Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2013 - 2018, các cấp Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng đã xét xử sơ thẩm 482 người phạm tội là người dưới 18 tuổi, chiếm tỷ lệ 3,2% trên tổng số 14.878 người phạm tội nói chung trên toàn địa bàn. Trung bình mỗi năm, thành phố ghi nhận khoảng 80 người chưa thành niên vi phạm pháp luật hình sự bị đưa ra xét xử, tương ứng với chỉ số người phạm tội bình quân là 7,87 người trên 100.000 dân. Đà Nẵng là trung tâm kinh tế, văn hóa, du lịch trọng điểm của khu vực duyên hải miền Trung, có tốc độ đô thị hóa nhanh và lưu lượng di biến động dân cư lớn. Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế nhanh chóng cũng kéo theo quá trình phân hóa giàu nghèo, gia tăng tệ nạn xã hội và làm nảy sinh nhiều điều kiện thuận lợi cho tội phạm phát sinh, đặc biệt là ở lứa tuổi thanh thiếu niên.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ thực trạng, cơ cấu, diễn biến và các yếu tố tác động đến tình hình tội phạm do người dưới 18 tuổi thực hiện tại Đà Nẵng, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp phòng ngừa khoa học, mang tính khả thi cao và phù hợp với đặc thù địa phương. Phạm vi không gian của đề tài giới hạn trên địa bàn 7 quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng và phạm vi thời gian thu thập dữ liệu chuyên sâu kéo dài trong 6 năm liên tục từ năm 2013 đến hết năm 2018. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc lượng hóa chi tiết mức độ nguy hiểm của hành vi vi phạm khi tội phạm rất nghiêm trọng chiếm tới 39,8% trong mẫu khảo sát 130 bản án, đồng thời cảnh báo xu hướng gia tăng 20% của tội phạm ma túy trong giai đoạn sau, cung cấp cơ sở dữ liệu vững chắc để chính quyền đô thị nâng cao hiệu quả bảo đảm an ninh trật tự và bảo vệ thế hệ trẻ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quan điểm Tội phạm học Mác-xít và tư tưởng Hồ Chí Minh về phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm. Về mặt lý thuyết chuyên ngành, tác giả khai thác mô hình phòng ngừa tổng hợp bao gồm hai trụ cột cơ bản: phòng ngừa xã hội và phòng ngừa nghiệp vụ. Phòng ngừa xã hội tập trung vào các biện pháp phát triển kinh tế, giáo dục, văn hóa nhằm xóa bỏ nguyên nhân gốc rễ từ môi trường sống. Trong khi đó, phòng ngừa nghiệp vụ sử dụng các biện pháp chuyên môn của lực lượng công an và cơ quan tiến hành tố tụng để kịp thời ngăn chặn, điều tra, xử lý hành vi nguy hiểm.

Bên cạnh đó, công trình làm sáng tỏ 5 khái niệm cốt lõi: người dưới 18 tuổi phạm tội theo quy định tại Điều 12 và Chương XII Bộ luật Hình sự năm 2015; tình hình tội phạm vị thành niên; nguyên nhân và điều kiện của tội phạm; phòng ngừa chung hướng đến toàn xã hội; phòng ngừa riêng tác động trực tiếp vào nhóm đối tượng có nguy cơ cao. Hoạt động phòng ngừa được thiết lập dựa trên 5 nguyên tắc nền tảng: nguyên tắc nhân đạo xã hội chủ nghĩa nhằm giáo dục và hoàn lương người phạm tội; nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa; nguyên tắc dân chủ; nguyên tắc khoa học và tiến bộ; nguyên tắc phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan quản lý nhà nước, đoàn thể và cộng đồng dân cư.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp đa dạng. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo thống kê xét xử hình sự sơ thẩm của Tòa án nhân dân tối cao và Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn 6 năm (2013 - 2018) với tổng số 482 bị cáo. Nhằm khắc phục hạn chế của số liệu thống kê tư pháp truyền thống vốn thiếu các biến số về nhân thân, động cơ và hoàn cảnh, tác giả đã tiến hành chọn mẫu ngẫu nhiên đại diện gồm 130 bản án hình sự sơ thẩm xét xử 196 bị cáo dưới 18 tuổi và thực hiện khảo sát chuyên sâu 95 phiếu điều tra xã hội học về động cơ tâm lý. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên bảo đảm tính khách quan, phản ánh chính xác cơ cấu tội danh, độ tuổi, học vấn và hoàn cảnh gia đình của người phạm tội trên địa bàn thành phố.

Quá trình phân tích dữ liệu áp dụng kết hợp phương pháp thống kê mô tả (tính toán số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, số mốt) và phương pháp so sánh đối chiếu đa chiều. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là vì nghiên cứu Tội phạm học đòi hỏi phải lượng hóa được quy luật vận động của hiện tượng xã hội tiêu cực qua chuỗi thời gian, đồng thời phân tích định tính sâu sắc các mối quan hệ nhân quả để giải thích các hiện tượng tội phạm ẩn, tội phạm đồng phạm và tác động của môi trường đô thị. Toàn bộ quy trình thu thập, xử lý và tổng hợp dữ liệu được thực hiện chặt chẽ trong giai đoạn 2018 - 2019 nhằm phục vụ cho công tác dự báo xu hướng tội phạm vị thành niên trong những năm tiếp theo.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu tội phạm phân hóa rõ rệt theo nhóm tội danh và tính chất nguy hiểm. Trong tổng số 482 bị cáo giai đoạn 2013 - 2018, nhóm tội xâm phạm sở hữu chiếm tỷ lệ áp đảo với 60,4% (291 bị cáo), tiếp đến là nhóm tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự với 21,2% (102 bị cáo), và tội phạm về ma túy chiếm 11,2% (54 bị cáo). Khảo sát 130 bản án sơ thẩm chỉ ra rằng tội phạm rất nghiêm trọng chiếm tỷ lệ cao nhất với 39,8% (78 bị cáo), tội ít nghiêm trọng chiếm 30,6% (60 bị cáo), trong khi tội phạm đặc biệt nghiêm trọng chiếm 8,2% (16 bị cáo). Về hình phạt, có tới 96,2% bị cáo (452 người) bị áp dụng hình phạt tù có thời hạn, trong đó mức phạt từ 3 năm tù trở xuống chiếm 59,5%, và tỷ lệ được hưởng án treo đạt 23,3%.

Thứ hai, đặc điểm nhân thân và hình thức thực hiện hành vi thể hiện tính liên kết phức tạp. Khảo sát cho thấy 63,8% số vụ án được thực hiện dưới hình thức đồng phạm (83 vụ), trong đó có 75% trường hợp người dưới 18 tuổi phạm tội cùng với người đã thành niên. Về giới tính, nam giới chiếm đại đa số với 98% (472 bị cáo), nữ giới chỉ chiếm 2% (10 bị cáo). Độ tuổi vi phạm tập trung chủ yếu ở nhóm từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi với 94% (453 bị cáo). Đáng chú ý, 58,2% số bị cáo xuất thân từ những gia đình khiếm khuyết (chỉ còn bố hoặc mẹ), 65,8% có trình độ văn hóa dừng ở bậc Trung học cơ sở, và 76% là đối tượng phạm tội lần đầu.

Thứ ba, diễn biến số lượng có xu hướng giảm mạnh nhưng xuất hiện nguy cơ mới. Tổng số người dưới 18 tuổi phạm tội bị xét xử giảm liên tục 85,1%, từ 121 bị cáo năm 2013 xuống còn 18 bị cáo năm 2018. Các tội danh truyền thống giảm sâu như cướp giật tài sản giảm 89%, cướp tài sản giảm 88%, và cố ý gây thương tích giảm 85,7%. Tuy nhiên, tội phạm ma túy lại có xu hướng gia tăng 20% từ năm 2015 đến 2018. Bên cạnh đó, số người phạm tội ở độ tuổi từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi có diễn biến tăng 150% từ năm 2013 đến năm 2017, phản ánh rõ nét tình trạng trẻ hóa tội phạm trên địa bàn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng trên bắt nguồn từ mặt trái của nền kinh tế thị trường và tốc độ đô thị hóa nhanh chóng. Đà Nẵng tập trung nhiều cơ sở dịch vụ, nhà hàng, quán bar tại các quận trung tâm, dẫn đến việc tội phạm phân bố tập trung cao nhất ở quận Hải Châu với 20,8% (27 vụ), quận Thanh Khê với 18,5% (24 vụ) và quận Sơn Trà với 15,4% (20 vụ), trong khi huyện ngoại thành Hòa Vang chỉ chiếm 7,0% (9 vụ). Sự phân hóa giàu nghèo và nhu cầu tiêu dùng vật chất cao khiến động cơ phạm tội vì tiền chiếm tỷ lệ lớn nhất với 40%, thù hằn cá nhân chiếm 30,5%, và tâm lý đua đòi khẳng định bản thân chiếm 14,7%. Thiệt hại do tội phạm gây ra cho nạn nhân chủ yếu là tài sản, chiếm 77,6% trong tổng số 205 trường hợp thiệt hại được khảo sát.

Khi so sánh với các nghiên cứu tại các đô thị lớn khác như Hải Phòng hay Thái Nguyên, Đà Nẵng ghi nhận tốc độ giảm số lượng người chưa thành niên bị xét xử hình sự nhanh hơn, nhưng chỉ số phạm tội bình quân 7,87/100.000 dân vẫn ở mức tương đối cao. Sự sụt giảm số liệu xét xử một phần do các cơ quan tố tụng tăng cường áp dụng các biện pháp xử lý ngoài tòa án, trong đó biện pháp buộc xin lỗi công khai chiếm 36,7% các trường hợp tội phạm ẩn được phát hiện. Về mặt trình bày học thuật, các chuỗi số liệu này có thể được biểu diễn trực quan thông qua biểu đồ đường thể hiện tốc độ suy giảm 85,1% số bị cáo qua 6 năm, kết hợp với biểu đồ tròn phân bổ 7 nhóm tội danh để làm nổi bật tỷ trọng 60,4% của nhóm tội xâm phạm sở hữu.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao hiệu quả phòng ngừa xã hội thông qua quản lý thanh thiếu niên có nguy cơ cao. Ủy ban nhân dân các quận, phường trọng điểm như Hải Châu, Thanh Khê phối hợp cùng Đoàn Thanh niên thành phố Đà Nẵng triển khai mô hình quản lý, trợ giúp xã hội tại cơ sở trong giai đoạn 2020 - 2023. Mục tiêu cụ thể là rà soát, tư vấn hướng nghiệp và hỗ trợ việc làm cho 100% thanh thiếu niên bỏ học, thiếu việc làm hoặc có hoàn cảnh gia đình đặc biệt, nhằm phấn đấu giảm 15% số vụ việc vi phạm trật tự xã hội có yếu tố vị thành niên phát sinh từ khu dân cư.

Thứ hai, đổi mới nội dung và phương thức giáo dục pháp luật học đường. Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Đà Nẵng chủ trì, phối hợp với Công an thành phố tổ chức các chương trình tuyên truyền pháp luật định kỳ hàng quý, bắt đầu từ năm 2020. Nội dung trọng tâm cần tập trung phổ biến quy định của Bộ luật Hình sự về trách nhiệm của người từ 14 đến dưới 18 tuổi, tác hại của ma túy tổng hợp và kỹ năng kiểm soát xung đột cho 100% học sinh bậc Trung học cơ sở và Trung học phổ thông, hướng tới kiểm soát và kéo giảm tỷ lệ học sinh vi phạm pháp luật xuống dưới mức 0,5% mỗi năm.

Thứ ba, tăng cường công tác phòng ngừa nghiệp vụ và tuần tra kiểm soát địa bàn trọng điểm. Công an thành phố Đà Nẵng chỉ đạo các lực lượng nghiệp vụ mở các đợt cao điểm tấn công trấn áp tội phạm từ năm 2020 đến năm 2022. Đơn vị cần tập trung triệt phá các tụ điểm ma túy trá hình tại các quán bar, karaoke, xử lý nghiêm tình trạng người thành niên lôi kéo, rủ rê người dưới 18 tuổi tham gia đồng phạm (nhóm chiếm 75% các vụ đồng phạm), đặt mục tiêu triệt xóa 100% các điểm nóng phức tạp về trật tự xã hội tại 3 quận trung tâm.

Thứ tư, hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực áp dụng các biện pháp xử lý chuyển hướng. Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đà Nẵng phối hợp cùng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng quy chế liên ngành trong lộ trình 2021 - 2025. Giải pháp này nhằm tối ưu hóa việc áp dụng các biện pháp giám sát, giáo dục tại cộng đồng và hòa giải ngoài tố tụng (vượt mức 36,7% hiện hành), đồng thời bảo đảm 100% người dưới 18 tuổi chấp hành xong hình phạt được hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng và đào tạo nghề miễn phí, hạn chế tối đa nguy cơ tái phạm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là cán bộ, thẩm phán, kiểm sát viên và điều tra viên thuộc các cơ quan tiến hành tố tụng tại thành phố Đà Nẵng và các tỉnh lân cận. Luận văn cung cấp nguồn tư liệu thực chứng phong phú với 130 bản án và dữ liệu 482 bị cáo, giúp các cơ quan áp dụng chính xác các quy định tại Chương XII Bộ luật Hình sự năm 2015, từ đó xây dựng kế hoạch điều tra và xét xử bảo đảm tính nhân đạo và đúng pháp luật.

Nhóm thứ hai là các nhà hoạch định chính sách, cán bộ Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp tại các đô thị đang phát triển. Công trình cung cấp bức tranh chi tiết về mối liên hệ giữa tốc độ đô thị hóa, cơ cấu địa bàn phạm tội (Hải Châu 20,8%, Thanh Khê 18,5%) và các điều kiện kinh tế xã hội, làm cơ sở để phân bổ nguồn lực công, xây dựng các đề án phòng chống tệ nạn xã hội và bảo đảm an ninh đô thị bền vững.

Nhóm thứ ba là đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, chuyên gia tâm lý học đường và cán bộ Đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp Phụ nữ. Dữ liệu thực tế về 58,2% bị cáo xuất thân từ gia đình khiếm khuyết và 65,8% có trình độ văn hóa Trung học cơ sở là căn cứ thực tế để các tổ chức thiết kế các chương trình tham vấn tâm lý, can thiệp sớm đối với thanh thiếu niên có nguy cơ cao và hoàn thiện môi trường giáo dục gia đình - nhà trường.

Nhóm thứ tư là giảng viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh và sinh viên chuyên ngành Luật học, Tội phạm học, Xã hội học pháp luật. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về 5 nguyên tắc phòng ngừa và quy trình xử lý dữ liệu án lệ trong nghiên cứu tội phạm học chuyên sâu.

Câu hỏi thường gặp

Cơ cấu tội phạm do người dưới 18 tuổi tại thành phố Đà Nẵng tập trung chủ yếu vào những nhóm tội danh nào? Dữ liệu thống kê 482 bị cáo giai đoạn 2013 - 2018 cho thấy tội phạm tập trung nhiều nhất ở nhóm tội xâm phạm sở hữu với tỷ lệ 60,4% (291 bị cáo) và nhóm tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe với 21,2% (102 bị cáo). Tội phạm ma túy đứng thứ ba với 11,2% nhưng có xu hướng diễn biến phức tạp.

Hoàn cảnh gia đình và trình độ học vấn có tác động như thế nào đến hành vi phạm tội của thanh thiếu niên? Khảo sát 130 bản án sơ thẩm chỉ ra rằng 58,2% bị cáo xuất thân từ gia đình khiếm khuyết (chỉ còn bố hoặc mẹ) và 65,8% có trình độ học vấn dừng ở cấp Trung học cơ sở. Sự thiếu hụt quản lý từ gia đình kết hợp học vấn thấp là nguyên nhân chính khiến 40% đối tượng phạm tội vì động cơ kinh tế.

Vì sao tội phạm ma túy ở lứa tuổi dưới 18 tuổi lại có xu hướng gia tăng từ năm 2015 đến năm 2018? Mặc dù số lượng tội phạm chung giảm 85,1%, tội phạm ma túy lại tăng 20% trong giai đoạn sau do sự xâm nhập của trào lưu sử dụng ma túy tổng hợp trong giới trẻ đô thị. Người dưới 18 tuổi dễ bị lôi kéo, tò mò đua đòi và thường bị các đối tượng thành niên lợi dụng vào đường dây vận chuyển trái phép.

Tỷ lệ áp dụng hình phạt tù có thời hạn đối với người dưới 18 tuổi tại Đà Nẵng phản ánh điều gì? Tỷ lệ áp dụng tù có thời hạn chiếm tới 96,2% (452 bị cáo), nguyên nhân do tính chất tội phạm rất nghiêm trọng chiếm tỷ lệ cao (39,8%). Tuy nhiên, chính sách nhân đạo được thể hiện rõ khi mức phạt dưới 3 năm chiếm 59,5% và tỷ lệ cho hưởng án treo đạt 23,3% tổng số bị cáo bị phạt tù.

Phương pháp khảo sát 130 bản án sơ thẩm trong luận văn có bảo đảm tính đại diện khoa học không? Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên 130 bản án xét xử 196 bị cáo từ tổng thể 482 người bị xét xử trong 6 năm bảo đảm độ tin cậy cao. Mẫu khảo sát này cho phép bóc tách toàn diện các tiêu chí quan trọng mà thống kê thông thường không có như tỷ lệ đồng phạm (63,8%) và tỷ lệ nam giới (98%).

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phòng ngừa tội phạm do người dưới 18 tuổi thực hiện, làm rõ 5 nguyên tắc chỉ đạo và cơ chế vận hành kết hợp giữa phòng ngừa xã hội với phòng ngừa nghiệp vụ.
  • Đánh giá thực chứng sâu sắc tình hình tội phạm tại Đà Nẵng giai đoạn 2013 - 2018, chỉ ra xu hướng giảm 85,1% tổng số bị cáo nhưng cảnh báo sự gia tăng 20% của tội phạm ma túy và mức tăng 150% ở độ tuổi 14 - 16.
  • Nhận diện chính xác hệ thống nguyên nhân đa chiều xuất phát từ mặt trái kinh tế thị trường, đô thị hóa tập trung tại quận Hải Châu (20,8%), hoàn cảnh gia đình đơn thân (58,2%) và trình độ học vấn thấp (65,8%).
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược, gắn liền mục tiêu cụ thể và lộ trình thực thi giai đoạn 2020 - 2025 cho từng cơ quan công an, tòa án, ngành giáo dục và chính quyền địa phương.
  • Kêu gọi các cơ quan ban ngành và toàn xã hội thành phố Đà Nẵng nhanh chóng đẩy mạnh phối hợp liên ngành, triển khai đồng bộ các giải pháp can thiệp sớm nhằm giữ vững an ninh trật tự và kiến tạo môi trường phát triển an toàn, lành mạnh cho thế hệ tương lai.