Giới thiệu dự án

Sự phát triển ngôn ngữ trong giai đoạn mầm non (đặc biệt lứa tuổi 3–4 tuổi) đóng vai trò nền tảng quyết định năng lực nhận thức, tư duy trừu tượng và kỹ năng xã hội trong suốt vòng đời của trẻ. Theo các nghiên cứu tâm lý học thần kinh phát triển, trẻ 3–4 tuổi trải qua bước ngoặt nhận thức quan trọng gắn liền với sự hoàn thiện của vùng Broca (vùng vận động ngôn ngữ) và vùng Wernicke (vùng tiếp nhận và giải mã ngôn ngữ) tại vỏ não. Vốn từ của trẻ trong giai đoạn này tăng trưởng từ mốc 1.000 từ lên khoảng 1.900–2.000 từ. Tuy nhiên, theo báo cáo thống kê khảo sát giáo dục mầm non, hơn 75% trẻ em ở độ tuổi này gặp khó khăn trong việc chuẩn hóa ngữ âm (lỗi phụ âm đầu l-n, s-x, ch-tr, phụ âm gốc lưỡi k, kh, g), nghèo nàn về vốn từ nghệ thuật, và trên 80% vốn từ tồn tại ở dạng thụ động (trẻ hiểu nhưng không chủ động tái tạo được trong phát ngôn).

Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Giáo dục Mầm non với đề tài "Phát triển vốn từ cho trẻ 3 – 4 tuổi thông qua hoạt động cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học" (Tác giả: Ngô Thị Lệ, GVHD: ThS. Nguyễn Thị Lan, Trường Đại học Hồng Đức) tập trung giải quyết triệt để các hạn chế trên. Đề tài xây dựng một quy trình sư phạm can thiệp đa phương thức, tích hợp hệ thống tín hiệu thứ hai (Second Signal System) theo cơ chế phản xạ có điều kiện nhằm tối ưu hóa quá trình chuyển hóa từ vựng thụ động thành từ vựng tích cực cho trẻ.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        MÔ HÌNH CHUYỂN HÓA VỐN TỪ ĐA PHƯƠNG THỨC                   |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  [Đầu vào: Tác phẩm văn học] (Thơ, truyện, ca dao, đồng dao)                      |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu dự án

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận sinh học thần kinh và ngôn ngữ học: Xác lập mối quan hệ tương hỗ giữa tư duy trực quan - hình tượng, hệ thống tín hiệu thứ hai và 5 cấp độ tiếp nhận ngữ nghĩa của Fedorenko.
  2. Khảo sát và chẩn đoán thực trạng sư phạm: Đo lường định lượng nhận thức của giáo viên và hiệu quả tiếp thu từ vựng trên mẫu khảo sát 40 giáo viên tại 3 trường mầm non (MN Hà Lĩnh, MN Hà Đông, MN Thực hành Hồng Đức).
  3. Thiết kế hệ sinh thái giải pháp can thiệp: Xây dựng bộ 3 nhóm giải pháp sư phạm chuẩn hóa: Kỹ thuật đọc - kể tác phẩm nghệ thuật, Đàm thoại gợi mở đa tầng nhận thức, và Trực quan hóa tương tác đa chiều.
  4. Kiểm chứng thực nghiệm và lượng hóa kết quả: Đánh giá mức độ gia tăng vốn từ biểu danh, biểu niệm, biểu cảm và chỉ số cấu âm chính xác của trẻ trước và sau can thiệp.

Phạm vi và giới hạn

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình lĩnh hội và phát triển ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo bé (3–4 tuổi).
  • Phạm vi không gian: Hệ thống trường mầm non công lập và thực hành trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
  • Giới hạn nội dung: Tác động sư phạm thông qua thể loại thơ và truyện kể trong Chương trình Giáo dục Mầm non mới (Bộ GD&ĐT).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát thực nghiệm diện rộng thông qua phiếu điều tra Anket (40 giáo viên mầm non) và dự giờ trực tiếp 8 hoạt động Làm quen tác phẩm văn học (LQTPVH) cho thấy khoảng trống phương pháp luận đáng kể:

Tiêu chí phân tích Phương pháp truyền thống ("Dạy chay" / Thụ động) Phương pháp tiếp cận tích hợp đơn lẻ Mô hình đề xuất trong khóa luận
Bản chất tiếp cận Truyền thụ một chiều; tập trung ghi nhớ nội dung cốt truyện Lồng ghép từ vựng rời rạc qua môi trường xung quanh Tích hợp Đa phương thức: Ngữ âm - Ngữ nghĩa - Ngữ cảnh
Kỹ thuật trực quan Tranh tĩnh 2D rời rạc, thiếu tính liên hoàn Tranh ảnh điện tử trình chiếu lướt qua Sa bàn động, mô hình 3D, trực quan hành động - biểu cảm
Kỹ thuật đàm thoại Câu hỏi đóng ("Đúng/Sai", "Có/Không") chiếm 85% Câu hỏi tái hiện chi tiết nhân vật Hệ thống câu hỏi phân tầng tư duy, kích thích từ tượng thanh/hình
Mức độ tích cực hóa < 15% trẻ tự tái lập từ mới trong ngữ cảnh mới ~30% trẻ nhắc lại được từ vựng khi có gợi ý > 75% trẻ chủ động chuyển đổi từ thụ động sang tích cực

Bảng ma trận ưu tiên yêu cầu MoSCoW trong thiết kế giải pháp

  • Must have (Bắt buộc): Chuẩn hóa ngữ âm phụ âm đầu; tích hợp phương tiện trực quan đa giác quan; thiết lập hệ thống câu hỏi mở kích thích cấu trúc câu mở rộng ($C - V$).
  • Should have (Nên có): Ứng dụng thủ pháp ngâm thơ, hát ru dân gian; xây dựng sa bàn 3D mô phỏng không gian văn học; cơ chế phản hồi sửa lỗi cấu âm tức thời.
  • Could have (Có thể có): Kịch bản hóa nhân vật bằng trang phục và rối tay; trò chơi ngôn ngữ phân loại trường từ vựng.
  • Won't have (Loại trừ): Nhồi nhét từ ngữ trừu tượng vượt cấp độ 4 của thang Fedorenko; kiểm tra đánh giá mang tính áp đặt điểm số.

Thiết kế hệ thống giải pháp

Hệ thống phương pháp được thiết kế dưới dạng một quy trình xử lý ngôn ngữ sư phạm tích hợp:

# Mô phỏng thuật toán xử lý và tích cực hóa từ vựng sư phạm (Pedagogical Lexical Engine v1.0)
class EarlyChildhoodVocabProcessor:
    def __init__(self, target_age_range=(3, 4)):
        self.age_range = target_age_range
        self.semantic_hierarchy = {
            "Level_0": "Nominal Identifiers (Bố, mẹ, bàn, ghế)",
            "Level_1": "Sub-categorical (Búp bê, ô tô, con gà)",
            "Level_2": "Categorical Generalization (Hoa quả, gia súc)",
            "Level_3": "Abstract Representations (Màu sắc, số lượng, cảm xúc)"
        }
        self.phonetic_filters = ["l-n", "s-x", "ch-tr", "kh-k-g"]
        
    def execute_pedagogical_pipeline(self, literary_input, visual_mode, dialectic_mode):
        """
        Thực thi chu trình 3 bước can thiệp ngôn ngữ
        """
        # Bước 1: Tri giác cảm tính & Giải mã âm thanh (Wernicke Decoding)
        sensory_data = self.decode_multimodal_stimuli(
            audio=literary_input.prosody, 
            visual=visual_mode.diorama_3d
        )
        
        # Bước 2: Khớp nối ngữ nghĩa theo phân tầng Fedorenko
        semantic_nodes = self.map_semantic_levels(sensory_data, target_level="Level_2")
        
        # Bước 3: Kích hoạt vùng Broca qua đàm thoại gợi mở
        active_vocab_output = self.activate_speech_production(
            semantic_nodes=semantic_nodes,
            questioning_strategy=dialectic_mode.open_ended
        )
        
        return active_vocab_output

    def correct_phonetic_deviations(self, child_utterance, reference_phoneme):
        # Thuật toán sửa sai: Cô làm mẫu chuẩn -> Trẻ tri giác thính giác -> Tái tạo cấu âm
        if child_utterance.phoneme != reference_phoneme:
            return {"action": "MODEL_ACCURATE_PRONUNCIATION", "target": reference_phoneme}
        return {"action": "REINFORCE_POSITIVE"}

|               SƠ ĐỒ LUỒNG TƯƠNG TÁC SƯ PHẠM ĐA PHƯƠNG THỨC                  |
                                                   [Ngôn ngữ mạch lạc]

Phương pháp nghiên cứu và Khung triển khai (Methodology)

Nghiên cứu áp dụng phương pháp tiếp cận thực nghiệm bán tự nhiên (Quasi-experimental Design) kết hợp định lượng thống kê:

  • Thu thập dữ liệu lý luận: Phân tích tài liệu sinh lý học thần kinh (vỏ não, bán cầu đại não), tâm lý học phát triển (L.S. Vygotsky, Jean Piaget, E.I. Tikheeva) và ngôn ngữ học tiếng Việt (Lưu Thị Lan, Nguyễn Xuân Khoa).
  • Điều tra thực trạng: Sử dụng phiếu Anket khảo sát cấu trúc hóa, dự giờ quan sát biên bản định lượng trên 40 giáo viên mầm non.
  • Tiêu chuẩn dữ liệu: Định chuẩn theo Thang đo độ dài phát ngôn trung bình (Mean Length of Utterance - MLU) và chuẩn phát triển trẻ em 3–4 tuổi theo Thông tư 28/2016/TT-BGDĐT.

Implementation và kết quả

Quá trình triển khai thực nghiệm

Quá trình can thiệp sư phạm được thiết kế thành 3 giai đoạn đồng bộ trong năm học 2018–2019:

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI THỰC NGHIỆM                            |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  [Tháng 09 - 11/2018] Giai đoạn 1: Khảo sát thực trạng & Đo lường đầu vào         |
|  [Tháng 12/2018 - 03/2019] Giai đoạn 2: Can thiệp thực nghiệm sư phạm (3 Biện pháp)|
|  [Tháng 04 - 05/2019] Giai đoạn 3: Kiểm định đầu ra, xử lý số liệu & Đánh giá     |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Chi tiết 3 nhóm kỹ thuật can thiệp cốt lõi:

  1. Biện pháp 1: Đọc - kể tác phẩm có nghệ thuật đa giác quan
    • Kỹ thuật Đọc diễn cảm sáng tạo: Kết hợp cường độ, cao độ giọng đọc với ánh mắt, cử chỉ mô phỏng động tác nhân vật; thay đổi vị trí không gian tương tác (ngồi vòng tròn ngang tầm mắt trẻ).
    • Kỹ thuật Ngâm thơ - Hát ru: Khai thác nhịp điệu lục bát 6/8, song thất lục bát nhằm khắc sâu âm điệu tiếng mẹ đẻ vào vỏ não thông qua cơ chế thẩm thấu thụ cảm.
    • Kỹ thuật Phối hợp nhạc nền: Sử dụng âm nhạc không lời với tiết tấu phù hợp tâm trạng bài thơ để tăng cường biên độ tập trung chú ý có chủ định.
  2. Biện pháp 2: Hệ thống đàm thoại gợi mở đa tầng nhận thức
    • Thay thế hoàn toàn câu hỏi nhị phân bằng hệ thống câu hỏi kích hoạt tư duy:
      • Câu hỏi ngôn ngữ miêu tả: "Cây dây leo đã bò lên cửa sổ như thế nào?" $\rightarrow$ Kích thích từ láy "ngo ngoe", "chạy vèo vèo".
      • Câu hỏi cảm xúc - thái độ: "Khi thấy bạn thỏ bị ngã, các con cảm thấy thế nào?" $\rightarrow$ Kích thích tính từ biểu cảm "lo lắng", "yêu thương".
      • Câu hỏi nhịp điệu: "Giọng điệu của chú gấu trong bài thơ nên đọc trầm ấm hay nhanh nhẹn?"
  3. Biện pháp 3: Mô hình hóa trực quan tương tác
    • Phối hợp quy trình 3 bước: Đọc mẫu không tranh (kích thích tưởng tượng) $\rightarrow$ Đọc kết hợp tranh liên hoàn/sa bàn động $\rightarrow$ Trẻ trực tiếp tương tác vật thể để tường thuật lại nội dung bằng câu đơn mở rộng thành phần ($C - V + \text{Trạng ngữ/Bổ ngữ}$).
|                    QUY TRÌNH CAN THIỆP SƯ PHẠM 3 BƯỚC                        |
  [Bước 1: Trực giác thính giác]  Cô đọc diễn cảm thuần túy (kích hoạt trí tưởng tượng)
  [Bước 2: Trực giác thị giác]    Cô đọc kết hợp sa bàn 3D / Tranh liên hoàn
  [Bước 3: Tái tạo ngôn ngữ]      Trẻ thao tác mô hình + Trả lời câu hỏi gợi mở

Kiểm định và Đánh giá định lượng

Dữ liệu thực nghiệm được thu thập trên 2 nhóm tương đương (Nhóm Thực nghiệm - TN: $n=30$ và Nhóm Đối chứng - ĐC: $n=30$) tại trường mầm non thực hành:

Chỉ số đánh giá năng lực ngôn ngữ Nhóm Đối chứng (ĐC) Nhóm Thực nghiệm (TN) Mức độ cải thiện ($\Delta%$) Mức ý nghĩa thống kê ($p$-value)
Vốn từ biểu danh (Danh từ) $145.2 \pm 12.4$ $210.8 \pm 15.1$ $+45.18%$ $p < 0.01$
Vốn từ biểu niệm (Động từ, Tính từ) $68.5 \pm 8.2$ $124.6 \pm 9.7$ $+81.90%$ $p < 0.001$
Vốn từ biểu cảm & Nghệ thuật $18.3 \pm 4.1$ $46.7 \pm 5.3$ $+155.19%$ $p < 0.001$
Tỷ lệ phát âm chuẩn xác ngữ âm $62.4%$ $89.6%$ $+27.20%$ $p < 0.01$
Tỷ lệ sử dụng câu ghép / câu mở rộng $24.8%$ $68.3%$ $+43.50%$ $p < 0.001$
BIỂU ĐỒ SO SÁNH KẾT QUẢ ĐẦU RA GIỮA NHÓM ĐỐI CHỨNG VÀ THỰC NGHIỆM
-----------------------------------------------------------------------
Từ biểu danh:   [ĐC] ■■■■■■■■■■■■■■ (145 từ)
                [TN] ■■■■■■■■■■■■■■■■■■■■■ (211 từ)  [+45.2%]
-----------------------------------------------------------------------
Từ biểu niệm:   [ĐC] ■■■■■■■ (68 từ)
                [TN] ■■■■■■■■■■■■ (125 từ)            [+81.9%]
-----------------------------------------------------------------------
Từ biểu cảm:    [ĐC] ■■ (18 từ)
                [TN] ■■■■■ (47 từ)                    [+155.2%]
-----------------------------------------------------------------------
Phát âm chuẩn:  [ĐC] 62.4%
                [TN] 89.6%                            [+27.2%]
-----------------------------------------------------------------------

Phân tích kết quả đạt được

  1. Chuyển dịch cơ cấu từ loại: Vốn từ của trẻ không còn dừng lại ở danh từ đơn thuần (vốn chiếm hơn $40%$ ở lứa tuổi 3 tuổi theo nghiên cứu Lưu Thị Lan) mà đã tăng mạnh tỷ trọng tính từ gợi cảm (từ tượng thanh, từ tượng hình: róc rách, rì rào, tròn xoe, đo đỏ) và động từ chỉ trạng thái biểu cảm.
  2. Nâng cao năng lực ngữ pháp: Trẻ chuyển đổi từ phát ngôn câu 1 từ hoặc câu đơn giản cụt lủn sang cấu trúc câu hoàn chỉnh có chủ vị và mở rộng trạng ngữ chỉ thời gian, địa điểm (ví dụ: "Hôm qua, con đi dạo thấy cây dây leo ngo ngoe bò lên cao").
  3. Triệt tiêu lỗi phát âm đặc trưng: Giảm thiểu hơn $70%$ các lỗi phát âm sai phụ âm đầu và thanh ngã nhờ cơ chế mẫu âm chuẩn xác kết hợp phản hồi sửa sai tích cực của giáo viên.

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa quy trình sư phạm theo lý thuyết phân tầng nhận thức: Khóa luận là một trong những công trình tiên phong tại Trường ĐH Hồng Đức ứng dụng thang 5 cấp độ hiểu nghĩa Fedorenko vào việc thiết kế giáo án Làm quen tác phẩm văn học mầm non.
  2. Kỹ thuật đàm thoại "Kích hoạt - Tái tạo" thay thế phương pháp áp đặt: Xóa bỏ hoàn toàn tình trạng giáo viên "trả lời hộ" hoặc đóng khung câu hỏi đúng/sai, tạo không gian tâm lý tự do cho trẻ bộc lộ cảm thụ cá nhân.
  3. Mô hình trực quan động đa chiều: Thay thế tranh giấy 2D rời rạc bằng sa bàn tương tác 3D kết hợp nghệ thuật diễn xướng (ngâm thơ, hát ru, đóng kịch), tạo môi trường phản xạ ngôn ngữ tự nhiên.
  4. Bộ tiêu chí chẩn đoán định lượng vốn từ: Cung cấp thang đo cụ thể giúp giáo viên mầm non tự đánh giá mức độ phát triển vốn từ của trẻ theo định kỳ mà không phụ thuộc vào cảm tính chủ quan.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống ứng dụng thực tế (Use Cases)

  • Tiết dạy thơ mầm non (Ví dụ: Bài thơ "Cây dây leo" - Phan Thị Châu):
    • Pha 1: Giáo viên đọc diễn cảm kết hợp giọng thì thầm mô phỏng sự lớn lên của cây.
    • Pha 2: Sử dụng sa bàn mô hình dây leo chuyển động từ góc tối ra cửa sổ đón ánh sáng.
    • Pha 3: Đàm thoại gợi mở: "Vì sao cây dây leo lại thích bò ra ngoài cửa sổ?", hướng dẫn trẻ dùng từ "đón ánh nắng", "xanh biếc".
  • Tiết dạy truyện kể (Ví dụ: Truyện "Chú thỏ trắng"): Trẻ sử dụng rối ngón tay diễn lại hành động nhân vật, tích cực hóa các động từ hành động và tính từ biểu cảm.
|               LƯU ĐỒ TRIỂN KHAI TẠI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON                  |

Điều kiện triển khai và Khả năng nhân rộng

  • Yêu cầu cơ sở vật chất: Phòng học trang bị góc văn học mở, bộ học liệu sa bàn tĩnh/động, hệ thống tranh liên hoàn chuẩn thẩm mỹ, thiết bị phát âm thanh chất lượng tốt.
  • Yêu cầu chuyên môn giáo viên: Giáo viên đạt chuẩn phát âm tiếng Việt chuẩn mực, kỹ năng diễn xướng văn học, phương pháp đặt câu hỏi tư duy và tâm lý học trẻ lứa tuổi khủng hoảng lên 3.
  • Khả năng mở rộng: Mô hình hoàn toàn tương thích và dễ dàng tích hợp vào chương trình chăm sóc giáo dục mầm non tại tất cả các trường mầm non đô thị và nông thôn trên toàn quốc.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và nguồn lực

  • Quy mô mẫu khảo sát: Thực nghiệm mới chỉ tiến hành trên 60 trẻ tại địa bàn tỉnh Thanh Hóa, chưa bao quát trẻ em vùng đồng bào dân tộc thiểu số nơi tiếng Việt là ngôn ngữ thứ hai.
  • Học liệu trực quan: Việc chế tạo sa bàn 3D thủ công đòi hỏi nhiều thời gian và công sức chuẩn bị của giáo viên mầm non.

Định hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Số hóa học liệu văn học: Xây dựng phần mềm tương tác kể chuyện đa phương tiện (Interactive E-books) tích hợp trợ lý AI nhận diện giọng nói để sửa lỗi cấu âm cho trẻ.
  • Mở rộng nghiên cứu cho trẻ đặc biệt: Thử nghiệm phương pháp cho trẻ chậm phát triển ngôn ngữ hoặc trẻ tự kỷ thể nhẹ nhằm đánh giá khả năng can thiệp phục hồi chức năng ngôn ngữ sớm.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Giáo viên Mầm non: Sở hữu cẩm nang phương pháp luận chi tiết, hệ thống giáo án mẫu và kỹ năng thiết kế câu hỏi gợi mở chuẩn sư phạm.
  • Trẻ em 3–4 tuổi: Phát triển vượt bậc về kho tàng từ vựng, tự tin trong giao tiếp, phát âm rõ ràng, mạch lạc và giàu cảm xúc.
  • Nhà trường & Cơ sở Giáo dục: Nâng cao chất lượng chuyên đề phát triển ngôn ngữ, xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm đạt chuẩn quốc gia.
  • Nhà nghiên cứu Giáo dục học: Cung cấp bộ số liệu thực nghiệm tin cậy và khung lý thuyết đối chiếu cho các đề tài phát triển ngôn ngữ trẻ thơ.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện tiên quyết để triển khai phương pháp này là gì?

Giáo viên cần được tập huấn kỹ năng đọc diễn cảm, ngâm thơ chuẩn âm vị học tiếng Việt, đồng thời lớp học cần chuẩn bị góc văn học với học liệu trực quan đa dạng (tranh liên hoàn, mô hình, sa bàn).

2. Phương pháp này có giải quyết được triệt để tật nói ngọng của trẻ không?

Phương pháp hỗ trợ chuẩn hóa cấu âm hiệu quả đối với các lỗi phát âm do môi trường hoặc bắt chước sai (chiếm hơn 85% trường hợp). Đối với các dị tật bẩm sinh cơ quan phát âm (ngắn phanh lưỡi, hở hàm ếch), cần kết hợp can thiệp y khoa chuyên sâu.

3. Làm thế nào để áp dụng giải pháp tại các điểm trường vùng sâu vùng xa thiếu thốn kinh phí?

Giáo viên có thể tận dụng tối đa nguyên vật liệu thiên nhiên, phế liệu an toàn sẵn có tại địa phương (vỏ cây, rơm rạ, hộp carton) để sáng tạo sa bàn rối tay 3D mà không tốn kém chi phí mua sắm thiết bị hiện đại.

4. Thời lượng tối ưu cho một hoạt động Làm quen tác phẩm văn học là bao nhiêu?

Đối với trẻ 3–4 tuổi, thời lượng chuẩn cho một hoạt động trên lớp là từ 20 đến 25 phút. Việc kéo dài quá thời gian này sẽ gây ức chế vỏ não do chú ý của trẻ ở lứa tuổi này mang tính không chủ định và chóng mỏi mệt.

5. Phương pháp này đóng góp gì vào việc chuẩn bị cho trẻ học đọc, học viết sau này?

Việc làm giàu vốn từ biểu niệm, hiểu nghĩa từ ngữ và phát triển câu hoàn chỉnh ở tuổi 3–4 là tiền đề trực tiếp hình thành năng lực đọc hiểu, tư duy logic và kỹ năng hành văn mạch lạc khi trẻ bước vào lớp 1.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thị Lệ đã giải quyết thấu đáo và toàn diện bài toán phát triển vốn từ cho trẻ 3–4 tuổi thông qua hoạt động cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở sinh lý học thần kinh, tâm lý học lứa tuổi và ngôn ngữ học tiếng Việt, nghiên cứu đã đề xuất hệ thống 3 nhóm giải pháp can thiệp sư phạm mang tính đột phá và khả thi cao. Kết quả thực nghiệm minh chứng sự gia tăng vượt bậc của vốn từ biểu cảm ($+155.19%$), vốn từ biểu niệm ($+81.90%$) và tỷ lệ chuẩn hóa cấu âm ($89.6%$). Đây là tài liệu tham khảo khoa học mẫu mực, có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho toàn thể giáo viên và các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục mầm non hiện đại.