Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Phòng ngừa tội gây rối trật tự công cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội" do nghiên cứu sinh Vũ Thế Công thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS. Võ Khánh Vinh và TS. Mai Đắc Biên, bảo vệ năm 2023. Luận án thuộc chuyên ngành Tội phạm học và Phòng ngừa tội phạm, mã số 93 80 105.
+------------------------+------------------------------------------------------------+
| Thông tin học thuật | Chi tiết |
+------------------------+------------------------------------------------------------+
| Tên đề tài | Phòng ngừa tội gây rối trật tự công cộng trên địa bàn |
| | thành phố Hà Nội |
| Tác giả | Vũ Thế Công |
| Người hướng dẫn | 1. Võ Khánh Vinh; 2. Mai Đắc Biên |
| Cơ sở đào tạo | Học viện Khoa học Xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội |
| | Việt Nam |
| Chuyên ngành & Mã số | Tội phạm học và Phòng ngừa tội phạm - Mã số: 93 80 105 |
| Năm hoàn thành | 2023 |
+------------------------+------------------------------------------------------------+
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trật tự công cộng là trạng thái xã hội vận động ổn định, bảo đảm cho các mối quan hệ xã hội diễn ra thuận lợi, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Hà Nội là trung tâm chính trị - hành chính quốc gia, trung tâm lớn về văn hóa, giáo dục, khoa học công nghệ và kinh tế. Tội gây rối trật tự công cộng thường diễn ra tại nơi công cộng, có khả năng tập trung đông người, gây cản trở các hoạt động chung và ảnh hưởng tiêu cực đến an ninh trật tự của Thủ đô.
Khảo sát thực tiễn giai đoạn 2013 - 2022 cho thấy tình hình tội phạm này diễn biến phức tạp. Trong tổng số 65.063 vụ án hình sự xảy ra trên địa bàn Hà Nội, có 481 vụ án tội gây rối trật tự công cộng với 2.008 bị cáo. Mặc dù chỉ chiếm 0,74% về số lượng vụ án, loại tội phạm này có tỷ lệ đồng phạm cao (54,88%), trong đó 15% số vụ có quy mô từ 20 bị cáo trở lên. Nguyên nhân phát sinh tập trung vào hai nhóm: 37% số vụ xuất phát từ tranh chấp đất đai, mâu thuẫn lợi ích kinh tế kéo dài; 45% số vụ xuất phát từ mâu thuẫn bột phát trong sinh hoạt đời sống. Diễn biến tội phạm có chiều hướng gia tăng: năm 2013 xảy ra 43 vụ (153 bị cáo), đến năm 2021 là 67 vụ (267 bị cáo), và năm 2022 tăng lên 72 vụ (467 bị cáo), tăng 167,44% về số vụ so với năm 2013.
Khoảng trống nghiên cứu được chỉ ra là: các công trình trước đây chủ yếu nghiên cứu tội gây rối trật tự công cộng dưới góc độ luật hình sự thuần túy hoặc nghiên cứu biện pháp nghiệp vụ chuyên ngành của từng lực lượng công an riêng lẻ. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, độc lập dưới góc độ tội phạm học và phòng ngừa tội phạm trên bình diện toàn thành phố Hà Nội với sự tham gia của toàn bộ hệ thống chính trị và cộng đồng dân cư.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là xây dựng khung lý thuyết về phòng ngừa tội gây rối trật tự công cộng, đồng thời đánh giá thực trạng trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2013 - 2022, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa.
Luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Một là, nghiên cứu, đánh giá tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến phòng ngừa tội gây rối trật tự công cộng, chỉ ra những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu, phát triển.
- Hai là, phân tích làm rõ những vấn đề lý luận về phòng ngừa tội gây rối trật tự công cộng dưới góc độ chuyên ngành Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm (khái niệm, vai trò, đặc điểm, nguyên tắc, chủ thể, cơ sở, nội dung, yếu tố ảnh hưởng và biện pháp phòng ngừa).
- Ba là, khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng phòng ngừa tội gây rối trật tự công cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội từ năm 2013 đến năm 2022; chỉ ra những hạn chế, thiếu sót và nguyên nhân.
- Bốn là, dự báo tình hình tội phạm và phòng ngừa tội phạm thời gian tới; đề xuất hệ thống giải pháp tăng cường hiệu quả phòng ngừa tội gây rối trật tự công cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các quan điểm khoa học, lý luận về phòng ngừa tội gây rối trật tự công cộng; chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và quy định của thành phố Hà Nội; thực tiễn áp dụng các biện pháp phòng ngừa tội gây rối trật tự công cộng trên địa bàn Hà Nội.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Góc độ tiếp cận: Chuyên ngành Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm.
- Nội dung: Lý luận phòng ngừa, nguyên nhân, điều kiện của tội phạm, dự báo và giải pháp phòng ngừa.
- Chủ thể phòng ngừa: Cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp, các cơ quan tư pháp, các ban ngành, đoàn thể và quần chúng nhân dân.
- Không gian: Địa bàn thành phố Hà Nội.
- Thời gian: Giai đoạn từ năm 2013 đến hết năm 2022.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã phân loại và điểm luận có hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo các nhóm nội dung:
Tình hình nghiên cứu trong nước
- Nhóm nghiên cứu về lý luận tội gây rối trật tự công cộng và phòng ngừa: Giáo trình “Tổ chức giữ gìn trật tự công cộng” do Đinh Trọng Hoàn chủ biên (2004) và “Quản lý trật tự công cộng” do Hoàng Ngọc Bình chủ biên (2017) tại Học viện Cảnh sát nhân dân đã đề cập lý luận về vụ án gây rối trật tự công cộng và biện pháp chuyên môn của lực lượng công an. Nhóm tác giả Vũ Xuân Trường, Phạm Văn Minh (2009) nghiên cứu quan hệ phối hợp giữa Cảnh sát điều tra về trật tự xã hội và Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an TP. Hồ Chí Minh. Các luận văn thạc sĩ luật học tiếp cận góc độ pháp luật hình sự gồm: Nguyễn Thanh Hải (2010), Nguyễn Thu Hương (2019) nghiên cứu theo Bộ luật Hình sự 2015, Nguyễn Thị Hà Phương (2019) so sánh tội gây rối trật tự công cộng với tội phá rối an ninh, Trần Long Nhi (2015) nghiên cứu thực tiễn xét xử tại Đồng Tháp.
- Nhóm nghiên cứu về thực trạng và tình hình tội phạm: Phạm Văn Ninh (2014) nghiên cứu tình hình tội phạm trong cưỡng chế giải phóng mặt bằng tại các huyện thuộc Hà Tây cũ; Đỗ Thị Hồng Vân (2017) nghiên cứu thực trạng theo chức năng Cảnh sát hình sự Hà Nội giai đoạn 2010 - 2016; Phạm Văn Minh (2014) nghiên cứu hoạt động của lực lượng Cảnh sát điều tra trên phạm vi toàn quốc; Nguyễn Thị Thúy Quyên (2020) nghiên cứu thực trạng tại Bắc Ninh; Nguyễn Quốc Tuấn (2011) khảo sát tại địa bàn tranh chấp, khiếu kiện ở Ninh Bình; Nguyễn Duy Đài (2013) nghiên cứu phòng ngừa tội phạm ở địa bàn công cộng của lực lượng Cảnh sát nhân dân.
- Nhóm nghiên cứu về giải pháp: Kiều Hồng Hải (2018) đề xuất giải pháp quản lý nhà nước tại quận Tây Hồ, Hà Nội; Tô Văn Huệ (2002) nghiên cứu quản lý hành chính tại địa bàn nông thôn; Phạm Văn Hùng (2018) nghiên cứu điều tra tội phạm tại Hà Tĩnh; Phạm Thị Thúy (2015) nghiên cứu thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra tại Hưng Yên; Nguyễn Lê Hùng Tráng (2018) nghiên cứu định tội danh tại Nghệ An.
Tình hình nghiên cứu nước ngoài
- Về lý luận tội phạm học và kiểm soát xã hội: Edwin H. Luckenbill (1992) trong Principles of Criminology và Mathieu Deflem (2006) trong Sociological Theory and Criminological Research nhấn mạnh nguồn gốc xã hội và vai trò của kiểm soát xã hội. Jeremy Bentham (1996) với Thuyết vị lợi khẳng định hành vi phạm tội xuất phát từ tính toán lợi ích. Cesare Beccaria (1995) trong tác phẩm về tội phạm và hình phạt nhấn mạnh tính răn đe của hình phạt đối với tự do ý chí. Frank Schmalleger (2004), Rob White, Fiona Haines, Nicole Asquith (2012, 2017), Katherine S. (2012) hệ thống hóa các học thuyết tội phạm học đương đại.
- Về nạn nhân học và cơ chế hành vi: Chris Hale, Keith Hayward, Azrini Wahidin, Emma Wincup (2013), Yvonne Jewkes, Gayle Letherby (2002), Sandra Walklate (2005) nghiên cứu góc độ nạn nhân; Frank E. Daigle (2018), Gennaro F. Holmes (2006) phân tích cơ chế hành vi phạm tội liên ngành. Các tác giả Đông Âu và Nga như Kuznetsova, N. (2005), Shestakob, D. (2006), Smorgunova, A. (2005) phân tích tội phạm học gắn với biến đổi xã hội và xung đột lợi ích.
- Về kiểm soát trật tự công cộng và bạo loạn đô thị: Kam C. Wong (2018) nghiên cứu bạo loạn Mongkok tại Hồng Kông; Lucas Melgaço, Georgiana Varna, Francesca Menichelli, Mattias De Backer (2018) nghiên cứu xung đột tại không gian công cộng; Peter Waddington (2002), Clive Bloom (2012) nghiên cứu kiểm soát trật tự tại các thủ đô; Michael W. Flamm (2005) khảo sát bất ổn đường phố tại Hoa Kỳ thập niên 1960; Báo cáo của Ủy ban Nội vụ Hạ viện Anh (2011) về bài học từ bất ổn tháng 8/2011; Wayne Morrison (2013, 2014), Eamonn Carrabine cùng nhóm tác giả (2009), Alison Liebling, Shadd Maruna, Lesley McAra (2017), Pamela J. Tibbetts (2013) nghiên cứu không gian, thời gian và tội phạm học hiện đại.
- Về giải pháp phòng ngừa kỹ thuật và cảnh sát: Adam Sutton, Adrian Cherney, Rob White (2014) phân tích nguyên tắc phòng ngừa tội phạm; Leslie W. Piza (2018) chứng minh mô hình cảnh sát dựa trên rủi ro sử dụng dữ liệu lớn và phân tích không gian.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Luận án kế thừa tri thức lý luận và kinh nghiệm quốc tế để giải quyết khoảng trống: thiết lập hệ thống lý luận hoàn chỉnh về phòng ngừa tội gây rối trật tự công cộng tiếp cận từ tội phạm học, kết hợp giữa phòng ngừa xã hội và phòng ngừa chuyên môn; đồng thời xử lý thực tiễn đặc thù của thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2013 - 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và khung lý thuyết
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng:
- Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Mác - Lênin; tư tưởng Hồ Chí Minh; quan điểm, chủ trương, nghị quyết của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về đấu tranh phòng chống tội phạm.
- Lý luận Tội phạm học, lý luận phòng ngừa tình hình tội phạm và khoa học Luật hình sự.
- Tri thức tiếp cận liên ngành: Xã hội học, Tâm lý học, Đạo đức học, Sinh vật học và Nhân chủng học để phân tích cơ chế xã hội, cơ chế nhóm và cơ chế tâm lý bên trong của hành vi phạm tội.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết và nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn, phân bổ theo từng chương:
| Nhóm phương pháp | Tên phương pháp cụ thể | Mục đích áp dụng trong luận án |
|---|---|---|
| Nghiên cứu lý thuyết | - Lịch sử - Nghiên cứu tài liệu - Phân tích và tổng hợp lý thuyết - Phân loại và hệ thống hóa lý thuyết - Mô tả và mô hình hóa - So sánh luật học |
- Hệ thống hóa tiến trình nghiên cứu trong và ngoài nước (Chương 1). - Phân loại quan điểm, xây dựng khái niệm, đặc điểm, vai trò, cơ sở lý luận và so sánh pháp luật quốc tế (Chương 2). - Xây dựng mô hình các thành tố cấu thành và cơ chế phạm tội. |
| Nghiên cứu thực tiễn | - Quan sát khoa học - Phân tích, tổng hợp số liệu - So sánh số liệu - Điều tra xã hội học - Tham vấn chuyên gia - Nghiên cứu án điển hình - Dự báo khoa học |
- Thu thập, đối chiếu dữ liệu thực tế tại các địa bàn công cộng Hà Nội. - Khái quát số liệu báo cáo của Công an, Viện kiểm sát, Tòa án nhân dân TP. Hà Nội giai đoạn 2013 - 2022 (Chương 3). - Điều tra bảng hỏi và phỏng vấn sâu hai nhóm đối tượng: người dân và cơ quan quản lý nhà nước. - Phân tích hồ sơ các vụ án điển hình nhằm chứng minh nguyên nhân, nhân thân. - Tham vấn chuyên gia và dự báo khoa học xu hướng phát triển của tội phạm (Chương 4). |
Nguồn dữ liệu và tư liệu
- Báo cáo định kỳ và báo cáo tổng kết năm của Công an thành phố Hà Nội, Viện Kiểm sát nhân dân và Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội (2013 - 2022).
- Hồ sơ các vụ án hình sự xét xử tội gây rối trật tự công cộng tại Hà Nội.
- Dữ liệu khảo sát xã hội học bằng bảng hỏi và biên bản phỏng vấn sâu tại các địa bàn trọng điểm.
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Hiến pháp 2013 (Điều 14, 43, 46, Chương 4), Bộ luật Hình sự (Điều 1, Điều 4, Điều 318) và các nghị quyết, chỉ thị quản lý trật tự đô thị của thành phố Hà Nội.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về phòng ngừa tình hình tội gây rối trật tự công cộng
Chương 1 phân tích tiến trình nghiên cứu tội gây rối trật tự công cộng và phòng ngừa tội phạm này trong và ngoài nước. Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu dừng lại ở cấp độ phân tích cấu thành tội phạm theo luật thực định hoặc giải pháp chuyên môn của từng lực lượng nghiệp vụ công an, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện dưới góc độ tội phạm học và phòng ngừa tội phạm trên địa bàn Hà Nội. Về tài liệu nước ngoài, chương 1 tiếp thu các lý thuyết về kiểm soát xã hội, thuyết vị lợi, tâm lý học hành vi, các mô hình kiểm soát trật tự công cộng tại các đô thị lớn (Hong Kong, London, các thành phố của Mỹ) và mô hình cảnh sát dựa trên dữ liệu để làm cơ sở đối sánh.
Chương 2: Những vấn đề lý luận về phòng ngừa tội gây rối trật tự công cộng
Chương 2 xác lập hệ thống khái niệm, đặc điểm, vai trò, cơ sở và nguyên tắc phòng ngừa:
- Khái niệm tình hình tội phạm: Tình hình tội gây rối trật tự công cộng là tổng số tội gây rối trật tự công cộng xảy ra trong một thời gian nhất định, trên một phạm vi địa bàn cụ thể do những nguyên nhân, điều kiện xã hội khác nhau.
- Khái niệm phòng ngừa của tác giả: Phòng ngừa tội gây rối trật tự công cộng là quá trình các chủ thể có thẩm quyền huy động tổng hợp các nguồn lực, sử dụng đồng bộ các biện pháp nhằm phát hiện và hạn chế các nguyên nhân, điều kiện của tình hình tội gây rối trật tự công cộng, không để hành vi phạm tội gây rối trật tự công cộng xảy ra, từng bước kiểm soát tình hình tội gây rối trật tự công cộng, góp phần bảo đảm sự ổn định và phát triển kinh tế - xã hội.
- 4 đặc điểm cơ bản:
- Gắn liền với các đặc điểm hoạt động tại nơi công cộng (địa bàn, không gian, phương tiện giao thông, khu dịch vụ, thương mại).
- Có sự đa dạng về chủ thể phòng ngừa và biện pháp phòng ngừa (hệ thống chính trị, cơ quan tư pháp và quần chúng nhân dân; phân hóa các nhóm vai trò tổ chức, xúi giục, giúp sức, thực hành).
- Mang đặc tính hài hòa về mặt lợi ích trong cộng đồng dân cư (triệt tiêu xung đột kinh tế, tranh chấp đất đai, giảm tâm lý bức xúc).
- Gắn liền với xây dựng nội quy, quy tắc ứng xử xã hội văn minh, lành mạnh, bài trừ bạo lực.
- 3 vai trò chủ yếu: Thực hiện chính sách pháp luật, củng cố pháp chế xã hội chủ nghĩa; nâng cao hiệu quả phòng ngừa tội phạm chung; giải quyết mâu thuẫn xã hội và xây dựng nếp sống văn minh đô thị.
- Cơ sở pháp lý: Phân tích các quy định của Hiến pháp 2013 (Điều 14, 43, 46), Bộ luật Hình sự (Điều 1, 4, 318) và các văn bản điều chỉnh trật tự công cộng của chính quyền địa phương.
Chương 3: Thực trạng phòng ngừa tội gây rối trật tự công cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội
Chương 3 trình bày các kết quả khảo sát thực tế giai đoạn 2013 - 2022:
+-----------+---------------+------------------+-----------------------------+
| Năm | Số vụ án | Số bị cáo | Ghi chú diễn biến |
+-----------+---------------+------------------+-----------------------------+
| 2013 | 43 | 153 | Mốc đầu kỳ khảo sát |
| 2021 | 67 | 267 | Giai đoạn dịch bệnh phức tạp|
| 2022 | 72 | 467 | Mức gia tăng cao nhất |
| Tổng cộng | 481 | 2.008 | Trung bình ~40 vụ/năm |
| 10 năm | (0,74% tổng số| | (Tăng 167,44% số vụ năm |
| | 65.063 vụ án) | | 2022 so với 2013) |
+-----------+---------------+------------------+-----------------------------+
- Cơ cấu và tính chất tội phạm:
- Tỷ lệ vụ án có đồng phạm chiếm 54,88%; 15% số vụ có quy mô từ 20 bị cáo trở lên.
- Về nguyên nhân: 37% số vụ xuất phát từ khiếu kiện, tranh chấp đất đai, đền bù giải phóng mặt bằng kéo dài; 45% số vụ xuất phát từ mâu thuẫn bột phát trong sinh hoạt, giao thông, dịch vụ giải trí.
- Thực trạng tổ chức và thực hiện: Phân tích nhận thức của nhân dân và cơ quan quản lý; thực trạng cơ chế phối hợp giữa Công an, Viện kiểm sát, Tòa án và chính quyền cơ sở; kết quả thực hiện các biện pháp phòng ngừa xã hội và phòng ngừa nghiệp vụ.
- Hạn chế, thiếu sót và nguyên nhân: Công tác nắm tình hình tại các điểm nóng đô thị hóa còn chậm; tuyên truyền pháp luật chưa đồng đều; xử lý mâu thuẫn cơ sở chưa dứt điểm; ý thức chấp hành pháp luật của một bộ phận người dân còn thấp.
Chương 4: Dự báo tình hình và các giải pháp tăng cường phòng ngừa tội gây rối trật tự công cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội
Chương 4 đưa ra các dự báo khoa học về tác động của quá trình mở rộng đô thị, mật độ dân số, không gian công cộng và chuyển đổi số đối với tình hình tội phạm; đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp:
- Nhóm giải pháp kinh tế - xã hội và quản lý đô thị: bảo đảm công khai, minh bạch chính sách đền bù, giải phóng mặt bằng, giải quyết hài hòa xung đột lợi ích.
- Nhóm giải pháp văn hóa, giáo dục: nâng cao ý thức chấp hành pháp luật, xây dựng quy tắc ứng xử nơi công cộng, bài trừ lối sống bạo lực.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật: chuẩn hóa quy định pháp lý về định tội danh, xử lý hành vi gây rối tại các không gian công cộng mới.
- Nhóm giải pháp chuyên môn, nghiệp vụ: nâng cao năng lực của lực lượng Công an cơ sở, hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành tư pháp trong phát hiện, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm lý luận tội phạm học về tình hình tội gây rối trật tự công cộng và phòng ngừa tội gây rối trật tự công cộng; bổ sung khái niệm, đặc điểm, vai trò, nguyên tắc và nội dung phòng ngừa.
- Xây dựng cách tiếp cận đa ngành, liên ngành (kết hợp luật học, xã hội học, tâm lý học, sinh vật học và nhân chủng học) trong việc giải thích cơ chế xã hội, cơ chế nhóm và cơ chế tâm lý bên trong hình thành hành vi phạm tội.
- Hoàn thiện khung lý luận về các biện pháp phòng ngừa kết hợp giữa phòng ngừa xã hội và phòng ngừa chuyên môn đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước và sự tham gia của quần chúng nhân dân.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn diện và số liệu thống kê đầy đủ về tình hình tội gây rối trật tự công cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội trong 10 năm (2013 - 2022) với 481 vụ án và 2.008 bị cáo, phản ánh đúng cơ cấu đồng phạm và nguyên nhân phát sinh.
- Phân tích rõ thực trạng công tác tổ chức, nhận thức, cơ chế phối hợp giữa các lực lượng và chỉ ra những hạn chế, thiếu sót cùng nguyên nhân thực tế tại địa phương.
- Đưa ra dự báo khoa học và hệ thống giải pháp đồng bộ, có tính ứng dụng thực tế cao phục vụ công tác bảo đảm an ninh trật tự trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế nghiên cứu: Đề tài giới hạn phạm vi khảo sát số liệu thực tiễn trên địa bàn thành phố Hà Nội trong mốc thời gian 2013 - 2022; đối tượng tập trung vào tội danh Gây rối trật tự công cộng dưới góc độ Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm. Các đánh giá phòng ngừa nghiệp vụ chủ yếu dựa trên nguồn dữ liệu báo cáo hành chính, tư pháp và điều tra xã hội học tại chỗ.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh thực tiễn phòng ngừa tội gây rối trật tự công cộng giữa Hà Nội với các đô thị đặc biệt khác trong nước; nghiên cứu sâu hơn về hành vi gây rối trật tự có tổ chức trên không gian mạng dẫn đến tập trung đông người ngoài đời thực; phát triển các mô hình phòng ngừa dựa trên phân tích dữ liệu lớn và quản lý trật tự không gian công cộng thông minh.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên: Là tài liệu chuyên khảo tham khảo trong nghiên cứu và giảng dạy các chuyên đề về Tội phạm học, Phòng ngừa tội phạm, Luật Hình sự, Tội phạm học đô thị và Quản lý trật tự an toàn xã hội.
- Đối với cơ quan hoạch định chính sách và chính quyền địa phương: Cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn để Thành ủy, Ủy ban nhân dân các cấp thành phố Hà Nội hoàn thiện các chính sách quản lý đất đai, bồi thường giải phóng mặt bằng, quy hoạch không gian công cộng và xây dựng nếp sống văn minh đô thị.
- Đối với cơ quan bảo vệ pháp luật (Công an, Viện kiểm sát, Tòa án): Đóng góp các giải pháp cụ thể trong việc bố trí lực lượng, đổi mới công tác phối hợp liên ngành, phân loại xử lý đối tượng đồng phạm và nâng cao hiệu quả phòng ngừa nghiệp vụ tại các địa bàn trọng điểm.
Câu hỏi thường gặp
1. Tình hình tội gây rối trật tự công cộng tại Hà Nội giai đoạn 2013 - 2022 có diễn biến số lượng như thế nào?
Theo số liệu của luận án, từ năm 2013 đến năm 2022, toàn thành phố Hà Nội xảy ra 481 vụ án gây rối trật tự công cộng với 2.008 bị cáo (chiếm 0,74% trong tổng số 65.063 vụ án hình sự). Số vụ án có xu hướng gia tăng rõ rệt: năm 2013 xảy ra 43 vụ (153 bị cáo), năm 2021 có 67 vụ (267 bị cáo), và năm 2022 tăng lên 72 vụ (467 bị cáo), tương đương mức tăng 167,44% về số vụ so với năm 2013.
2. Tỷ lệ đồng phạm và các nguyên nhân chủ yếu của tội phạm này là gì?
Luận án chỉ ra tội gây rối trật tự công cộng có tỷ lệ đồng phạm chiếm 54,88%, trong đó 15% số vụ có quy mô từ 20 bị cáo trở lên. Về nguồn gốc mâu thuẫn: 37% số vụ xuất phát từ tranh chấp đất đai và mâu thuẫn lợi ích kinh tế kéo dài; 45% số vụ xuất phát từ các mâu thuẫn bột phát trong sinh hoạt, đời sống hàng ngày.
3. Tác giả luận án định nghĩa như thế nào về phòng ngừa tội gây rối trật tự công cộng?
Tác giả định nghĩa: Phòng ngừa tội gây rối trật tự công cộng là quá trình các chủ thể có thẩm quyền huy động tổng hợp các nguồn lực, sử dụng đồng bộ các biện pháp nhằm phát hiện và hạn chế các nguyên nhân, điều kiện của tình hình tội gây rối trật tự công cộng, không để hành vi phạm tội gây rối trật tự công cộng xảy ra, từng bước kiểm soát tình hình tội gây rối trật tự công cộng, góp phần bảo đảm sự ổn định và phát triển kinh tế - xã hội.
4. Hoạt động phòng ngừa tội gây rối trật tự công cộng có những đặc điểm cơ bản nào?
Luận án xác định 4 đặc điểm: (1) Gắn liền với các đặc điểm hoạt động tại nơi công cộng; (2) Có sự đa dạng về chủ thể phòng ngừa và biện pháp phòng ngừa; (3) Mang đặc tính hài hòa về mặt lợi ích trong cộng đồng dân cư; (4) Gắn liền với việc xây dựng nội quy, quy tắc ứng xử xã hội văn minh, lành mạnh, bài trừ bạo lực.
5. Luận án đã sử dụng những phương pháp nghiên cứu thực tiễn nào để thu thập dữ liệu?
Tác giả đã sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn gồm: phương pháp quan sát khoa học, phân tích và tổng hợp số liệu báo cáo của các cơ quan tư pháp thành phố Hà Nội, phương pháp so sánh số liệu, điều tra xã hội học (bằng bảng hỏi và phỏng vấn sâu hai nhóm đối tượng: người dân và cán bộ cơ quan quản lý), phương pháp tham vấn chuyên gia, nghiên cứu hồ sơ các vụ án điển hình và phương pháp dự báo khoa học.
Kết luận
Luận án tiến sĩ luật học của tác giả Vũ Thế Công đã giải quyết toàn diện các vấn đề lý luận và thực tiễn về phòng ngừa tội gây rối trật tự công cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội dưới góc độ Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm. Thông qua hệ thống số liệu thực tế giai đoạn 2013 - 2022 gồm 481 vụ án và 2.008 bị cáo, công trình đã làm rõ đặc điểm, diễn biến, cơ cấu đồng phạm và nguyên nhân phát sinh tội phạm trên địa bàn Thủ đô. Trên cơ sở đó, luận án xác lập hệ thống giải pháp đồng bộ kết hợp giữa phòng ngừa xã hội và phòng ngừa nghiệp vụ, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý trật tự đô thị và bảo đảm trật tự an toàn xã hội. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho công tác đào tạo, nghiên cứu luật học cũng như hoạt động thực thi của các cơ quan bảo vệ pháp luật.