Tổng quan luận án

Vấn đề buôn lậu được xác định là hành vi buôn bán qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa và ngược lại trái với quy định của pháp luật. Hành vi này gây phương hại nghiêm trọng đến nền kinh tế quốc gia, làm suy yếu các ngành công nghiệp, nền sản xuất nội địa, giảm nguồn thu ngân sách nhà nước và làm phát sinh nhiều tệ nạn xã hội. Trước yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam tại Đại hội XII về việc hoàn thiện thể chế, kiên quyết đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại, hệ thống văn bản pháp luật về phòng, chống buôn lậu đã từng bước được ban hành và hoàn thiện. Trên thực tế, trong 6 tháng đầu năm 2020, các lực lượng chức năng tại Vùng Duyên hải Bắc Bộ đã phát hiện, bắt giữ và xử lý trên 8.174 vụ buôn lậu, nộp ngân sách nhà nước 188 tỷ đồng.

Tuy nhiên, công tác thực hiện pháp luật về phòng, chống buôn lậu vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế: việc tuân thủ pháp luật chưa nghiêm, chấp hành pháp luật chưa tốt, sử dụng và áp dụng pháp luật chưa triệt để. Nhằm đáp ứng mục tiêu quy hoạch phát triển Vùng Duyên hải Bắc Bộ đến năm 2025, tầm nhìn 2050 trở thành vùng kinh tế tầm quốc gia và quốc tế, yêu cầu phối hợp liên kết vùng giữa các địa phương trong công tác đấu tranh chống buôn lậu trở nên cấp thiết. Khoảng trống nghiên cứu được chỉ ra là: chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống về thực hiện pháp luật phòng, chống buôn lậu trên địa bàn Vùng Duyên hải Bắc Bộ dưới góc độ chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật. Do đó, đề tài luận án của nghiên cứu sinh Đặng Thế Dũng được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống này.

Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở phân tích lý luận về thực hiện pháp luật phòng, chống buôn lậu và đánh giá thực trạng thực hiện pháp luật trên địa bàn các tỉnh, thành phố Vùng Duyên hải Bắc Bộ từ năm 2008 đến năm 2020, luận án xác định các quan điểm và đề xuất hệ thống giải pháp bảo đảm thực hiện pháp luật trên địa bàn này.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể gồm bốn nội dung:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ở trong nước và nước ngoài liên quan đến đề tài luận án; xác định những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu.
  2. Làm sáng tỏ cơ sở lý luận thực hiện pháp luật về phòng, chống buôn lậu: khái niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung, hình thức và các điều kiện bảo đảm thực hiện pháp luật về phòng, chống buôn lậu.
  3. Phân tích, đánh giá đúng thực trạng thực hiện pháp luật về phòng, chống buôn lậu trên địa bàn các tỉnh, thành phố Vùng Duyên hải Bắc Bộ Việt Nam từ năm 2008 đến năm 2020; chỉ rõ ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của ưu điểm, hạn chế.
  4. Luận chứng cơ sở khoa học để xây dựng quan điểm và đưa ra các giải pháp bảo đảm thực hiện pháp luật về phòng, chống buôn lậu trên địa bàn các tỉnh, thành phố Vùng Duyên hải Bắc Bộ Việt Nam hiện nay.

Giả thuyết nghiên cứu của luận án là luận chứng cơ sở khoa học về thực hiện pháp luật về phòng, chống buôn lậu trên địa bàn các tỉnh, thành phố Vùng Duyên hải Bắc Bộ Việt Nam.

Các câu hỏi nghiên cứu được đánh số theo văn bản bao gồm:

  • Câu hỏi nghiên cứu 1: Thực hiện pháp luật về phòng, chống buôn lậu là thế nào?
  • Câu hỏi nghiên cứu 2: Thực tế quy định thực hiện pháp luật về phòng, chống buôn lậu trên địa bàn các tỉnh, thành phố Vùng Duyên hải Bắc Bộ hiện nay như thế nào?
  • Câu hỏi nghiên cứu 3: Phân tích các quan điểm bảo đảm và giải pháp bảo đảm thực hiện pháp luật về phòng, chống buôn lậu trên địa bàn các tỉnh, thành phố Vùng Duyên hải Bắc Bộ Việt Nam?

Về đối tượng nghiên cứu, dưới góc độ lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật, luận án nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn thực hiện pháp luật về phòng, chống buôn lậu trên địa bàn các tỉnh, thành phố Vùng Duyên hải Bắc Bộ ở Việt Nam hiện nay.

Phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Phạm vi không gian: Không gian lãnh thổ Việt Nam tại địa bàn các tỉnh, thành phố Vùng Duyên hải Bắc Bộ, tập trung nghiên cứu và khảo sát tại 05 địa phương: Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng và khảo sát số liệu trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2020.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu hoạt động thực hiện pháp luật về phòng, chống buôn lậu được tiến hành bởi các chủ thể chuyên trách gồm 04 lực lượng: Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, Hải quan và Quản lý thị trường.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong Chương 1, tác giả đã hệ thống hóa và điểm lại các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan theo ba nhóm chủ đề:

Nhóm nghiên cứu quốc tế và trong nước về pháp luật phòng, chống buôn lậu:

  • Báo cáo của Tổ chức kiểm toán Hoa Kỳ gửi Hạ viện Hoa Kỳ về chuyên đề buôn lậu thuốc lá ("Cigarette smuggling federal law enforcement efforts and seizures increasing"), phân tích pháp luật chuyên ngành, tội phạm có tổ chức xuyên quốc gia và thẩm quyền của FBI, Hải quan, An ninh nội địa.
  • Công trình của Diaz, George T. về lịch sử buôn lậu trên sông Rio Grande.
  • Công trình của Marko Hajdinjak (2002) về buôn lậu ở Đông Nam Châu Âu, chiến tranh Nam Tư và mạng lưới tội phạm Balkan, phân tích quy định hình sự và thủ đoạn buôn lậu qua đường bưu chính.
  • Sách của Alan Karras về buôn lậu, hàng cấm và tham nhũng trong lịch sử thế giới, dẫn chứng 16 hình thức buôn lậu và gian lận thương mại tại Hội nghị Quốc tế lần thứ V tại Brussels (Bỉ).
  • Sách của Lê Văn Tới về buôn lậu và chống buôn lậu dưới góc độ tội phạm học.
  • Công trình nghiên cứu về chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trong quan hệ thương mại biên giới Việt Nam - Trung Quốc.
  • Các hội thảo khoa học và tọa đàm: Hội thảo ngày 15/01/2015 do Học viện Cảnh sát nhân dân phối hợp với Cục Điều tra chống buôn lậu tổ chức; tọa đàm ngày 04/8/2015 tại Hải Phòng về kinh nghiệm chống buôn lậu qua biên giới; tọa đàm ngày 18/5/2017 giữa Khoa Cảnh sát Kinh tế và Phòng PC46 Công an Hà Nội; hội thảo ngày 15/9/2017 về phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm buôn lậu trên đường thủy; báo cáo thực tế ngày 08/12/2017 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan Nguyễn Văn Cẩn về giai đoạn 2007-2017; báo cáo thực tế ngày 19/01/2018 của Khoa Cảnh sát Kinh tế; các bài viết của Nguyễn Văn Nghiên về Hải quan Quảng Ninh và Hải Phòng.

Nhóm công trình nghiên cứu về thực hiện pháp luật và thực hiện pháp luật phòng, chống buôn lậu:

  • Nghiên cứu của SONG Li-Hong về phòng ngừa và điều tra tội phạm buôn lậu tại Trung Quốc.
  • Đề tài khoa học về điều tra việc thực hiện pháp luật (1990) làm rõ mức độ vi phạm và nguyên nhân phát sinh.
  • Sách của tập thể tác giả Liên bang Nga (T. Akimova, K. Strelaieva) về giáo dục pháp luật; sách của Peter Brucker, Adrian Cherney, Rob White về nguyên tắc, quan điểm và thực tiễn tại Anh và Bắc Âu; sách của Zhao Yonglin về tội phạm buôn lậu.
  • Các công trình lý luận trong nước của Nguyễn Thị Hồi (2011), Phạm Hồng Thái và Đinh Văn Mậu, Nguyễn Văn Mạnh (2007), Ngọ Văn Nhân (2010), Hoàng Thị Kim Quế, Đào Trí Úc, Trịnh Đức Thảo, Hoàng Văn Tú, Trương Hồ Hải, Vũ Viết Thiệu, Nguyễn Văn Năm.
  • Các luận án tiến sĩ về thực hiện pháp luật trong các lĩnh vực cụ thể của Đoàn Thanh Nô, Nguyễn Thị Thu Hương, Lê Thị Thuý Bình, Lê Duyên Hà, Đỗ Văn Dương, Nguyễn Đỗ Kiên, Nguyễn Hồng Chuyên, Đỗ Thị Thơm, Đỗ Xuân Lan, Phạm Thị Thanh Huế, Lê Thanh Bình, Nguyễn Huỳnh Huyện, Trần Thị Quốc Khánh, Nguyễn Đức Phúc.

Nhóm công trình nghiên cứu thực hiện pháp luật về phòng, chống buôn lậu gắn với các lực lượng chuyên trách:

  • Luận án của Nguyễn Ngọc Hà về phòng ngừa buôn lậu tuyến hàng không của Cảnh sát nhân dân.
  • Luận án của Nguyễn Thành Long về chống buôn lậu tuyến biên giới Tây Nam.
  • Luận án của Nguyễn Đức Bình về tội buôn lậu hoặc vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới.
  • Luận án của Nguyễn Văn Nghiên về pháp chế xã hội chủ nghĩa trong đấu tranh phòng, chống buôn lậu của Hải quan.
  • Luận án của Hoàng Xuân Chiến về phòng ngừa buôn lậu tuyến biên giới đất liền của Bộ đội Biên phòng.
  • Luận án của Đỗ Đình Hòa về hoạt động điều tra buôn lậu của Cảnh sát.
  • Luận án của Nguyễn Xinh Xô về điều tra hình sự của Bộ đội Biên phòng trên tuyến biển.
  • Luận án của Nguyễn Phong Hòa về tội phạm kinh tế; luận án của Bùi Minh Thanh về vi phạm pháp luật trong lĩnh vực kinh tế; bài viết của Lưu Thị Anh và Nguyễn Hữu Chinh tại Hà Nội.

Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình trước đây tiếp cận hoạt động chống buôn lậu chủ yếu dưới góc độ tội phạm học, khoa học điều tra hình sự hoặc khoa học quản lý hành chính của từng ngành riêng lẻ (như Hải quan, Biên phòng hoặc Công an). Vấn đề hình thức thực hiện pháp luật hầu như còn bỏ trống; nội dung điều chỉnh pháp luật và mối liên kết phối hợp vùng miền giữa các địa phương ven biển phía Bắc chưa được nghiên cứu một cách đồng bộ. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống lý luận và thực tiễn về thực hiện pháp luật phòng, chống buôn lậu dưới góc độ chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật trên địa bàn cụ thể là Vùng Duyên hải Bắc Bộ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý thuyết, luận án dựa trên nền tảng lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin về nhà nước và pháp luật, tư tưởng Hồ Chí Minh, cùng quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa trong quản lý xã hội. Đồng thời, luận án sử dụng lý thuyết Cơ hội phạm tội (Crime Opportunity Theory) nhằm phân tích, đánh giá môi trường phát sinh hành vi vi phạm và đề xuất các chính sách, chiến lược phòng ngừa tội phạm buôn lậu. Khung khái niệm của đề tài bao quát định nghĩa buôn lậu theo Từ điển Bách khoa Việt Nam (1995), định nghĩa của Tổ chức Hải quan Thế giới WCO (Nairobi, 1977), các quy định tại Bộ luật Hình sự năm 1999 và Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), cùng hệ thống khái niệm về các hình thức thực hiện pháp luật (tuân thủ, chấp hành, sử dụng, áp dụng pháp luật).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp phương pháp luận và các phương pháp cụ thể:

  • Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Được sử dụng xuyên suốt để đánh giá thực hiện pháp luật trong sự vận động, phát triển, đặt trong mối quan hệ tác động qua lại với các điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội cụ thể của vùng nghiên cứu.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Thao tác chủ đạo trong việc xác định cơ sở lý luận và đánh giá thực tiễn; kết hợp phương pháp phân tích thứ cấp các báo cáo tổng kết, số liệu thống kê, văn bản quy phạm pháp luật và kết quả của các công trình khoa học đã công bố.
  • Phương pháp thống kê: Áp dụng trong Chương 1 và Chương 3 nhằm phân loại tài liệu nghiên cứu và tổng hợp số liệu các vụ việc vi phạm bị kiểm tra, xử lý.
  • Phương pháp lôgic: Vận dụng để liên kết nội dung từ việc xây dựng khung lý luận (Chương 2) đến phân tích thực trạng (Chương 3) và luận chứng các giải pháp (Chương 4).
  • Phương pháp lịch sử - cụ thể: Đánh giá thực tiễn thực hiện pháp luật gắn với bối cảnh phát triển và hội nhập của từng địa phương trong Vùng Duyên hải Bắc Bộ qua từng thời kỳ từ năm 2008 đến năm 2020.
  • Phương pháp so sánh: Dùng để đối chiếu các quy định pháp luật qua các giai đoạn (Bộ luật Hình sự năm 1999 và năm 2015), so sánh kinh nghiệm phòng, chống buôn lậu quốc tế và giữa các địa bàn trong nước.
  • Phương pháp khảo sát, điều tra xã hội học: Tiến hành điều tra, khảo sát thực tế tại 05 tỉnh, thành phố thuộc vùng nhằm cung cấp luận cứ thực chứng cho việc đánh giá thực trạng.

Nguồn tư liệu và dữ liệu của luận án bao gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước (các Bộ luật, Luật, Pháp lệnh, Nghị định, Thông tư); văn bản chỉ đạo của Chính phủ và Ban Chỉ đạo 389 Quốc gia; các báo cáo thống kê, tổng kết chuyên đề của các cơ quan Công an, Bộ đội Biên phòng, Hải quan và Quản lý thị trường tại các tỉnh Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình giai đoạn 2008 - 2020.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài và vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu

Chương 1 tập trung phân tích tổng quan các công trình trong và ngoài nước theo từng nhóm vấn đề: pháp luật về phòng, chống buôn lậu; lý luận về thực hiện pháp luật; và hoạt động thực hiện pháp luật phòng, chống buôn lậu của các lực lượng chuyên trách. Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu trước đây đã đạt được những kết quả nhất định về nhận diện tội phạm buôn lậu và các biện pháp nghiệp vụ điều tra. Tuy nhiên, các nghiên cứu này chưa giải quyết triệt để quy trình, các hình thức thực hiện pháp luật, vai trò của thực hiện pháp luật và cơ chế liên kết vùng giữa các địa phương ven biển phía Bắc. Từ đó, chương xác lập tính cấp thiết, ba câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu và khẳng định đề tài không có sự trùng lặp với các công trình đã công bố.

Chương 2: Cơ sở lý luận thực hiện pháp luật về phòng, chống buôn lậu

Chương 2 xây dựng hệ thống khái niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung và hình thức thực hiện pháp luật về phòng, chống buôn lậu:

  • Khái niệm và ranh giới pháp lý: Phân tích khái niệm buôn lậu theo chuẩn mực WCO (1977) và pháp luật Việt Nam. Luận án phân tích sự phát triển của pháp luật hình sự từ Điều 153 Bộ luật Hình sự năm 1999 đến Điều 188 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi năm 2017). Bộ luật Hình sự năm 2015 đã bổ sung hành vi buôn bán trái phép "từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại", bổ sung đối tượng tác động là "di vật, cổ vật", quy định tình tiết tăng nặng "vật phạm pháp là bảo vật quốc gia", bỏ đối tượng "hàng cấm", điều chỉnh khung hình phạt tiền và phạt tù (mức cao nhất từ chung thân xuống 20 năm), và đặc biệt bổ sung quy định truy cứu trách nhiệm hình sự đối với pháp nhân thương mại tại khoản 6 Điều 188.
  • Khái niệm phòng ngừa và chống tội phạm: Phân định hai biện pháp phòng ngừa là phòng ngừa xã hội (biện pháp quần chúng, biện pháp giáo dục, biện pháp hành chính) và phòng ngừa nghiệp vụ (trinh sát, vũ trang). Đấu tranh chống tội phạm gồm các giai đoạn phát hiện, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án. Chống tội phạm vừa có tính độc lập tương đối, vừa là biện pháp phòng ngừa đặc biệt.
  • Vai trò của thực hiện pháp luật: Luận án xác định 03 vai trò: (1) Cải thiện môi trường kinh doanh, bảo đảm trật tự an toàn xã hội; (2) Bảo vệ nền sản xuất trong nước, bảo vệ sức khỏe và quyền lợi người tiêu dùng (nhất là trong bối cảnh buôn lậu dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng theo tinh thần Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 19/6/2018); (3) Tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa trong quản lý nhà nước và hoạt động của các lực lượng vũ trang, cơ quan chuyên trách.
  • Nội dung pháp luật về phòng, chống buôn lậu gồm 7 nhóm quy định:
    1. Nhóm quy định về nguyên tắc phòng, chống buôn lậu (bảo đảm đúng chức năng, thẩm quyền; một cơ quan chịu trách nhiệm chính, các cơ quan khác phối hợp).
    2. Nhóm quy định về các biện pháp phòng ngừa buôn lậu (tư vấn, hướng dẫn, phổ biến giáo dục pháp luật; thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất).
    3. Nhóm quy định về công tác phối hợp giữa các lực lượng, ngành, địa phương (phối hợp trực tiếp như tuần tra liên ngành, lập chuyên án; phối hợp gián tiếp như giao ban, hội thảo, chia sẻ thông tin).
    4. Nhóm quy định về tổ chức, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật và khen thưởng.
    5. Nhóm quy định về các nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp xử lý hành chính (thực hiện theo Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, Nghị định số 185/2013/NĐ-CP, Nghị định số 124/2015/NĐ-CP, Nghị định số 127/2013/NĐ-CP, Thông tư số 39/2018/TT-BTC; phân định thẩm quyền của Công an tại Điều 103a, Hải quan tại Điều 103b, Biên phòng tại Điều 103b).
    6. Nhóm quy định về tiến hành một số hoạt động điều tra hình sự theo Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, Bộ luật Hình sự năm 2015 và Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự năm 2015 (quy định thẩm quyền của Bộ đội Biên phòng tại Điều 32, Hải quan tại Điều 33).
    7. Nhóm quy định về hợp tác quốc tế trong phòng, chống buôn lậu (theo Luật Công an nhân dân năm 2018, Pháp lệnh Bộ đội Biên phòng năm 1997, Luật Hải quan năm 2014, Pháp lệnh Quản lý thị trường năm 2016; tham gia các chiến dịch WCO, kết nối ASW và triển khai ACTS trong ASEAN).
  • Các hình thức thực hiện pháp luật: Gồm tuân thủ pháp luật, chấp hành pháp luật, sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật.
  • Các biện pháp của từng lực lượng: Bộ đội Biên phòng áp dụng biện pháp quần chúng, giáo dục, hành chính, công trình kỹ thuật - công nghệ, đối ngoại biên phòng; Hải quan áp dụng 5 biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan; Quản lý thị trường thực hiện quản lý địa bàn, thu thập, thẩm tra, xác minh thông tin và giám sát.

Chương 3: Các yếu tố tác động và thực trạng thực hiện pháp luật về phòng, chống buôn lậu trên địa bàn các tỉnh, thành phố Vùng Duyên hải Bắc Bộ Việt Nam

Chương 3 phân tích các yếu tố tự nhiên, vị trí địa lý, dân số và tổ chức bộ máy tác động đến tình hình buôn lậu (minh họa qua Biểu đồ 3.1 về dân số năm 2019 và Biểu đồ 3.2 về bộ máy quản lý nhà nước về phòng, chống buôn lậu). Chương đánh giá thực trạng thực hiện pháp luật theo 4 hình thức của 4 lực lượng chuyên trách (Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, Hải quan, Quản lý thị trường) từ năm 2008 đến năm 2020.

Các bảng thống kê thực tế được luận án xây dựng và phân tích gồm:

Ký hiệu bảng Tên bảng thống kê theo văn bản Phạm vi thời gian Địa bàn và lực lượng thực hiện
Bảng 3.1 Thống kê số vụ kiểm tra, xử lý của lực lượng Quản lý thị trường Từ năm 2008 đến Quý I/2020 Thành phố Hải Phòng
Bảng 3.2 Thống kê số vụ kiểm tra, xử lý của lực lượng Hải quan Từ năm 2008 đến Quý I/2020 Tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.3 Thống kê số vụ kiểm tra, xử lý của lực lượng Bộ đội Biên phòng Từ năm 2008 đến năm 2019 Các tỉnh Quảng Ninh, Nam Định, Ninh Bình và TP. Hải Phòng

Dữ liệu tổng hợp từ văn bản cho thấy riêng trong 6 tháng đầu năm 2020, các lực lượng chức năng trong vùng đã phát hiện, bắt giữ và xử lý trên 8.174 vụ buôn lậu, nộp ngân sách nhà nước 188 tỷ đồng.

Đánh giá thực trạng chỉ rõ các kết quả đạt được cùng những tồn tại: việc tuân thủ pháp luật của một bộ phận tổ chức, cá nhân chưa nghiêm; việc chấp hành pháp luật của cơ quan chức năng đôi lúc còn hạn chế; việc sử dụng và áp dụng pháp luật trong kiểm tra, khởi tố, xử phạt vi phạm hành chính còn thiếu triệt để; công tác phối hợp liên kết vùng giữa 05 tỉnh, thành phố còn nhiều vướng mắc chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp bảo đảm thực hiện pháp luật về phòng chống buôn lậu trên địa bàn các tỉnh, thành phố Vùng Duyên hải Bắc Bộ Việt Nam

Chương 4 xác định hệ thống các quan điểm chỉ đạo và đề xuất các giải pháp bảo đảm thực hiện pháp luật về phòng, chống buôn lậu tại Vùng Duyên hải Bắc Bộ:

  • Về quan điểm: Quán triệt đường lối của Đảng về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa; bảo đảm sự lãnh đạo toàn diện của Đảng và phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị; kết hợp chặt chẽ giữa phòng ngừa và đấu tranh trấn áp; gắn công tác đấu tranh chống buôn lậu với yêu cầu phát triển liên kết vùng kinh tế Duyên hải Bắc Bộ.
  • Về các nhóm giải pháp:
    1. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và cơ chế chính sách liên quan đến xử lý vi phạm hành chính và hình sự đối với hành vi buôn lậu, khắc phục những mâu thuẫn, chồng chéo.
    2. Xây dựng và hoàn thiện quy chế phối hợp liên ngành, liên địa phương theo cơ chế liên kết vùng giữa 05 tỉnh, thành phố (Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình); phân định rõ cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp trên từng địa bàn, tuyến trọng điểm.
    3. Củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao phẩm chất chính trị, năng lực chuyên môn và kỷ luật thực vụ cho đội ngũ cán bộ, chiến sĩ thuộc 04 lực lượng chuyên trách.
    4. Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, hiện đại hóa trang thiết bị kỹ thuật kiểm tra, giám sát hải quan điện tử (VNACCS/VCIS), hệ thống thông tin dữ liệu kiểm soát thị trường.
    5. Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế với các tổ chức hải quan khu vực, thế giới (WCO) và các lực lượng chức năng của các quốc gia láng giềng trong chia sẻ thông tin và phối hợp kiểm soát biên giới.

Kết quả và những đóng góp mới

Theo nội dung luận án tự xác định, công trình có những đóng góp mới về lý luận và thực tiễn:

  • Về lý luận: Là công trình đầu tiên nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện về thực hiện pháp luật phòng, chống buôn lậu dưới góc độ chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật. Luận án đã xây dựng khái niệm thực hiện pháp luật về phòng, chống buôn lậu; chỉ rõ các đặc điểm, nội dung (7 nhóm quy định pháp luật), 4 hình thức thực hiện pháp luật và các điều kiện bảo đảm thực hiện pháp luật trong lĩnh vực này.
  • Về thực tiễn: Luận án đã làm rõ thực trạng thực hiện pháp luật về phòng, chống buôn lậu trên địa bàn 05 tỉnh, thành phố Vùng Duyên hải Bắc Bộ Việt Nam trong giai đoạn 2008 - 2020; phân tích và chỉ ra các nguyên nhân của ưu điểm và hạn chế trong hoạt động của 04 lực lượng chuyên trách.
  • Về giải pháp: Luận án xây dựng cơ sở khoa học để xác lập các quan điểm bảo đảm và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, nhấn mạnh sự phối hợp liên kết vùng miền nhằm nâng cao chất lượng công tác thực hiện pháp luật về phòng, chống buôn lậu tại Vùng Duyên hải Bắc Bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài được xác định theo phạm vi nghiên cứu mà tác giả đã phân định:

  • Luận án chỉ tập trung khảo sát hoạt động thực hiện pháp luật của 04 lực lượng chuyên trách (Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, Hải quan, Quản lý thị trường), chưa mở rộng phân tích toàn diện vai trò của các cơ quan quản lý hành chính nhà nước có thẩm quyền chung khác.
  • Phạm vi địa bàn nghiên cứu giới hạn tại 05 tỉnh, thành phố thuộc Vùng Duyên hải Bắc Bộ (Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình); chưa nghiên cứu so sánh chuyên sâu với các tuyến biên giới đất liền Tây Nam, Tây Bắc hoặc tuyến hàng không nội địa.
  • Dữ liệu và số liệu khảo sát thực tiễn chỉ giới hạn trong khung thời gian từ năm 2008 đến năm 2020 (một số bảng số liệu dừng ở năm 2019 hoặc Quý I/2020).

Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục nghiên cứu mở rộng cơ chế phối hợp thực hiện pháp luật phòng, chống buôn lậu trên các tuyến địa bàn trọng điểm khác; đánh giá tác động của các phương thức buôn lậu công nghệ cao qua dịch vụ internet, mạng xã hội, bưu chính quốc tế trong giai đoạn sau năm 2020.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước và lực lượng thực thi pháp luật: Cung cấp cơ sở khoa học và số liệu thực tiễn cho Ban Chỉ đạo 389 các cấp, Ủy ban nhân dân các địa phương trong vùng, cùng 04 lực lượng chuyên trách (Hải quan, Biên phòng, Quản lý thị trường, Công an) để hoàn thiện quy chế phối hợp liên ngành và nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật.
  • Đối với công tác nghiên cứu và đào tạo: Là tài liệu tham khảo cho nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên ngành luật và cán bộ nghiên cứu lý luận nhà nước và pháp luật; phục vụ biên soạn giáo trình, bài giảng và tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ về đấu tranh phòng, chống vi phạm pháp luật kinh tế.
  • Các phần nội dung đáng tham khảo: Hệ thống hóa 7 nhóm quy định pháp luật và 4 hình thức thực hiện pháp luật tại Chương 2; chuỗi số liệu thống kê thực trạng xử lý của các lực lượng chuyên trách tại Chương 3; hệ thống giải pháp liên kết vùng tại Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm buôn lậu và tội phạm buôn lậu được luận án xác định dựa trên những căn cứ pháp lý và quốc tế nào?
Luận án căn cứ vào định nghĩa của Từ điển Bách khoa Việt Nam (1995), định nghĩa của Tổ chức Hải quan Thế giới WCO (Công ước Nairobi, 1977), quy định tại Điều 153 Bộ luật Hình sự năm 1999 và Điều 188 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017). Tội phạm buôn lậu được định nghĩa là hành vi nguy hiểm cho xã hội, được quy định trong Bộ luật Hình sự, do cá nhân hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý, xâm phạm trật tự quản lý kinh tế và phải chịu hình phạt.

2. Điểm mới cơ bản của Bộ luật Hình sự năm 2015 so với Bộ luật Hình sự năm 1999 về tội buôn lậu là gì?
So với Điều 153 Bộ luật Hình sự năm 1999, Bộ luật Hình sự năm 2015 bổ sung hành vi buôn bán trái phép "từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại"; bổ sung đối tượng tác động là "di vật, cổ vật"; bổ sung tình tiết tăng nặng "vật phạm pháp là bảo vật quốc gia"; bỏ đối tượng tác động là "hàng cấm"; tăng mức phạt tiền, giảm khung hình phạt tù cao nhất từ chung thân xuống 20 năm tù; và quy định trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại tại khoản 6 Điều 188.

3. Khung phân tích nội dung pháp luật về phòng, chống buôn lậu của luận án gồm những nhóm quy định nào?
Nội dung pháp luật được chia thành 7 nhóm quy định: (1) Nhóm nguyên tắc phòng, chống buôn lậu; (2) Nhóm biện pháp phòng ngừa buôn lậu; (3) Nhóm công tác phối hợp với các lực lượng, ngành, địa phương; (4) Nhóm tổ chức, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật và khen thưởng; (5) Nhóm nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp xử lý hành chính; (6) Nhóm tiến hành một số hoạt động điều tra hình sự và kiến nghị khởi tố; (7) Nhóm hợp tác quốc tế trong phòng, chống buôn lậu.

4. Bốn lực lượng chuyên trách được luận án tập trung khảo sát tại Vùng Duyên hải Bắc Bộ gồm những cơ quan nào?
Luận án tập trung khảo sát 04 lực lượng chuyên trách gồm: Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, Hải quan và Quản lý thị trường tại địa bàn 05 tỉnh, thành phố: Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình.

5. Kết quả phát hiện, bắt giữ buôn lậu tại Vùng Duyên hải Bắc Bộ trong 6 tháng đầu năm 2020 được văn bản ghi nhận như thế nào?
Trong 6 tháng đầu năm 2020, các lực lượng chức năng trong Vùng Duyên hải Bắc Bộ đã phát hiện, bắt giữ và xử lý trên 8.174 vụ buôn lậu, thu nộp ngân sách nhà nước số tiền là 188 tỷ đồng.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đặng Thế Dũng là công trình nghiên cứu chuyên sâu về thực hiện pháp luật phòng, chống buôn lậu dưới góc độ chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật. Tác giả đã làm sáng tỏ khung lý luận gồm khái niệm, đặc điểm, vai trò, 7 nhóm nội dung quy định, 4 hình thức thực hiện pháp luật và điều kiện bảo đảm. Trên cơ sở số liệu khảo sát từ năm 2008 đến năm 2020 tại 05 tỉnh, thành phố Vùng Duyên hải Bắc Bộ đối với 04 lực lượng chuyên trách, luận án đã đánh giá toàn diện thực trạng, chỉ ra các hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp gắn với liên kết vùng nhằm nâng cao hiệu lực thực thi pháp luật. Công trình là tài liệu hữu ích cho hoạt động quản lý nhà nước, thực thi pháp luật và nghiên cứu học thuật trong lĩnh vực pháp lý.