Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động thương mại quốc tế phát triển mạnh mẽ dưới tác động của toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế đã thúc đẩy sự tăng trưởng của ngành dịch vụ logistics, đặc biệt là dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu. Trong các phương thức vận tải, giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không giữ vai trò trọng yếu nhờ mạng lưới đường bay rộng khắp và thời gian vận chuyển nhanh chóng, đáp ứng yêu cầu của các chuỗi cung ứng hiện đại. Tuy nhiên, bối cảnh cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp logistics trong nước và nước ngoài đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc kiểm soát chất lượng dịch vụ và bảo đảm an toàn chuỗi vận hành.

Tại Công ty TNHH Thương mại và Giao nhận HCVINA – một doanh nghiệp giao nhận trẻ được thành lập từ năm 2017 – quy trình giao nhận xuất nhập khẩu bằng đường hàng không bộc lộ nhiều điểm hạn chế, nổi bật là việc chưa chú trọng đúng mức đến công tác phòng ngừa và kiểm soát các tổn thất phát sinh. Nhận thức được rủi ro trong giao nhận hàng không ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí vận hành và uy tín doanh nghiệp, tác giả Nguyễn Thị Thu Trang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro cho công ty.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo 3 nội dung:

  1. Tìm hiểu thực tế quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không tại Công ty TNHH Thương mại và Giao nhận HCVINA.
  2. Đánh giá thực trạng các rủi ro phát sinh trong quá trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không; phân tích những thành công và tồn tại trong công tác phòng ngừa, hạn chế rủi ro tại doanh nghiệp.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không của công ty.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không tại Công ty TNHH Thương mại và Giao nhận HCVINA.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại và Giao nhận HCVINA (quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng và thu thập số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản pháp luật, tài liệu học thuật và giáo trình chuyên ngành:

  • Khái niệm giao nhận hàng hóa: Trích dẫn theo Điều 163 Luật Thương mại năm 1997, xác định giao nhận là hành vi thương mại mà người làm dịch vụ nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho bãi, làm thủ tục giấy tờ và các dịch vụ liên quan để giao cho người nhận theo ủy thác.
  • Quan điểm về rủi ro và tổn thất: Tác giả phân tích hai trường phái tiếp cận rủi ro (truyền thống coi rủi ro là thiệt hại/mất mát bất ngờ; hiện đại coi rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được, gồm cả cơ hội và nguy cơ). Khái niệm tổn thất được kế thừa từ PGS.TS Doãn Kế Bôn (2009, Giáo trình Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế), phân định rủi ro là nguyên nhân (thuộc tính chất) và tổn thất là hậu quả (thuộc tính lượng).
  • Định nghĩa phòng ngừa rủi ro: Kế thừa định nghĩa của Ngân hàng Phát triển liên Mỹ (IDB) về các hành động thực hiện trước nhằm ngăn chặn rủi ro mới phát sinh hoặc cản trở sự phát triển của chúng.
  • Khung đo lường và kiểm soát rủi ro: Áp dụng mô hình của PGS.TS Trần Hùng (2017, Giáo trình Quản trị rủi ro), bao gồm:
    • Ma trận đo lường rủi ro 2x2 kết hợp giữa Tần suất xuất hiện (Cao/Thấp) và Mức độ tổn thất (Cao/Thấp), phân loại rủi ro thành 4 nhóm từ Nhóm I đến Nhóm IV.
    • Các kỹ thuật kiểm soát rủi ro (Né tránh, Ngăn ngừa, Giảm thiểu tổn thất, Chuyển giao rủi ro, Chấp nhận rủi ro).
    • Các kỹ thuật tài trợ rủi ro (Tự khắc phục rủi ro, Chuyển giao tài trợ rủi ro qua bảo hiểm và phi bảo hiểm).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Nghiên cứu kết hợp các phương pháp định tính và định lượng mô tả:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành thông qua quan sát thực tế trong thời gian thực tập tại doanh nghiệp, tiếp xúc công việc tại bộ phận chứng từ và bộ phận thủ tục hải quan; phỏng vấn trực tiếp cán bộ nhân viên và điều tra qua phiếu câu hỏi trắc nghiệm nhằm khảo sát tần suất xuất hiện cùng mức độ tổn thất của các loại rủi ro.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu nội bộ từ Công ty HCVINA giai đoạn 2020–2022 gồm Báo cáo tài chính, Thuyết minh báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo tổng kết nghiệp vụ của phòng Xuất nhập khẩu; kết hợp dữ liệu ngoài từ các ấn phẩm báo chí và tạp chí chuyên ngành.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê để tổng hợp phân loại số liệu, phương pháp phân tích logic so sánh các mối quan hệ chi phí - doanh thu - rủi ro, và phương pháp tổng hợp để khái quát hóa thực trạng và xây dựng giải pháp hoàn thiện.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 1 làm rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh logistics hàng không tăng trưởng nhưng tiềm ẩn nhiều bất trắc vận hành. Tác giả tổng quan 5 công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến nâng cao hiệu quả giao nhận và quản trị rủi ro hàng hóa (luận văn của Vũ Thị Hải năm 2018 tại Jet Delivery Logistic; bài báo của Ngô Cao Hoài Linh năm 2019; luận án thạc sĩ của Nguyễn Khánh Dư năm 2018 tại Chi cục Hải Phòng; luận văn của Nguyễn Lý Ngọc Hà năm 2017 tại Mỹ Á; luận văn của Phan Thị Ánh năm 2013 tại Kee Eun Việt Nam). Từ việc chỉ ra khoảng trống về bối cảnh cập nhật và đặc thù phương thức vận chuyển hàng không tại doanh nghiệp giao nhận cụ thể, tác giả xác lập mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp thu thập/phân tích dữ liệu và bố cục gồm 4 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận của việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không

Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hoạt động giao nhận hàng không và quản trị rủi ro logistics. Tác giả chuẩn hóa quy trình giao nhận hàng không tại doanh nghiệp logistics thành 5 bước tác nghiệp:

  1. Tiếp nhận yêu cầu của khách hàng (báo giá cước bay, phí kho, tư vấn dịch vụ).
  2. Nhận và kiểm tra bộ chứng từ (hợp đồng, Commercial Invoice, Packing List, Air Waybill - AWB, Giấy chứng nhận xuất xứ - CO, bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất - MSDS, kiểm tra đối chiếu mã HS).
  3. Tổ chức giao nhận hàng xuất nhập khẩu (khai báo hải quan điện tử, nhận lệnh giao hàng D/O, làm thủ tục thông quan luồng Xanh/Vàng/Đỏ, chuẩn bị phương tiện vận tải).
  4. Giao nhận hàng hóa thực tế tại kho sân bay/kho khách hàng.
  5. Quyết toán chi phí (lập Debit Note, thanh lý chi phí với hãng vận chuyển và khách hàng, giải quyết tổn thất/khiếu nại bảo hiểm).

Bên cạnh đó, chương này phân tích 12 loại rủi ro điển hình trong giao nhận hàng không (nhân lực, ngôn ngữ, hàng hóa, hợp đồng, pháp lý, thời hạn giao hàng, vận chuyển/bốc dỡ/kho bãi, quy trình giao nhận, chứng từ, bảo hiểm, giám định, thanh toán), trình bày ma trận đo lường rủi ro 4 nhóm theo PGS.TS Trần Hùng, các công cụ kiểm soát - tài trợ rủi ro và các nhân tố ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài (chính sách hải quan, hạ tầng, đối tác, thời tiết) lẫn môi trường bên trong (nguồn vốn, cơ chế quản lý, chất lượng nhân sự).

Chương 3: Phân tích thực trạng của việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong quá trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không của Công ty TNHH Thương mại và Giao nhận HCVINA

Chương 3 tập trung phân tích hồ sơ doanh nghiệp và thực trạng nghiệp vụ tại Công ty TNHH Thương mại và Giao nhận HCVINA (mã số thuế 0108062509, thành lập ngày 16/11/2017, trụ sở tại Tầng 6 tòa nhà SANNAM, số 78 phố Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội do ông Đàm Văn Hải làm đại diện pháp luật). Doanh nghiệp sở hữu đội xe tải 4 chiếc tải trọng từ 1,25 đến 10 tấn, cung cấp dịch vụ khai hải quan (mức giá từ 800.000 VNĐ/bộ), lưu kho, vận tải nội địa và giao nhận quốc tế đường biển, đường hàng không.

Về kết quả kinh doanh, doanh thu công ty tăng trưởng liên tục: năm 2021 tăng 9,12% so với năm 2020; năm 2022 tăng 19,09% so với năm 2021. Lợi nhuận thuần năm 2022 tăng 28,38% so với năm 2021. Mảng giao nhận vận tải quốc tế luôn chiếm tỷ trọng chi phối (năm 2020 đạt 63,57% tổng doanh thu), trong đó giao nhận đường hàng không chiếm 38,63% tổng doanh thu năm 2020. Mảng dịch vụ hải quan đóng góp bình quân 16% lợi nhuận toàn công ty.

Về thực trạng rủi ro, kết quả điều tra thực tế phân loại các rủi ro chủ yếu của công ty vào ma trận:

  • Nhóm rủi ro tổn thất cao - tần suất cao: Rủi ro từ chuyên môn nhân lực (52,3% ý kiến đánh giá mức độ tổn thất cao, 47,7% đánh giá mức độ tổn thất thấp; thường phát sinh do áp sai mã HS, thiếu hiểu biết về đặc tính kỹ thuật sản phẩm) và Rủi ro trong quá trình khai thuê hải quan.
  • Nhóm rủi ro tổn thất cao - tần suất thấp: Rủi ro pháp lý, Rủi ro trong vận chuyển/bốc dỡ/tồn trữ, và Rủi ro trong khâu giao nhận hàng hóa. Chương này dẫn chứng các sự việc thực tế:
    • Sự cố pháp lý (Tháng 12/2022): Nhân viên khai hải quan lô hàng thiết bị của Công ty TNHH Netpoleon Việt Nam không cập nhật quy định quản lý chuyên ngành, thiếu giấy phép mật mã dân sự, khiến doanh nghiệp bị phạt vi phạm hành chính 25.000.000 VNĐ và ách tắc thông quan.
    • Sự cố giao nhận/vận chuyển: Nhân viên không xác nhận trước thời gian tiếp nhận với khách hàng mà đã điều xe vận chuyển đến địa điểm giao, dẫn đến việc phải lưu ca xe 1 đêm tại hiện trường, công ty phải tự chi trả chi phí lưu ca xe 300.000 VNĐ/đêm do lỗi chủ quan.
  • Nhóm rủi ro tổn thất thấp - tần suất cao: Rủi ro chậm thời hạn giao hàng (chủ yếu do yếu tố thời tiết, thủ tục hải quan kéo dài, hạ tầng ùn tắc, ít gây tổn thất tài chính trực tiếp lớn).

Đánh giá thực trạng cho thấy công ty đã đạt được một số kết quả như lập bảng theo dõi rủi ro hàng quý, trang bị máy tính kết nối mạng, tổ chức đào tạo nội bộ. Tuy nhiên, tồn tại lớn là công ty chưa thành lập bộ phận chuyên trách quản trị rủi ro, quỹ dự phòng rủi ro hạn chế, quy trình xử lý mang tính bị động, cơ sở hạ tầng kho bãi và thiết bị bốc xếp còn đơn sơ.

Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất với vấn đề phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không tại Công ty TNHH Thương mại và Giao nhận HCVINA

Chương 4 đưa ra các nhóm giải pháp và kiến nghị hoàn thiện:

  1. Nâng cao năng lực nghiên cứu, nhận dạng và dự báo rủi ro (thiết lập cơ sở dữ liệu tra cứu mã HS, theo dõi thay đổi biểu thuế).
  2. Hoàn thiện quy trình phân tích và đo lường rủi ro định kỳ theo nhóm nghiệp vụ chứng từ và hiện trường.
  3. Hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro (thực hiện cơ chế kiểm tra chéo hai người trước khi truyền tờ khai hải quan, hiện đại hóa thiết bị công nghệ thông tin, nâng cao kỷ luật lao động và trách nhiệm bồi thường cá nhân).
  4. Thực hiện các biện pháp tài trợ rủi ro (mua bảo hiểm trách nhiệm người giao nhận, trích lập quỹ dự phòng rủi ro từ lợi nhuận, ký kết điều khoản phụ lục hợp đồng nhằm phân định trách nhiệm chi phí phát sinh với chủ hàng và hãng hàng không).
  5. Đề xuất kiến nghị với Tổng cục Hải quan và cơ quan quản lý nhà nước về việc chuẩn hóa, đồng bộ hóa quy trình thủ tục hải quan tại các chi cục, nâng cấp hạ tầng logistics và đường giao thông kết nối cảng hàng không.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh kinh doanh và thực trạng rủi ro của Công ty HCVINA giai đoạn 2020–2022 qua hệ thống số liệu cụ thể:

Chỉ tiêu phân tích Dữ liệu ghi nhận trong văn bản
Tăng trưởng doanh thu Năm 2021 tăng 9,12% so với 2020; Năm 2022 tăng 19,09% so với 2021
Tăng trưởng lợi nhuận thuần Năm 2022 tăng 28,38% so với năm 2021
Tỷ trọng doanh thu dịch vụ quốc tế Chiếm 63,57% tổng doanh thu (năm 2020)
Tỷ trọng doanh thu dịch vụ hàng không Chiếm 38,63% tổng doanh thu (năm 2020)
Tỷ trọng dịch vụ khai hải quan Đơn giá từ 800.000 VNĐ/bộ chứng từ, đóng góp trung bình 16% lợi nhuận
Đánh giá rủi ro chuyên môn nhân sự 52,3% đánh giá biên độ tổn thất cao; 47,7% đánh giá biên độ tổn thất thấp
Thiệt hại sự cố vi phạm pháp lý thực tế Phạt hành chính 25.000.000 VNĐ (lô hàng Netpoleon, 12/2022 do thiếu giấy phép mật mã dân sự)
Thiệt hại sự cố điều xe giao nhận thực tế Chi phí lưu ca xe 300.000 VNĐ/đêm do lỗi nhân viên không báo trước cho khách

Giải pháp và kiến nghị đề xuất

  • Thiết lập quy chế kiểm soát chứng từ bắt buộc kiểm tra chéo 2 cấp trước khi truyền dữ liệu tờ khai hải quan điện tử.
  • Xây dựng danh mục dữ liệu các lỗi rủi ro thường gặp phân chia theo từng quý và từng nhóm tác nghiệp chứng từ/hiện trường.
  • Đầu tư đồng bộ trang thiết bị máy tính cá nhân, máy tính xách tay và phần mềm khai báo cho nhân sự phụ trách tiếp vận hàng không.
  • Thực hiện trích lập quỹ khấu hao tài sản cố định và quỹ dự phòng tài trợ rủi ro nội bộ để bù đắp các tổn thất bất khả kháng.
  • Ký kết các điều khoản bổ sung với hãng bay và chủ hàng nhằm phân định rõ trách nhiệm bồi thường chi phí lưu kho bãi, lưu ca xe.

Đóng góp so với các nghiên cứu trước

Tác giả đã khắc phục khoảng trống của các đề tài trước (vốn chủ yếu nghiên cứu vận tải đường biển hoặc quản trị rủi ro chung tại cơ quan hải quan) bằng việc tập trung chuyên sâu vào chuỗi rủi ro đặc thù của phương thức giao nhận hàng không tại một doanh nghiệp logistics quy mô vừa và nhỏ (SME Forwarder) trong bối cảnh thực tế sau đại dịch.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận: Số liệu khảo sát thực tế và phân tích tài chính chỉ giới hạn trong phạm vi nội bộ một doanh nghiệp (Công ty TNHH Thương mại và Giao nhận HCVINA) với quy mô còn non trẻ (5 năm hoạt động tính đến thời điểm nghiên cứu năm 2023). Khoảng thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp gồm 3 năm (2020–2022). Một số chỉ tiêu khảo sát rủi ro dựa trên ý kiến định tính của đội ngũ nhân viên nội bộ công ty.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát sang nhiều doanh nghiệp logistics giao nhận hàng không khác trên địa bàn Hà Nội hoặc toàn quốc để có dữ liệu so sánh tương quan; nghiên cứu sâu hơn về mô hình định lượng quản trị rủi ro chuỗi cung ứng hàng không tích hợp công nghệ số và logistics xuyên biên giới.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng cần tài liệu tham khảo về khóa luận tốt nghiệp định hướng thực tập doanh nghiệp.
    • Cán bộ nghiệp vụ chứng từ, hiện trường tại các công ty giao nhận vận tải hàng không (Air Freight Forwarders).
    • Nhà quản lý tại các doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ đang tìm kiếm giải pháp chuẩn hóa quy trình giao nhận hàng không và kiểm soát rủi ro hải quan.
  • Nội dung giá trị nhất: Quy trình 5 bước tác nghiệp giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường hàng không (từ khâu tiếp nhận báo giá, xử lý AWB, D/O, thông quan phân luồng Xanh/Vàng/Đỏ đến giao hàng) và mô hình ma trận đánh giá rủi ro kết hợp các sự cố thực tế được phân tích chi tiết tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và phương thức vận chuyển trọng tâm là gì?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Thương mại và Giao nhận HCVINA (đặt trụ sở tại phố Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội), tập trung chuyên sâu vào quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không.

2. Giai đoạn 2020–2022, kết quả kinh doanh của Công ty HCVINA tăng trưởng như thế nào?
Doanh thu năm 2021 tăng 9,12% so với năm 2020; doanh thu năm 2022 tăng 19,09% so với năm 2021. Lợi nhuận thuần năm 2022 tăng trưởng 28,38% so với năm 2021. Mảng giao nhận đường hàng không chiếm tỷ trọng 38,63% tổng doanh thu vào năm 2020.

3. Sự cố rủi ro pháp lý điển hình nào được ghi nhận tại công ty trong năm 2022?
Vào tháng 12/2022, nhân viên công ty khai hải quan cho lô hàng thiết bị của Công ty TNHH Netpoleon Việt Nam nhưng không cập nhật quy định về quản lý chuyên ngành, thiếu giấy phép mật mã dân sự, dẫn đến việc công ty bị xử phạt hành chính 25.000.000 VNĐ và chậm tiến độ thông quan.

4. Khảo sát nội bộ tại công ty đánh giá mức độ tổn thất của rủi ro chuyên môn nhân lực như thế nào?
Theo kết quả khảo sát nhân sự nội bộ, có 52,3% ý kiến đánh giá rủi ro từ chuyên môn nhân lực có biên độ tổn thất ở mức cao và 47,7% ý kiến đánh giá ở mức thấp, chủ yếu xuất phát từ sai sót khi áp mã HS và thiếu kinh nghiệm kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ.

5. Quy trình giao nhận hàng nhập khẩu đường hàng không tại Công ty HCVINA gồm những bước nào?
Quy trình gồm 5 bước tuần tự: (1) Tiếp nhận yêu cầu và báo giá; (2) Nhận và kiểm tra bộ chứng từ (hợp đồng, hóa đơn, packing list, AWB, CO, mã HS); (3) Tổ chức giao nhận (lên tờ khai hải quan, lấy D/O, làm thủ tục phân luồng hải quan, chuẩn bị xe tải); (4) Giao nhận hàng hóa thực tế; (5) Quyết toán chi phí và giải quyết khiếu nại (nếu có).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Trang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị rủi ro logistics hàng không và phản ánh chân thực thực trạng tác nghiệp tại Công ty TNHH Thương mại và Giao nhận HCVINA giai đoạn 2020–2022. Thông qua việc phân loại rủi ro theo ma trận tần suất - tổn thất và phân tích các sự cố phát sinh thực tế, tác giả đã làm rõ các điểm nghẽn về năng lực nhân sự, thủ tục pháp lý hải quan và công tác điều phối hiện trường. Các giải pháp đề xuất về kiểm tra chéo chứng từ, trích lập quỹ dự phòng và hoàn thiện hợp đồng mang tính ứng dụng thiết thực cho hoạt động vận hành của doanh nghiệp giao nhận.