Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm (mã số 8.05) với đề tài "Phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm sức khỏe của con người trên địa bàn các tỉnh Tây Nam Bộ" được nghiên cứu sinh Tô Ngọc Đường thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phùng Thế Vắc (năm 2023).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Địa bàn Tây Nam Bộ bao gồm 1 thành phố trực thuộc trung ương và 12 tỉnh, có diện tích tự nhiên 40.576,2 km² và quy mô dân số trên 17 triệu người. Trong giai đoạn 2011–2021, khu vực Tây Nam Bộ đạt mức tăng trưởng kinh tế - xã hội liên tục với GDP tăng bình quân trên 7%. Tuy nhiên, cùng với quá trình đô thị hóa và tác động từ mặt trái của kinh tế thị trường, tình hình an ninh trật tự tại khu vực phát sinh nhiều diễn biến phức tạp. Tình hình tội phạm xâm phạm sức khỏe của con người (XPSKCCN) có xu hướng gia tăng về số vụ và số đối tượng tham gia; xuất hiện nhiều phương thức hoạt động có tính chất băng nhóm, sử dụng vũ khí nguy hiểm, hành vi mang tính chất côn đồ, liều lĩnh, cùng tình trạng bảo kê, đâm thuê, chém mướn.
Theo số liệu thống kê của Tòa án nhân dân các cấp trên địa bàn các tỉnh Tây Nam Bộ, trong giai đoạn 10 năm (2011–2021), toàn vùng đã thụ lý và xét xử sơ thẩm 21.632 vụ án xâm phạm sức khỏe của con người với 28.000 bị cáo, trung bình mỗi năm xảy ra trên 2.100 vụ.
Mặc dù Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo chiến lược như Chỉ thị số 48-CT/TW ngày 22/10/2010 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới; Quyết định số 1217/QĐ-TTg ngày 06/09/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống tội phạm; Quyết định số 623/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2016–2025 và định hướng đến năm 2030; cùng việc sửa đổi, bổ sung Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), công tác phòng ngừa nhóm tội này tại địa bàn Tây Nam Bộ vẫn bộc lộ nhiều hạn chế. Những bất cập chính gồm có:
- Hoạt động phòng ngừa ở một số địa phương chưa được tiến hành thường xuyên, liên tục và đồng bộ;
- Các nguyên nhân, điều kiện xã hội làm phát sinh tội phạm chưa được giải quyết triệt để;
- Cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật và kinh phí phục vụ công tác phòng ngừa còn thiếu thốn, lạc hậu;
- Sự phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị còn mang tính hình thức;
- Hệ thống lý luận về phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm sức khỏe con người chưa được nghiên cứu toàn diện, có hệ thống gắn liền với đặc thù kinh tế, văn hóa, xã hội của vùng Tây Nam Bộ.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích của luận án là làm rõ những vấn đề lý luận, đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn hoạt động phòng ngừa tình hình các tội XPSKCCN trên địa bàn các tỉnh Tây Nam Bộ giai đoạn 2011–2021, từ đó đưa ra dự báo và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa trong giai đoạn tiếp theo.
Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài ở trong nước và nước ngoài, xác định các nội dung khoa học cần kế thừa và những vấn đề cần tiếp tục làm rõ;
- Phân tích, hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về phòng ngừa tình hình các tội XPSKCCN dưới góc độ tội phạm học;
- Thu thập, tổng hợp số liệu thống kê tư pháp và phân tích, đánh giá thực trạng tình hình, thực trạng tổ chức lực lượng, quan hệ phối hợp và việc áp dụng các biện pháp phòng ngừa tội XPSKCCN tại 13 tỉnh, thành phố Tây Nam Bộ từ năm 2011 đến năm 2021;
- Xây dựng các dự báo khoa học về tình hình tội phạm và luận giải hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác phòng ngừa tình hình các tội XPSKCCN trên địa bàn Tây Nam Bộ.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các quan điểm khoa học, hệ thống lý luận tội phạm học về các tội XPSKCCN; các quy định pháp luật hình sự, pháp luật tố tụng hình sự và văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến phòng ngừa tội phạm; thực tiễn triển khai các biện pháp phòng ngừa tình hình các tội XPSKCCN của các cơ quan chức năng và tổ chức xã hội.
- Phạm vi nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu dưới góc độ Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm đối với nhóm 7 tội danh xâm phạm sức khỏe con người được quy định tại Chương XIV Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), bao gồm:
- Điều 134: Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác;
- Điều 135: Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh;
- Điều 136: Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;
- Điều 137: Tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong khi thi hành công vụ;
- Điều 138: Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác;
- Điều 139: Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính;
- Điều 140: Tội hành hạ người khác.
(Tương ứng với các Điều từ 104 đến 110 của Bộ luật Hình sự năm 1999, sửa đổi bổ sung năm 2009).
- Phạm vi không gian: Địa bàn 13 tỉnh, thành phố thuộc khu vực Tây Nam Bộ (Đồng bằng sông Cửu Long).
- Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu và khảo sát thực tiễn trong giai đoạn 10 năm, từ năm 2011 đến năm 2021.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu ở nước ngoài
Luận án tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu quốc tế theo hai nhóm nội dung chính:
1. Nhóm nghiên cứu lý luận chung về phòng ngừa tình hình tội phạm
- Minkovskij G.M (chủ biên) trong công trình "Cơ sở lý luận của việc phòng ngừa tội phạm" (Mát-xcơ-va) khẳng định tội phạm là hiện tượng xã hội, phòng ngừa tội phạm là phương hướng cơ bản nhất, bao gồm việc loại trừ các hiện tượng tiêu cực và nâng cao điều kiện giáo dục gia đình, văn hóa xã hội.
- E. Sutherland với thuyết kết hợp khác biệt (Differential Association Theory) luận giải hành vi phạm tội hình thành qua quá trình học hỏi, giao tiếp nhóm.
- Frank Schmalleger tiếp cận tội phạm học như một khoa học liên ngành nghiên cứu bản chất, nguyên nhân, khía cạnh pháp lý và cơ chế kiểm soát tội phạm.
- Tim Newburn phân tích nguyên nhân tội phạm qua các học thuyết cấu trúc xã hội, tâm lý học hành vi, mối liên hệ sinh học - xã hội và phân chia phòng ngừa thành hai xu hướng: xây dựng kế hoạch dự báo/ngăn chặn và giảm thiểu hậu quả bằng chính sách.
- Can Ueda chỉ ra tác động của quá trình đô thị hóa, di dân và bất bình đẳng xã hội đối với công tác phòng ngừa tội phạm; đồng thời trong cuốn "Tội phạm và tội phạm học ở Nhật Bản hiện đại", tác giả nhấn mạnh vai trò của phong trào quần chúng nhân dân hỗ trợ cảnh sát.
- John Graham (1997) trong "Crime Prevention Strategies in Europe and North America" phân chia ba nhóm biện pháp phòng ngừa: phòng ngừa xã hội, phòng ngừa tình thế và phòng ngừa cộng đồng.
- Susan Geason và Paul Wilson (1988) trong "Crime Prevention" đề cao việc cải thiện điều kiện sống tối thiểu (nhà ở, y tế, giáo dục) và hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng.
- D. Shestakob (2006) nghiên cứu lý luận tội phạm học hiện đại, mở rộng sang tội phạm gia đình và chính trị, nhấn mạnh việc triệt tiêu nguyên nhân, điều kiện phát sinh tội phạm.
- Katherine S. Williams (Đại học Oxford) phân tích vai trò của yếu tố nạn nhân và các đặc điểm sinh lý, di truyền trong cơ chế hành vi phạm tội.
- Adam Sutton, Adrian Cherney và Rob White (Đại học Cambridge) trong tác phẩm "Crime prevention: principles, perspectives and practices" kiến nghị coi phòng ngừa tội phạm là chính sách phát triển quốc gia hài hòa giữa phòng ngừa xã hội và phòng ngừa cá biệt.
- Filippov Alexander Georgievich (2011) và Malkova (2006) nhấn mạnh vai trò của chế tài nghiêm khắc và biện pháp cưỡng chế nhà nước trong việc răn đe, ngăn chặn tội phạm.
- Brandon C. Welsh và David P. Farrington (2012) trong "The Oxford Handbook of Crime Prevention" đưa ra ba chiến lược: can thiệp sớm, cải thiện điều kiện xã hội và giáo dục nâng cao nhận thức.
- Margaret Shaw (2010) trong tài liệu của UNODC cung cấp các chương trình phòng chống bạo lực thanh thiếu niên, bạo lực đối với phụ nữ, an toàn đô thị.
- Sandra Walklate (2007) và các tài liệu của NXB Cambridge (2013) nhấn mạnh phương pháp tội phạm học thực nghiệm trong nghiên cứu không gian, thời gian của tội phạm.
2. Nhóm nghiên cứu về phòng ngừa tội phạm xâm phạm sức khỏe và tội phạm bạo lực
- Joan Marie Domenach (1975) trong "La violence et ses causes" xác định bạo lực là việc sử dụng sức mạnh bất hợp pháp xâm hại thân thể, gồm ba yếu tố: sử dụng sức mạnh, xâm hại cơ thể người khác và bị pháp luật cấm.
- Larry J. Welsh và Joseph J. Senna trong "Juvenile Delinquency: Theory, Practice, and Law" nghiên cứu nguyên nhân trẻ vị thành niên phạm các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe dưới góc độ môi trường xã hội và tư pháp hình sự.
- G. Xe-Tra-Rop (1975) trong "Nghiên cứu và phòng ngừa các tội xâm phạm thân thể" chỉ ra mối tương quan giữa trình độ văn hóa thấp, nghiện rượu và sự thiếu sót trong tuần tra trị an đối với tội cố ý gây thương tích.
- Hongning Wang và Sanjun M (2022) trên tạp chí Socio-Economic Planning Sciences ứng dụng trí tuệ nhân tạo và thuật toán máy học để mô hình hóa và dự báo các hành vi phạm tội xâm phạm sức khỏe cộng đồng.
- Janis S. Teivans-Treinovskis và cộng sự (2016) phân tích cơ cấu tội phạm bạo lực trong mối tương quan với trình độ phát triển kinh tế của các quốc gia.
- J. Prescott, Benjamin Pyle, Sonja B. Starr (2020) trên Notre Dame Law Review nghiên cứu tỷ lệ tái phạm của người phạm tội bạo lực, chỉ ra người phạm tội bạo lực chiếm 14% tổng số người phạm tội tại Hoa Kỳ và có tỷ lệ tái phạm cao.
Các hướng nghiên cứu ở trong nước
- Giáo trình và sách chuyên khảo lý luận: Giáo trình Tội phạm học của Đại học Huế, Trường Đại học Luật Hà Nội, Trường Đại học CSND; Giáo trình Phòng ngừa tội phạm về trật tự xã hội của Học viện CSND; Giáo trình Tội phạm học của Viện Nhà nước và Pháp luật; sách của GS.TS Nguyễn Xuân Yêm (2001), PGS.TS Nguyễn Văn Lan (2014) về xã hội hóa phòng chống tội phạm; công trình của PGS.TS Trịnh Tiến Việt về kiểm soát xã hội đối với tội phạm.
- Đề tài khoa học cấp nhà nước: Đề tài KHXH 07-08 do GS.TS Nguyễn Phùng Hồng và PGS.TS Hồ Trọng Ngũ chủ nhiệm về căn cứ lý luận và thực tiễn xây dựng chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm; Đề tài KX04-14 do PTS Lê Thế Tiệm làm chủ nhiệm về cơ sở xã hội của chính sách phòng ngừa tội phạm.
- Luận án tiến sĩ về phòng ngừa tội phạm tại các địa bàn và lĩnh vực liên quan: Luận án của Nguyễn Anh Văn (2022) về tội xâm phạm TTATGT đường bộ tại Tây Nam Bộ; Huỳnh Châu Mai Sơn (2022) về tội xâm phạm sở hữu tại Bạc Liêu; Nguyễn Đức Tâm (2022) về tội phạm tham nhũng; Đào Trung Hiếu (2021) về tội lừa đảo trong kinh doanh đa cấp; Đoàn Trần Hạnh (2021) về tội phạm công nghệ cao; Đào Xuân Thanh (2020) về tội xâm phạm TTXH ở Đông Nam Bộ; Diệp Huyền Thảo (2020) về tội xâm phạm tình dục trẻ em ở Tây Nam Bộ; Nguyễn Thanh Phong (2018) về tội phạm do người chưa thành niên thực hiện ở Tây Nam Bộ; Nguyễn Định Luận (2021) về tội phạm môi trường.
- Nghiên cứu trực tiếp về tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe:
- Luận án tiến sĩ: Trần Hà Bảo Khuyên (2020) nghiên cứu tại tỉnh Bạc Liêu; Nguyễn Hữu Cầu (2002) về đặc điểm tội phạm học và phòng ngừa tội cố ý gây thương tích; Nguyễn Đình Đức (1997); Hoàng Tiến Vỹ (1999) tại Quảng Bình; Bùi Văn Thịnh (2007) và Đặng Văn Tám nghiên cứu hoạt động phòng ngừa của lực lượng Cảnh sát nhân dân.
- Luận văn thạc sĩ: Hồ Hữu Phước (2013 - Đồng Tháp), Vũ Hoàng Tuấn (2016 - Hà Nội), Đinh Thị Diệu Linh (2018 - Bắc Ninh), Nguyễn Thị Nhung (2018 - Hải Dương), Đào Thị Thúy Thành (2018), Trần Năm Vinh (2020 - Hà Nội), Đào Thị Ngọc Mai (2020 - Hải Phòng), Nguyễn Vĩnh Nam (2020 - Phú Thọ), Hoàng Thu Huyền (2021 - Hòa Bình), Phạm Văn Dũng (2021 - Hưng Yên), Đào Thị Minh Hải (2021), cùng các nghiên cứu tại Bình Phước, Tiền Giang, TP. Hồ Chí Minh.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan tài liệu cho thấy:
- Các công trình trước đây đa phần nghiên cứu tội xâm phạm sức khỏe trong mối liên hệ chung với tội xâm phạm tính mạng (giết người), hoặc chỉ giới hạn ở một tội danh đơn lẻ (Điều 134 BLHS về cố ý gây thương tích);
- Các nghiên cứu trên địa bàn cụ thể chỉ tiếp cận phạm vi một tỉnh (như Bạc Liêu, Tiền Giang, Đồng Tháp) hoặc ở các khu vực địa lý khác (Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Bình, Đông Nam Bộ);
- Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về phòng ngừa tình hình cả nhóm 7 tội danh xâm phạm sức khỏe con người trên phạm vi liên tỉnh của toàn vùng Tây Nam Bộ (13 tỉnh, thành phố) dựa trên chuỗi số liệu thực chứng 10 năm giai đoạn 2011–2021;
- Chưa có công trình nào xây dựng hệ thống dự báo chuyên sâu và hệ thống giải pháp phòng ngừa nhóm tội XPSKCCN gắn liền với các đặc thù về tự nhiên, hạ tầng kênh rạch, lối sống sông nước và biến đổi kinh tế - xã hội của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở phương pháp luận và lý thuyết tiếp cận
Luận án được thực hiện dựa trên nền tảng phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin về Nhà nước và pháp luật, Tư tưởng Hồ Chí Minh, các chủ trương của Đảng và chính sách của Nhà nước về chiến lược cải cách tư pháp và phòng, chống tội phạm.
Về mặt lý luận tội phạm học, luận án vận dụng 4 khối lý thuyết nền tảng:
- Lý thuyết về tình hình tội phạm (GS. Võ Khánh Vinh): Tiếp cận tình hình tội phạm như một hiện tượng xã hội, pháp lý - hình sự mang tính lịch sử và tính giai cấp; phân tích cấu trúc tình hình tội phạm qua các thông số: thực trạng (mức độ), động thái (diễn biến), cơ cấu, tính chất và phân định giữa tội phạm rõ và tội phạm ẩn.
- Lý thuyết về nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm (GS. Võ Khánh Vinh): Luận giải hệ thống các hiện tượng tiêu cực trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội, văn hóa - giáo dục, quản lý nhà nước và hoạt động tư pháp đóng vai trò quyết định sự phát sinh tội phạm.
- Lý thuyết về nạn nhân của tội phạm (Nạn nhân học): Phân tích vai trò, thái độ, hành vi ứng xử và lỗi của nạn nhân trong cơ chế phát sinh hành vi phạm tội; từ đó xác định nguy cơ và giải pháp phòng ngừa từ phía nạn nhân.
- Lý thuyết về phòng ngừa tội phạm: Xác định hệ thống phòng ngừa là sự kết hợp đồng bộ giữa các biện pháp mang tính nhà nước và xã hội, phân cấp theo phòng ngừa chung và phòng ngừa nghiệp vụ/chuyên ngành.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| KHUNG LÝ THUYẾT TIẾP CẬN |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Lý thuyết Tình hình tội phạm --> Thực trạng, Diễn biến, Cơ cấu, Tính chất |
| 2. Lý thuyết Nguyên nhân/Điều kiện --> Yếu tố KT-XH, Quản lý, Văn hóa, Tư pháp |
| 3. Lý thuyết Nạn nhân học --> Đặc điểm nạn nhân, Lỗi, Nguy cơ trở thành nạn nhân|
| 4. Lý thuyết Phòng ngừa tội phạm --> Phòng ngừa xã hội, Phòng ngừa nghiệp vụ |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Các khái niệm công cụ sử dụng trong luận án
- Sức khỏe: Trạng thái lành mạnh về thể chất và tinh thần (tiếp cận theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới WHO, quan điểm triết học Mác và Tư tưởng Hồ Chí Minh; cụ thể hóa tại Điều 20 Hiến pháp năm 2013).
- Các tội xâm phạm sức khỏe của con người: Những hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định tại Chương XIV BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) từ Điều 134 đến Điều 140, do người có năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi luật định thực hiện cố ý hoặc vô ý, xâm phạm quyền được tôn trọng và bảo vệ sức khỏe của người khác.
- Tình hình các tội XPSKCCN tại Tây Nam Bộ: Tổng thể các tội phạm xâm phạm sức khỏe con người xảy ra trên địa bàn 13 tỉnh, thành phố Tây Nam Bộ trong khoảng thời gian xác định (2011–2021), thể hiện qua các thông số thực trạng, cơ cấu, động thái và tính chất.
- Tội phạm ẩn: Luận án lưu ý đặc thù của nhóm tội này theo quy định tại khoản 1 Điều 155 Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2021), nhiều hành vi phạm tội tại khoản 1 các Điều 134, 135, 136, 138, 139 BLHS chỉ được khởi tố theo yêu cầu của bị hại; việc bị hại từ chối yêu cầu hoặc tự hòa giải làm gia tăng số lượng tội phạm ẩn trong thực tế.
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
Luận án xác lập 5 câu hỏi nghiên cứu và 4 giả thuyết nghiên cứu tương ứng:
| STT |
Câu hỏi nghiên cứu (Đánh số theo văn bản) |
Giả thuyết nghiên cứu |
| 1 |
Lý luận về phòng ngừa tình hình các tội XPSKCCN trên địa bàn các tỉnh Tây Nam Bộ có những đặc điểm đặc thù nào? |
Hiện chưa có một khung lý luận cụ thể, chuyên biệt về phòng ngừa tình hình các tội XPSKCCN trên địa bàn các tỉnh Tây Nam Bộ. |
| 2 |
Thực trạng, cơ cấu và diễn biến của tình hình các tội phạm XPSKCCN trên địa bàn các tỉnh Tây Nam Bộ giai đoạn 2011–2021 được thể hiện như thế nào? Có những điểm đặc thù gì không? |
Tính đến nay chưa có công trình nghiên cứu nào làm rõ thực trạng, cơ cấu và diễn biến của tình hình các tội XPSKCCN trên địa bàn các tỉnh Tây Nam Bộ giai đoạn 2011–2021. |
| 3 |
Những nguyên nhân và điều kiện nào dẫn đến tình hình các tội XPSKCCN trên địa bàn các tỉnh Tây Nam Bộ giai đoạn 2011–2021? Nguyên nhân, điều kiện nào là cơ bản và không cơ bản? |
Chưa có công trình nghiên cứu nào làm rõ một cách toàn diện hệ thống nguyên nhân, điều kiện của tình hình các tội XPSKCCN tại địa bàn Tây Nam Bộ trong giai đoạn này. |
| 4 |
Thực trạng phòng ngừa tình hình các tội XPSKCCN trên địa bàn Tây Nam Bộ giai đoạn 2011–2021 có những ưu điểm và hạn chế nào? Nguyên nhân của các hạn chế đó là gì? |
Thực tiễn phòng ngừa dù đạt kết quả nhất định nhưng vẫn còn nhiều khó khăn, vướng mắc, bất cập xuất phát từ nhận thức, tổ chức lực lượng và cơ chế phối hợp liên ngành. |
| 5 |
Để phòng ngừa hữu hiệu tình hình các tội XPSKCCN trên địa bàn Tây Nam Bộ thời gian tới cần hoàn thiện hệ thống biện pháp phòng ngừa theo hướng nào? Cần tăng cường thực hiện các biện pháp nào? |
Hiện chưa có hệ thống giải pháp chuyên biệt, khả thi và hữu hiệu nhằm kiềm chế, đẩy lùi tình hình các tội XPSKCCN tại Tây Nam Bộ, do đó cần thiết phải xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ. |
Phương pháp nghiên cứu cụ thể
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, quy nạp, diễn dịch, hệ thống hóa: Sử dụng trong Chương 1 và Chương 2 để tổng quan tài liệu và xây dựng khung lý luận về tội phạm và phòng ngừa tội phạm.
- Phương pháp so sánh, phân tích quy phạm pháp luật: Sử dụng để đối chiếu quy định giữa BLHS 1999 và BLHS 2015, đánh giá các dấu hiệu pháp lý hình sự của nhóm tội tại Điều 134–140 BLHS.
- Phương pháp thống kê hình sự và tổng hợp số liệu: Sử dụng trong Chương 3 để xử lý dữ liệu xét xử của Tòa án nhân dân các cấp tại 13 tỉnh Tây Nam Bộ giai đoạn 2011–2021 (tổng số 21.632 vụ án và 28.000 bị cáo).
- Phương pháp nghiên cứu điển hình, tọa đàm khoa học, chuyên gia và điều tra xã hội học: Sử dụng trong Chương 3 và Chương 4 nhằm khảo sát thực tiễn công tác phòng ngừa, đánh giá nguyên nhân và xây dựng dự báo, kiến nghị giải pháp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương này đánh giá toàn diện các công trình khoa học trong nước và quốc tế liên quan đến đề tài. Tác giả phân loại các nghiên cứu thành các nhóm: lý luận chung về phòng ngừa tội phạm; lý luận và thực tiễn phòng ngừa tội phạm bạo lực, xâm phạm tính mạng, sức khỏe; các công trình nghiên cứu về phòng ngừa tội phạm tại khu vực Tây Nam Bộ.
Từ việc đánh giá tổng quan, chương khẳng định tính cấp thiết của đề tài do các nghiên cứu trước đây đã cũ, phạm vi hẹp hoặc chỉ tiếp cận đơn lẻ một tội danh, chưa có công trình nào bao quát toàn diện nhóm 7 tội danh XPSKCCN trên toàn vùng Tây Nam Bộ trong giai đoạn 2011–2021. Chương 1 đồng thời xác lập cơ sở lý thuyết, 5 câu hỏi nghiên cứu, 4 giả thuyết nghiên cứu và khung phương pháp luận cho toàn bộ luận án.
Chương 2: Những vấn đề lý luận về phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm sức khỏe của con người
Chương 2 xây dựng hệ thống khái niệm và cơ sở khoa học về phòng ngừa tình hình các tội XPSKCCN:
- Khái niệm và đặc điểm pháp lý: Phân tích bản chất của sức khỏe dưới góc độ quyền con người và an ninh con người theo Hiến pháp 2013 và các Văn kiện Đại hội XII, XIII của Đảng. Làm rõ 4 yếu tố cấu thành tội phạm và dấu hiệu pháp lý của 7 tội danh quy định tại các Điều 134, 135, 136, 137, 138, 139, 140 BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017).
- Khái niệm tình hình tội phạm và nguyên nhân - điều kiện: Tiếp cận theo định nghĩa của GS. Võ Khánh Vinh; phân tích các thông số về thực trạng, động thái, cơ cấu, tính chất của tình hình tội phạm; xác định nguyên nhân và điều kiện thuộc các lĩnh vực kinh tế - xã hội, văn hóa - giáo dục, quản lý nhà nước và hoạt động tư pháp; phân tích yếu tố tội phạm ẩn do quy định khởi tố theo yêu cầu của bị hại tại Điều 155 BLTTHS.
- Khái niệm, nguyên tắc và chủ thể phòng ngừa: Phân tích các nguyên tắc cơ bản (pháp chế, nhân đạo, toàn diện, phối hợp liên ngành); phân loại chủ thể phòng ngừa gồm cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp, các tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng Công an nhân dân, Tòa án, Viện kiểm sát và quần chúng nhân dân; phân định các biện pháp phòng ngừa xã hội và phòng ngừa chuyên môn nghiệp vụ.
Chương 3: Thực trạng phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm sức khỏe của con người trên địa bàn Tây Nam Bộ
Chương 3 tập trung phân tích thực tiễn tại 13 tỉnh, thành phố Tây Nam Bộ trong 10 năm (2011–2021):
- Bối cảnh kinh tế - xã hội Tây Nam Bộ: Phân tích đặc điểm tự nhiên, địa bàn sông nước kênh rạch chằng chịt, quy mô diện tích 40.576,2 km², dân số trên 17 triệu người; sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mức tăng trưởng GDP bình quân trên 7%, các vấn đề phân hóa giàu nghèo, trình độ học vấn, tệ nạn xã hội tác động đến an ninh trật tự.
- Thực trạng tình hình tội phạm: Phân tích chuỗi số liệu xét xử sơ thẩm của hệ thống TAND tại Tây Nam Bộ với tổng số 21.632 vụ án và 28.000 bị cáo; làm rõ cơ cấu tội danh (chiếm tỷ lệ áp đảo là Tội cố ý gây thương tích theo Điều 134 BLHS), đặc điểm nhân thân người phạm tội (độ tuổi, nghề nghiệp, tiền án tiền sự), phương thức thủ đoạn gây án (mang tính bộc phát, do mâu thuẫn sinh hoạt, sử dụng rượu bia, hoạt động băng nhóm có vũ khí, đâm thuê chém mướn).
- Thực trạng tổ chức lực lượng và phối hợp phòng ngừa: Đánh giá hoạt động của lực lượng chuyên trách (CAND, VKS, Tòa án) và các tổ chức quần chúng ở cơ sở (dân phòng, tổ tự quản); phân tích cơ chế phối hợp giữa chính quyền, đoàn thể và các cơ quan tư pháp.
- Thực trạng triển khai các biện pháp phòng ngừa: Khảo sát việc áp dụng các biện pháp phát triển kinh tế - xã hội, giải quyết việc làm; công tác văn hóa, giáo dục và tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật; công tác quản lý vũ khí, vật liệu nổ, hung khí tự chế; công tác điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự. Rút ra các kết quả đạt được, những mặt hạn chế, yếu kém và chỉ rõ nguyên nhân của hạn chế.
Chương 4: Dự báo và những giải pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm sức khỏe của con người trên địa bàn các tỉnh miền Tây Nam Bộ
Chương 4 đưa ra các nội dung dự báo và kiến nghị hoàn thiện:
- Dự báo tình hình: Phân tích các yếu tố tác động về chính trị, kinh tế, biến đổi xã hội và hội nhập quốc tế tại Tây Nam Bộ; dự báo xu hướng biến động về số lượng vụ án, sự thay đổi trong cơ cấu tội phạm, tính chất mức độ nguy hiểm, thủ đoạn phạm tội và sự biến đổi đặc điểm nhân thân người phạm tội trong thời gian tới.
- Hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa: Luận giải 5 nhóm giải pháp đồng bộ:
- Nhóm giải pháp về kinh tế - xã hội: Nâng cao đời sống vật chất nhân dân, giảm nghèo bền vững, tạo việc làm cho thanh thiếu niên nông thôn;
- Nhóm giải pháp về văn hóa, giáo dục và gia đình: Nâng cao dân trí, xây dựng nếp sống văn hóa, phát huy vai trò giáo dục gia đình và nhà trường;
- Nhóm giải pháp tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật: Đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền pháp luật hình sự, nâng cao ý thức tôn trọng quyền bất khả xâm phạm về thân thể của con người;
- Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ chế phối hợp và phát huy phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc: Tăng cường vai trò lãnh đạo của cấp ủy, củng cố lực lượng cơ sở (công an xã, tổ an ninh nhân dân);
- Nhóm giải pháp chuyên môn, nghiệp vụ và hoàn thiện pháp luật: Nâng cao năng lực điều tra, truy tố, xét xử; tăng cường kiểm tra, quản lý địa bàn, quản lý đối tượng có tiền án tiền sự; hoàn thiện các quy định pháp luật hình sự, tố tụng hình sự và chế tài xử lý liên quan đến nhóm tội XPSKCCN.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm sức khỏe của con người dưới góc độ Tội phạm học, gắn kết chặt chẽ với khái niệm quyền con người, quyền bất khả xâm phạm về thân thể (Điều 20 Hiến pháp 2013) và quan điểm "an ninh con người" trong các Văn kiện Đại hội XII, XIII của Đảng;
- Xác định rõ các đặc trưng pháp lý - tội phạm học của nhóm 7 tội danh quy định tại Chương XIV BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017); phân tích tác động của quy định khởi tố theo yêu cầu của bị hại (Điều 155 BLTTHS) đối với hiện tượng tội phạm ẩn của nhóm tội này;
- Luận giải sâu sắc mối quan hệ biện chứng giữa các nguyên nhân, điều kiện kinh tế, xã hội, quản lý nhà nước với tình hình tội phạm và cơ chế phòng ngừa tội phạm mang tính đặc thù vùng miền.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đây là công trình nghiên cứu chuyên sâu đầu tiên khảo sát toàn diện thực trạng tình hình 7 tội danh XPSKCCN trên địa bàn toàn bộ 13 tỉnh, thành phố Tây Nam Bộ trong chuỗi thời gian 10 năm (2011–2021);
- Cung cấp bức tranh thực chứng với số liệu thống kê tư pháp cụ thể (21.632 vụ án, 28.000 bị cáo), làm rõ các thông số về mức độ, động thái, cơ cấu tội danh, đặc điểm nhân thân và thủ đoạn hoạt động phạm tội mang tính bộc phát hoặc băng nhóm tại địa bàn sông nước Đồng bằng sông Cửu Long;
- Đánh giá khách quan những ưu điểm, chỉ ra những hạn chế, thiếu sót và nguyên nhân của những tồn tại trong công tác tổ chức lực lượng, phối hợp liên ngành và triển khai các biện pháp phòng ngừa tại Tây Nam Bộ giai đoạn 2011–2021;
- Xây dựng các dự báo khoa học về tình hình tội phạm và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa vừa mang tính chiến lược, vừa mang tính khả thi, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và văn hóa của các tỉnh Tây Nam Bộ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Giới hạn phạm vi thời gian: Nguồn dữ liệu thống kê tư pháp và thực tiễn phòng ngừa được khảo sát kết thúc tại mốc năm 2021, chưa phản ánh đầy đủ những biến động tội phạm và tình hình kinh tế - xã hội phát sinh sau giai đoạn này.
- Đặc thù về tội phạm ẩn: Do giới hạn trong thu thập dữ liệu thực tế về các vụ việc tự thỏa thuận, tự hòa giải trong nhân dân theo quy định khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại (Điều 155 BLTTHS 2015), việc định lượng tỷ lệ tội phạm ẩn đối với khoản 1 các Điều 134, 135, 136, 138, 139 BLHS vẫn chưa thể thống kê triệt để bằng số liệu tuyệt đối.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực tiễn phòng ngừa tình hình các tội XPSKCCN tại Tây Nam Bộ trong các giai đoạn tiếp theo (từ 2022 trở đi), đánh giá tác động của các chính sách an sinh xã hội mới và quá trình chuyển đổi số;
- Tiến hành các nghiên cứu so sánh liên vùng (giữa Tây Nam Bộ với Đông Nam Bộ hoặc các vùng kinh tế trọng điểm khác) để làm rõ hơn tính đặc thù địa văn hóa trong động thái tội phạm bạo lực;
- Nghiên cứu chuyên sâu bằng phương pháp tội phạm học thực nghiệm về cơ chế hình thành hành vi lệch chuẩn và giải pháp phòng ngừa đối với nhóm tội phạm ẩn khởi tố theo yêu cầu của người bị hại.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với:
- Cơ quan lập pháp và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở thực tiễn để Quốc hội, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Công an rà soát, hoàn thiện các quy định pháp luật hình sự, tố tụng hình sự và hướng dẫn áp dụng thống nhất các điều luật về tội xâm phạm sức khỏe con người (Điều 134–140 BLHS 2015).
- Cơ quan bảo vệ pháp luật tại địa phương: Giúp Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm (Ban chỉ đạo 138), lực lượng Công an nhân dân, Tòa án, Viện kiểm sát các tỉnh Tây Nam Bộ nắm vững bức tranh tình hình tội phạm, nhận diện nguyên nhân, điều kiện phát sinh để xây dựng kế hoạch nghiệp vụ, củng cố quan hệ phối hợp và bố trí lực lượng phòng ngừa hiệu quả.
- Cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học: Là nguồn tài liệu phục vụ giảng dạy, học tập và nghiên cứu chuyên sâu cho giảng viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh và sinh viên chuyên ngành Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm, Luật Hình sự và Tố tụng hình sự tại các học viện, trường đại học luật và an ninh, cảnh sát.
Câu hỏi thường gặp
1. Phạm vi các tội danh xâm phạm sức khỏe con người được luận án nghiên cứu gồm những tội nào?
Luận án tập trung nghiên cứu 7 tội danh được quy định tại Chương XIV Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), bao gồm: Điều 134 (Cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác); Điều 135 (Cố ý gây thương tích trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh); Điều 136 (Cố ý gây thương tích do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội); Điều 137 (Gây thương tích trong khi thi hành công vụ); Điều 138 (Vô ý gây thương tích); Điều 139 (Vô ý gây thương tích do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính); Điều 140 (Tội hành hạ người khác).
2. Quy mô dữ liệu thực tiễn và số lượng vụ án được khảo sát trong luận án là bao nhiêu?
Luận án thu thập và phân tích dữ liệu thống kê xét xử sơ thẩm của Tòa án nhân dân các cấp trên địa bàn 13 tỉnh, thành phố khu vực Tây Nam Bộ trong thời gian 10 năm (từ 2011 đến 2021), với tổng cộng 21.632 vụ án xâm phạm sức khỏe con người và 28.000 bị cáo (trung bình mỗi năm xảy ra trên 2.100 vụ).
3. Yếu tố "tội phạm ẩn" trong nhóm tội xâm phạm sức khỏe con người được luận án lý giải ra sao?
Theo phân tích của luận án, nhóm tội XPSKCCN có tỷ lệ tội phạm ẩn nhất định do căn cứ pháp lý tại khoản 1 Điều 155 BLTTHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2021). Quy định này xác định các hành vi phạm tội tại khoản 1 các Điều 134, 135, 136, 138, 139 BLHS chỉ được khởi tố khi có yêu cầu của người bị hại. Do đó, trong nhiều trường hợp nạn nhân tự hòa giải, nhận bồi thường hoặc bị đe dọa dẫn đến không yêu cầu khởi tố, hành vi phạm tội đã xảy ra nhưng không được đưa vào thống kê tư pháp.
4. Luận án dựa trên những lý thuyết tội phạm học nền tảng nào?
Luận án xây dựng trên 4 khối lý thuyết nền tảng của Tội phạm học: (1) Lý thuyết về tình hình tội phạm của GS. Võ Khánh Vinh (phân tích thực trạng, diễn biến, cơ cấu, tính chất); (2) Lý thuyết về nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm; (3) Lý thuyết về nạn nhân của tội phạm (Nạn nhân học); (4) Lý thuyết về phòng ngừa tội phạm (hệ thống các biện pháp nhà nước và xã hội).
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp phòng ngừa trọng tâm nào cho địa bàn Tây Nam Bộ?
Luận án đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gồm: giải pháp phát triển kinh tế - xã hội gắn với giải quyết việc làm; giải pháp văn hóa - giáo dục và phát huy vai trò gia đình; giải pháp đổi mới tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật; giải pháp nâng cao hiệu quả phối hợp liên ngành và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; nhóm giải pháp chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan tư pháp và hoàn thiện pháp luật hình sự, tố tụng hình sự.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Tô Ngọc Đường là công trình nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống về phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm sức khỏe của con người tại 13 tỉnh, thành phố Tây Nam Bộ trong giai đoạn 2011–2021. Trên cơ sở vận dụng lý thuyết tội phạm học hiện đại và phân tích chuỗi dữ liệu thực chứng 21.632 vụ án với 28.000 bị cáo, luận án đã làm rõ bức tranh thực trạng, cơ cấu, động thái tội phạm và những bất cập trong công tác phòng ngừa tại địa phương. Các dự báo khoa học và hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất trong luận án có giá trị khoa học và tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác lập pháp, hoạch định chính sách an ninh trật tự và hoạt động đấu tranh phòng, chống tội phạm bảo vệ quyền con người tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.