trên toàn quốc.
- Đi sâu nghiên cứu tác động của không gian mạng, các phương thức phạm tội công nghệ cao (làm nhục, vu khống qua mạng xã hội, khiêu dâm kỹ thuật số) và ứng dụng phân tích dữ liệu lớn trong dự báo tội phạm xâm phạm nhân phẩm, danh dự.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo rõ rệt đối với nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên ngành Luật học, Tội phạm học:
- Phần tổng quan tài liệu (Chương 1) cung cấp danh mục phong phú các công trình trong và ngoài nước, là tài liệu tổng thuật hữu ích cho việc tìm kiếm nguồn trích dẫn.
- Khung lý luận tại Chương 2 làm sáng tỏ các khái niệm, cơ sở phân loại nhóm tội phạm theo Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) và 4 đặc điểm đặc thù của hoạt động phòng ngừa.
- Cơ quan bảo vệ pháp luật (Công an, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân):
- Đáng tham khảo tại Chương 3 và Chương 4 về thực trạng phối hợp liên ngành và các giải pháp nghiệp vụ đấu tranh, điều tra, xử lý tội phạm tại đô thị lớn.
- Cung cấp cơ sở nhận diện các thủ đoạn tội phạm tình dục, tội phạm mua bán người và đặc điểm nhân thân nạn nhân.
- Các cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền địa phương và các tổ chức chính trị - xã hội tại Thành phố Hồ Chí Minh:
- Hệ thống 5 nhóm giải pháp ở Chương 4 là căn cứ trực tiếp để Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên xây dựng các chương trình hành động, kế hoạch liên tịch về an sinh xã hội, quản lý văn hóa, giáo dục giới tính và bảo vệ các nhóm dân cư dễ bị tổn thương.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân loại các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người theo Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) thành những nhóm nào?
Căn cứ Chương 2 của luận án, các tội danh này được phân chia thành 3 nhóm:
- Nhóm các tội xâm phạm tình dục (gồm các Điều từ 141 đến 147: Hiếp dâm, Hiếp dâm người dưới 16 tuổi, Cưỡng dâm, Cưỡng dâm người từ đủ 13 đến dưới 16 tuổi, Giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 đến dưới 16 tuổi, Dâm ô đối với người dưới 16 tuổi, Sử dụng người dưới 16 tuổi vào mục đích khiêu dâm).
- Nhóm các tội mua bán người (gồm các Điều từ 150 đến 154: Mua bán người, Mua bán người dưới 16 tuổi, Đánh tráo người dưới 01 tuổi, Chiếm đoạt người dưới 16 tuổi, Mua bán, chiếm đoạt mô hoặc bộ phận cơ thể người).
- Nhóm các tội làm nhục người khác (gồm Điều 140 - Hành hạ người khác, Điều 155 - Làm nhục người khác, Điều 156 - Vu khống).
2. Hoạt động phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự có những đặc điểm đặc thù nào so với phòng ngừa tội phạm nói chung?
Luận án chỉ ra 4 đặc điểm đặc thù:
- Gắn liền với việc tăng cường giáo dục nhân cách, đạo đức của con người.
- Gắn liền với việc tăng cường kiểm soát các văn hóa phẩm kích dục, đồi trụy.
- Gắn liền với việc loại bỏ các hành vi, thói quen xấu dễ dẫn đến nguy cơ trở thành nạn nhân của tội phạm (sự dễ dãi trong quan hệ; tâm lý hám lợi/lười lao động/thích việc nhẹ lương cao; tâm lý ăn chơi đua đòi).
- Gắn liền với tăng cường bảo đảm các quyền cơ bản liên quan đến nhân phẩm, danh dự của con người theo Điều 20 Hiến pháp năm 2013.
3. Tác giả luận án lựa chọn cách tiếp cận hệ thống giải pháp phòng ngừa theo hướng nào?
Thay vì phân chia theo cách truyền thống thành hai nhóm (biện pháp xã hội và biện pháp nghiệp vụ), tác giả tiếp cận theo hướng xây dựng hệ thống giải pháp tương ứng với 5 nhóm nguyên nhân và điều kiện phát sinh tội phạm: (1) Hạn chế tiêu cực từ môi trường kinh tế - xã hội; (2) Hạn chế tiêu cực từ môi trường văn hóa - giáo dục; (3) Khắc phục hạn chế trong hoạt động chống tội phạm; (4) Khắc phục hạn chế trong quản lý nhà nước; (5) Khắc phục hạn chế trong tuyên truyền, giáo dục và hoàn thiện pháp luật.
4. Dữ liệu thực nghiệm của các nghiên cứu quốc tế được luận án trích dẫn nhằm mục đích gì?
Luận án trích dẫn các nghiên cứu định lượng quốc tế (như nghiên cứu tại Nhật Bản của Kan Ueda, nghiên cứu của Leonard Ogbonna Agaha và nghiên cứu trên tạp chí Spatial Statistics tại Nigeria) nhằm minh chứng tính liên ngành của tội phạm học, chứng minh mối quan hệ giữa yếu tố địa bàn, đặc điểm nhân khẩu học, sự buông lỏng quản lý với tỷ lệ phát sinh các vụ án xâm phạm tình dục, từ đó tạo điểm tựa so sánh khi khảo sát thực tế tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Phan Tô Ngọc đã hệ thống hóa và xây dựng khung lý thuyết toàn diện về phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người trên giác độ chuyên ngành Tội phạm học. Thông qua cách tiếp cận liên ngành và sử dụng chuỗi dữ liệu thực tiễn tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 - 2022, công trình đã làm rõ thực trạng nhận thức, tổ chức thực hiện và cơ chế phối hợp giữa các chủ thể phòng ngừa tại một đô thị đặc biệt. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất gắn chặt với các nhóm nguyên nhân thực tế, cung cấp luận cứ khoa học có giá trị ứng dụng cho các cơ quan hoạch định chính sách và cơ quan bảo vệ pháp luật.