CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1.1 Các nghiên cứu trong và ngoài nước Phòng ngừa rủi ro về giá trong kinh doanh xăng dầu đối với các DN xăng, dầu không phải là đề tài mới, trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu.Tuy nhiên, các nghiên cứu trong nước còn khá khiêm tốn.Tất cả các nghiên cứu phòng ngừa rủi ro về giá xăng dầu tại các tổ chức khai thác, chế biến, cung ứng, kinh doanh hay tiêu thụ đều nghiên cứu công cụ phòng vệ giá (Hedging). Sau đây là các nghiên cứu phòng ngừa rủi ro giá trong kinh doanh xăng dầu có tính tiêu biểu, được tác giả phân theo các nhóm sau : - Các nghiên cứu đối với các tổ chức khai thác, chế biến, cung ứng, kinh doanh Nghiên cứu của Clubley (1998) về phòng ngừa rủi ro về giá của ngành công nghiệp dầu mỏ, đồng thời luận giải cụ thể, có căn cứ sử dụng công cụ phòng vệ giá (Hedging) sử dụng thông qua các hợp đồng giao dịch phái sinh, “có vai trò rất quan trọng về hiệu quả phòng ngừa rủi ro về giá trong hoạt động của các doanh nghiệp dầu mỏ”. Cách tiếp cận với phòng vệ giá là khác nhau tùy theo nhu cầu và mục đích sử dụng, cũng như dựa trên các hoạt động giao thương cụ thể của từng doanh nghiệp. Tuy nhiên “phương pháp phòng vệ giá phổ biến nhất thường được các doanh nghiệp hoạt động khai thác và kinh doanh dầu mỏ áp dụng là hợp đồng tương lai mua bán dầu mỏ” (Clubley, 1998).
Phương pháp sử dụng hợp đồng tương lai đã được sử dụng phổ biến nhiều thập kỉ nay trên thị trường dầu mỏ thế giới. Nghiên cứu Cuthbertson và Nitzsche (2001) về công cụ hợp đồng hoán đổi, đã cho thấy“công cụ phòng vệ giá ban đầu được sử dụng trong phòng vệ rủi ro lãi suất đối với kinh doanh nhiên liệu, nhưng theo thời gian đã được chứng minh rằng không chỉ phòng vệ được các rủi ro về lãi suất mà còn chuyển giao sang các rủi ro về giá trên các hạng mục tài sản khác nhau.”Từ đó cũng đã được phát triển rất rộng rãi và nhanh chóng trong các thị trường giao dịch dầu mỏ. 8 Nghiên cứu định lượng của Jin và Jorion (2004) đã dựa trên các minh chứng thực tế từ thị trường dầu mỏ và chất đốt Hoa Kỳ để đưa ra những phân tích về “mối liên hệ và tầm ảnh hưởng của các công cụ phòng vệ giá hedging trong việc giảm thiểu rủi ro về giá và gia tăng giá trị cho doanh nghiệp.” Công trình này đã thu thập các hoạt động phòng vệ giá của 119 đơn vị kinh doanh và sản xuất dầu mỏ và chất đốt trong giai đoạn từ 1998 đến 2001 và đánh giá “tác động của việc ứng dụng các công cụ phòng vệ giá lên việc quản trị rủi ro về giá, và từ đó đánh giá hiệu quả trong ứng dụng thực tế trong hoạt động kinh doanh”. Nếu như các nghiên cứu trong quá khứ ở giai đoạn thập niên 1970 đến 1990 chưa chỉ ra được“mối liên hệ trực tiếp giữa việc ứng dụng các công cụ phòng vệ giá Hedging đem lại hiệu quả về việc gia tăng giá trị cổ phiếu doanh nghiệp khi xét đến những biến động về giá của xăng và dầu mỏ”(Clubley, 1998), thì công trình của Jin và Jorion (2004) đã chỉ ra “việc sử dụng các công cụ phòng vệ giá tại các doanh nghiệp kinh doanh dầu mỏ và xăng dầu tại Hoa Kỳ có bảo đảm lợi nhuận cho doanh nghiệp ít bị ảnh hưởng hơn bởi những biến động bất thường của giá xăng dầu và dầu mỏ”.
Nghiên cứu của Li Xuepei năm 2015 “Sử dụng công cụ phòng vệ giá trong giảm thiểu rủi ro tại tập đoàn Rio Tinto Group”. Nghiên cứu “hiệu quả của việc sử dụng công cụ phòng vệ giá” như là một chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp thông qua nghiên cứu chuyên sâu về trường hợp của tập đoàn khai thác và năng lượng Rio Tinto Group. Cũng như các Tập đoàn đa quốc gia khác trong cùng lĩnh vực, Rio Tinto cũng phải đối mặt với những rủi ro về lãi suất, rủi ro về ngoại hối, rủi ro tín dụng, rủi ro về giá trong mua bán giao dịch hàng hóa v. Nghiên cứu đi sâu vào phân tích”hệ thống chiến lược sử dụng các công cụ phòng vệ giá để kết hợp giảm thiểu và quản trị rủi ro, từ việc chuyển giao rủi ro từ lãi suất cho vay cố định sang lãi suất thả nổi, kéo dài các hợp đồng tương lai trong giao dịch ngoại hối để phòng ngừa các rủi ro về suy giảm giá trị đồng tiền,”và đặc biệt là các hợp đồng tương lai và hoán đổi để phòng ngừa các rủi ro về giá phát sinh do biến động giá cả thị trường xăng dầu không thể tránh khỏi trong quá trình giao dịch mua bán hàng 9 hóa.”Nghiên cứu này đã mang mô hình chiến lược phòng vệ giá của Rio Tinto và đóng góp làm cơ sở tham khảo cho nhiều tập đoàn, doanh nghiệp cùng lĩnh vực nhiên liệu xăng dầu có tính đặc thù.
Nghiên cứu của Hoàng Thị Đào, Nguyễn Đức Minh về “Các công cụ phái sinh và khả năng áp dụng cho các doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực dầu khí” năm 2018. Nghiên cứu phân tích “tầm quan trọng của quản trị rủi ro” thông qua việc giới thiệu và phân tích các mô hình được ứng dụng rộng rãi tại các tổ tập đoàn, doanh nghiệp kinh doanh trên toàn cầu. Thông qua các phân tích của công trình, tác giả đã thể hiện rõ giá trị tham khảo của các mô hình trên với các doanh nghiệp quốc doanh của Việt Nam trong quá trình vận hành. Nghiên cứu “Các công cụ phái sinh giúp các công ty dầu khí thế giới giảm thiểu rủi ro trước sự biến động của giá dầu thô, giá khí và giá các sản phẩm liên quan” năm 2018 của Nguyễn Thành Luân, Nguyễn Thị Hậu và Phan Thị Thu Lan.
Nghiên cứu đã đúc kết được một bức tranh tổng quan về “ứng dụng của các công cụ tài chính, cụ thể là phái sinh được sử dụng trong ngành kinh doanh dầu khí,” trong bối cảnh hoạt động kinh doanh của Tập đoàn Dầu khi Việt Nam cùng với các công ty thành viên. Công trình đã chỉ ra “hiệu quả các công cụ phái sinh mang lại cho các nhà đầu tư trong nhận diện, quản lý các rui ro đến từ biến động cả giá các tài sản cơ sở và các phương thức kinh doanh.”Trong quá trình ứng dụng chiến lược này, “nhà quản trị cần phải nhận diện và xác định rõ được các yếu tố liên quan đến các bên mua bán, các khoản mục giá của các sản phẩm cơ sở trong tương lại”và thậm chí là cả “thời điểm thực hiện mua bán trong tương lai” (Nguyen, Phan, 2018). Ứng dụng của các công cụ tài chính này không chỉ dừng lại ở lĩnh vực xăng dầu, công trình đã chỉ ra tiềm năng ứng dụng với các mặt hàng hàng hoá có nhu cầu quản trị rủi ro như nông nghiệp, kim loại, công nghiệp nhẹ hay thậm chí là các ngành năng lượng khác v.v… Nghiên cứu, của tập thể tác giả Hoàng Thị Đào, Đoàn Tiến Quyết, Phạm Mai Chi và Nguyễn Thị Linh năm 2019 với chủ đề: “Giải pháp ứng phó rủi ro của các công ty Dầu khí trên thế giới”. Nghiên cứu đã phân tích sâu về “các rủi ro phổ biến 10 có ảnh hưởng và tác động mạnh tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp dầu: Rủi ro địa chính trị, rủi ro chính trị, rủi ro triển khai dự án dầu khí, rủi ro về biến động giá dầu.”“Giá dầu ảnh hưởng trực tiếp lên rất nhiều khía cạnh của doanh nghiệp, kể cả sản xuất lẫn kinh doanh thương mại, điều này càng thể hiện rõ ở các công ty, tập đoàn trong lĩnh vực dầu khí, ở ngay trên các khoảng mục doanh thu, lợi nhuận và thậm chí là cả kêu gọi đầu tư trên báo cáo tài chính thường niên của các tổ chức, đơn vị này”.
Không chỉ đơn thuần là các yếu tổ kinh tế như nguồn cung và cầu, “đặc thù mặt hàng dầu mỏ còn chịu tác động của các yếu tố như chính trị, tôn giáo, chiến lược của các tập đoàn lớn” (Hoang, Doan, 2019). Công trình nghiên cứu đã đề xuất các kiến nghị cho các đơn vị trong nước, cụ thể ở đây là tập đoàn dầu khí Việt Nam dựa trên các kinh nghiệm, các yếu tố có thể liên hệ được từ các mô hình của các tập đoàn nước ngoài. Tác giả đã đề xuất các mô hình như “đơn vị Quản lý rủi ro và Chiến lược giá”, vận hành với vai trò “phân tích các biến động cũng như quản lý các thông tin và yếu tố biến động của giá dầu thế giới và quản trị các yếu tố đầu vào cũng như đầu ra của quy trình sản xuất.”“Hệ thống quản lý dầu thô (CMOS)” cũng được ứng dụng trong việc xét đoán và xác định các mức giá cạnh tranh của mặt hàng đầu thô, góp phần không nhỏ vào quá trình sản xuất các sản phẩm trong lĩnh vực dầu khí. - Các nghiên cứu đối với tổ chức sử dụng xăng, dầu (vận tải, hàng không.) Nghiên cứu “Gasoline price risk management through the use of futures”, R.Kao (1999), đặt trọng tâm nghiên cứu vào việc tìm hiểu tính hiệu quả của việc áp dụng công cụ Hedging – giao dịch phái sinh, cụ thể là “các hợp đồng tương lai, để giảm thiểu rủi ro của sự biến động giá cả một cách hệ thống, với nguồn nguyên liệu đầu vào là xăng, dầu với các đối tượng là các tập đoàn hàng không hàng đầu tại Hoa Kỳ.” Kết quả đúc kết từ công trình đã cho thấy, sau khi kiểm soát được các yếu tố mang tính thời vụ, xu hướng và các cú “sốc” thường thấy trong kinh doanh, sử dụng công cụ hedging có khả năng kiểm soát các sự biến động về giá ở trong biên độ khoảng 15-20%; thêm vào đó, việc phòng ngừa rủi ro về giá với công cụ này còn có tiềm năng giúp cho doanh nghiệp cải thiện khả năng sinh lời về lâu dài với những 11 nguồn thu ổn định.
Tuy nhiên, có thể thấy được vai trò của sự lựa chọn loại hình hợp đồng phù hợp và lựa chọn thời điểm để thực hiện các giao dịch đảm bảo tính hợp lý. Nghiên cứu “Phòng vệ giá xăng dầu trong ngành hàng không:Tại Southwest Airlines” là công trình được Dan Rogers và Better Simkins công bố năm 2004 đã đưa mô hình phòng vệ giá tại doanh nghiệp hàng không Southwest Airlines của Hoa Kỳ là cơ sở để đưa ra những phân tích về tác động và tầm quan trọng của việc phòng ngừa rủi ro giá xăng trong ngành hàng không.