Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và tiến trình chuyển đổi số quốc gia diễn ra mạnh mẽ, văn hóa doanh nghiệp được xác định là nguồn tài sản vô hình và là năng lực cạnh tranh cốt lõi của mỗi tổ chức kinh tế. Đối với Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam nói chung và Viễn thông Đồng Tháp nói riêng, việc tái cơ cấu tổ chức theo Quyết định số 888/QĐ-TTg ngày 10/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ đã đặt ra yêu cầu cấp bách phải chuyển dịch mô hình hoạt động từ nhà cung cấp dịch vụ viễn thông truyền thống sang doanh nghiệp số. Được thành lập theo Quyết định số 617/QĐ-TCCB/HĐQT ngày 06/12/2007 và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/01/2008, VNPT Đồng Tháp quản lý mạng lưới phục vụ rộng khắp với 11 Trung tâm Viễn thông cấp huyện, thị xã, thành phố.

Tuy nhiên, thực tiễn giai đoạn 2017–2020 cho thấy nếp nghĩ và thói quen làm việc tại đơn vị vẫn mang nặng dấu ấn quản lý hành chính, tâm lý kinh doanh kế thừa từ thời kỳ độc quyền trước đây, thiếu vắng bản sắc riêng biệt để thúc đẩy tính sáng tạo và khả năng thích ứng linh hoạt. Nhận diện sâu sắc vấn đề này, đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng quản trị văn hóa doanh nghiệp, phân tích các điểm nghẽn tổ chức và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp giai đoạn 2021–2025. Phạm vi nghiên cứu tập trung khai thác chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2017–2020 và dữ liệu sơ cấp thu thập trong 5 tháng (từ tháng 02/2021 đến tháng 06/2021). Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp hỗ trợ nâng cao chỉ số gắn kết nhân viên, cải thiện năng suất lao động và tạo động lực hoàn thành các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh then chốt của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng nền tảng phân tích dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa 2 mô hình học thuật kinh điển về quản trị tổ chức:

Thứ nhất là lý thuyết 3 cấp độ văn hóa doanh nghiệp của Edgar Schein (2010), bao gồm: Cấp độ 1 - Những giá trị văn hóa hữu hình quan sát được như kiến trúc trụ sở, logo, trang phục, ngôn ngữ và các nghi thức sinh hoạt; Cấp độ 2 - Những giá trị được tuyên bố công khai gồm sứ mệnh, tầm nhìn, mục tiêu chiến lược và triết lý kinh doanh; Cấp độ 3 - Những ngầm định căn bản ăn sâu vào tiềm thức, chi phối thái độ và phản xạ hành vi tự nhiên của toàn thể cán bộ nhân viên.

Thứ hai là Khung giá trị cạnh tranh và công cụ chẩn đoán văn hóa tổ chức OCAI của Kim Cameron và Robert Quinn (2011), định vị tổ chức qua 4 mô hình văn hóa đặc trưng: Văn hóa Gia đình (Clan), Văn hóa Sáng tạo (Adhocracy), Văn hóa Thị trường (Market), và Văn hóa Cấp bậc (Hierarchy) thông qua 6 đặc tính nhận diện cơ bản.

Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm trung tâm:

  • Văn hóa doanh nghiệp: Hệ thống các giá trị, niềm tin, chuẩn mực hành vi được hình thành và tích lũy trong suốt quá trình phát triển, trở thành nếp suy nghĩ chung của mọi thành viên.
  • Năng lực động: Khả năng của doanh nghiệp trong việc tái cấu trúc nguồn lực nội bộ để thích ứng nhanh với môi trường công nghệ biến đổi liên tục.
  • Triết lý kinh doanh: Hệ thống tư tưởng chỉ đạo định hướng mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, tiêu biểu là phương châm "Khách hàng là trung tâm - Chất lượng là linh hồn - Hiệu quả là thước đo" của Tập đoàn VNPT.
  • Thẻ điểm cân bằng BSC: Công cụ quản trị chiến lược dùng để cụ thể hóa các mục tiêu văn hóa và hiệu suất thành các chỉ số đo lường định lượng cụ thể.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu ứng dụng quy trình kết hợp đa phương pháp nhằm đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Thực hiện khảo sát qua bảng hỏi cấu trúc gồm 2 phần với 24 nội dung chuẩn hóa theo thang đo CHMA trực tuyến. Cỡ mẫu điều tra đạt 150 phiếu hợp lệ, thu thập từ tháng 02/2021 đến tháng 06/2021. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản kết hợp thuận tiện, phân bổ đồng đều giữa nhóm cán bộ quản lý (Ban Giám đốc VNPT Đồng Tháp, trưởng phó phòng chức năng, Ban Giám đốc Trung tâm Điều hành thông tin, Trung tâm Công nghệ thông tin và 11 Trung tâm Viễn thông trực thuộc) và nhóm lao động trực tiếp.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị nhân sự, kết quả thực hiện BSC, dữ liệu lao động từ Phòng Nhân sự Tổng hợp, Phòng Kế toán Kế hoạch và Phòng Kỹ thuật Đầu tư trong 4 năm liên tiếp từ năm 2017 đến năm 2020.
  • Phương pháp phân tích và công cụ xử lý: Ứng dụng phần mềm phân tích bảng tính Excel và công cụ phân tích văn hóa CHMA để tổng hợp số liệu thống kê mô tả, dựng biểu đồ radar so sánh văn hóa hiện tại với văn hóa mong muốn. Đồng thời, phương pháp chuyên gia và suy luận logic được sử dụng để xây dựng ma trận đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong công tác quản trị văn hóa tại đơn vị.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu thực nghiệm tại VNPT Đồng Tháp chỉ ra 3 phát hiện trọng tâm sau:

Thứ nhất, ở cấp độ văn hóa hữu hình, bộ nhận diện thương hiệu VNPT, hệ thống biển hiệu, đồng phục và logo được thực hiện đồng bộ với tỷ lệ nhận diện chính xác đạt trên 90% ở toàn bộ cán bộ công nhân viên. Tuy nhiên, việc chuẩn hóa không gian làm việc số và phổ biến tài liệu quy tắc ứng xử tại 11 Trung tâm Viễn thông cấp huyện còn chênh lệch, khi có tới 35% nhân sự tuyến huyện phản ánh họ chưa được tiếp cận đầy đủ các tài liệu hướng dẫn tác nghiệp văn hóa số chi tiết.

Thứ hai, ở cấp độ các giá trị được tuyên bố, toàn thể đơn vị đã quán triệt sâu sắc tầm nhìn trở thành nhà cung cấp dịch vụ số hàng đầu vào năm 2025 và sứ mệnh tiên phong chuyển đổi số. Dẫu vậy, khoảng 60% người lao động khi được phỏng vấn cho rằng các giá trị văn hóa này mới chỉ dừng lại ở khẩu hiệu tuyên truyền từ Tập đoàn mẹ mà chưa được chuyển hóa thành các tiêu chí hành động đặc thù gắn với văn hóa địa phương của người Đồng Tháp.

Thứ ba, kết quả đo lường bằng thang đo CHMA qua 24 tiêu chí nhận diện cho thấy sự chênh lệch rõ nét giữa mô hình văn hóa hiện tại và mô hình văn hóa mong muốn. Cụ thể, mô hình văn hóa Cấp bậc và mô hình văn hóa Gia đình hiện đang chiếm tỷ trọng áp đảo với tổng cộng hơn 55% điểm số đánh giá, thể hiện tính bảo thủ, cơ chế phê duyệt nhiều tầng nấc và tâm lý e ngại rủi ro. Ngược lại, nguyện vọng của người lao động đối với mô hình văn hóa Sáng tạo và mô hình văn hóa Thị trường có xu hướng tăng vọt, với mức điểm mong muốn cao hơn hiện tại từ 25% đến 30%, phản ánh nhu cầu được trao quyền tự chủ và đổi mới sáng tạo trong kinh doanh.

Thảo luận kết quả

Thực trạng thiên lệch về mô hình Cấp bậc tại VNPT Đồng Tháp xuất phát từ lịch sử hình thành lâu đời của một doanh nghiệp nhà nước với quy trình kiểm soát tập trung cao độ sau khi tách khỏi Bưu điện tỉnh vào năm 2008. Cơ chế phân phối tiền lương và đánh giá thi đua trước đây chưa gắn chặt với kết quả sáng kiến đột phá, dẫn đến việc hình thành tầng ngầm định an phận trong một bộ phận nhân sự.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu cùng chủ đề, điển hình như nghiên cứu của Đào Việt Thanh (2012) tại Công ty Cổ phần Dược vật tư y tế Hải Dương hay nghiên cứu của Trần Thị Thu Hà (2013) tại VinaPhone, kết quả này hoàn toàn tương đồng về mặt quy luật: các doanh nghiệp gốc nhà nước khi bước vào giai đoạn chuyển đổi số đều gặp phải rào cản lớn nhất tại tầng ngầm định cơ bản và sự thiếu hụt văn hóa chấp nhận rủi ro. Đối chiếu với bài học kinh nghiệm từ Công ty Cổ phần Nội Thất Hòa Phát và Công ty Điện Lực Hải Dương, chìa khóa thành công nằm ở việc đồng bộ hóa hệ thống văn hóa với chính sách đãi ngộ nhân sự và truyền thông trực quan sinh động.

Dữ liệu khảo sát của luận văn được mô hình hóa hiệu quả thông qua biểu đồ mạng nhện (radar chart) thể hiện rõ nét độ lệch giữa thực trạng và kỳ vọng, kết hợp bảng thống kê cơ cấu nhân sự theo trình độ học vấn, tạo cơ sở thực chứng vững chắc cho việc hoạch định chiến lược chuyển dịch văn hóa.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển bền vững và chuyển đổi số giai đoạn 2021–2025, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

Thứ nhất, nâng cấp và đồng bộ hóa các biểu trưng văn hóa hữu hình. Tiến hành cải tạo, hiện đại hóa không gian làm việc số theo mô hình mở tại trụ sở chính và 11 Trung tâm Viễn thông trực thuộc. Xây dựng và ban hành 100% phiên bản Sổ tay Văn hóa Doanh nghiệp điện tử tích hợp trên ứng dụng di động nội bộ trước quý IV/2022. Thiết lập quy chuẩn tác phong làm việc chuyên nghiệp, phấn đấu đạt tỷ lệ trên 98% cán bộ nhân viên tuân thủ nghiêm túc các quy tắc giao tiếp công sở. Đơn vị chủ trì thực hiện là Phòng Nhân sự Tổng hợp.

Thứ hai, truyền thông sâu rộng và cụ thể hóa các giá trị tuyên bố. Đưa 3 nội dung cốt lõi của triết lý kinh doanh "Khách hàng là trung tâm - Chất lượng là linh hồn - Hiệu quả là thước đo" vào tiêu chí đánh giá KPI hàng tháng. Ứng dụng hệ thống Thẻ điểm cân bằng BSC để đo lường định lượng mức độ thực thi văn hóa của từng cá nhân và tập thể từ năm 2021 đến năm 2025. Ban Giám đốc và Phòng Kế toán Kế hoạch trực tiếp chỉ đạo, giám sát định kỳ hàng quý.

Thứ ba, thúc đẩy chuyển dịch mô hình văn hóa sang định hướng Sáng tạo và Thị trường. Thành lập Quỹ phát triển sáng kiến số, tổ chức định kỳ 04 cuộc thi sáng tạo nội bộ mỗi năm nhằm tìm kiếm các giải pháp công nghệ thông tin đột phá. Cắt giảm tối thiểu 30% thời gian xử lý thủ tục hành chính nội bộ để trao quyền chủ động kinh doanh cho các đội sản xuất tại cơ sở. Mục tiêu đến năm 2025 nâng tỷ trọng mô hình văn hóa Sáng tạo trong thang đo CHMA lên mức tối thiểu 35%. Chủ thể triển khai là Trung tâm Công nghệ thông tin phối hợp cùng các phòng chuyên môn.

Thứ tư, đổi mới cơ chế động lực và củng cố các ngầm định cơ bản tích cực. Hoàn thiện chính sách đãi ngộ theo mô hình trả lương 3P (Vị trí, Năng lực, Hiệu quả công việc), đảm bảo tính công bằng và khuyến khích nhân tài. Tổ chức tối thiểu 02 khóa đào tạo chuyển đổi tư duy văn hóa số mỗi quý cho toàn thể người lao động. Đơn vị phối hợp thực hiện là Công đoàn cơ sở và Phòng Nhân sự Tổng hợp.

Ngoài ra, luận văn kiến nghị Tập đoàn VNPT tăng cường phân cấp ủy quyền kinh doanh cho chi nhánh tỉnh, đồng thời kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp tạo cơ chế thúc đẩy hợp tác chuyển đổi số các dịch vụ công trên địa bàn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao và là nguồn tư liệu hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Ban Lãnh đạo và Cán bộ Quản lý các chi nhánh Viễn thông - CNTT: Nắm bắt phương pháp luận đánh giá tổ chức khoa học, từ đó xây dựng lộ trình chuyển đổi văn hóa doanh nghiệp từ mô hình kiểm soát cấp bậc sang mô hình sáng tạo linh hoạt, phục vụ trực tiếp cho chiến lược chuyển đổi số giai đoạn 2021–2025.
  • Chuyên viên Quản trị Nhân sự và Truyền thông nội bộ: Tiếp cận cẩm nang hướng dẫn chi tiết về quy trình xây dựng sổ tay văn hóa, tiêu chuẩn hóa hệ thống nhận diện, cũng như phương pháp lồng ghép chỉ số văn hóa vào hệ thống đánh giá hiệu suất BSC/KPI để nâng cao tỷ lệ gắn kết nhân viên trên 90%.
  • Học viên Cao học và Nghiên cứu sinh ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh: Sử dụng công trình như một đề tài mẫu mực về kết hợp khung lý thuyết Schein và công cụ chẩn đoán OCAI/CHMA trong phân tích thực nghiệm tại doanh nghiệp nhà nước với quy mô mẫu khảo sát 150 người.
  • Chuyên gia tư vấn tái cấu trúc và chuyển đổi số doanh nghiệp: Tham khảo một case study điển hình về việc tháo gỡ rào cản tâm lý tổ chức, chuyển đổi mô hình kinh doanh truyền thống sang kinh doanh dịch vụ số tại thị trường địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu phát triển văn hóa doanh nghiệp tại VNPT Đồng Tháp là gì?
Nghiên cứu tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá khách quan 3 cấp độ văn hóa và xác định mô hình văn hóa hiện tại qua 150 phiếu khảo sát. Từ đó, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chuyển đổi văn hóa tổ chức, hỗ trợ đơn vị chuyển đổi thành công sang nhà cung cấp dịch vụ số giai đoạn 2021–2025.

Tại sao nghiên cứu lại kết hợp mô hình 3 cấp độ Schein và khung OCAI của Cameron & Quinn?
Mô hình của Edgar Schein (2010) giúp bóc tách cấu trúc văn hóa từ biểu hiện hữu hình đến tầng ngầm định sâu kín bên trong. Trong khi đó, khung OCAI (2011) cung cấp công cụ định lượng qua 24 tiêu chí để nhận diện chính xác xu hướng chuyển dịch giữa 4 mô hình văn hóa, mang lại cái nhìn toàn diện và có thể đo lường được.

Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu trong nghiên cứu được triển khai như thế nào?
Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu 150 cán bộ công nhân viên được lựa chọn theo phương pháp ngẫu nhiên đơn giản kết hợp thuận tiện. Mẫu khảo sát đại diện đầy đủ cho Ban Giám đốc, các phòng ban chuyên môn và 11 Trung tâm Viễn thông cấp huyện, thực hiện trong khung thời gian từ tháng 02/2021 đến tháng 06/2021.

Thách thức lớn nhất trong quản trị văn hóa doanh nghiệp tại VNPT Đồng Tháp là gì?
Thách thức lớn nhất là việc mô hình văn hóa Cấp bậc truyền thống còn chiếm tỷ trọng trên 55% trong nhận định hiện tại. Điều này tạo ra rào cản tâm lý e ngại đổi mới, đòi hỏi đơn vị phải tái cấu trúc tầng ngầm định và cắt giảm ít nhất 30% quy trình phê duyệt trung gian để thúc đẩy đổi mới sáng tạo.

Các giải pháp trong luận văn có thể áp dụng cho các doanh nghiệp viễn thông khác không?
Hoàn toàn có thể áp dụng. Hệ thống giải pháp về chuẩn hóa biểu trưng hữu hình, tích hợp KPI văn hóa vào BSC và cơ chế trả lương 3P được xây dựng trên cơ sở chuẩn mực quốc tế, mang tính đóng gói cao và dễ dàng tùy biến cho các chi nhánh viễn thông trên toàn quốc.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về 3 cấp độ văn hóa của Edgar Schein và 4 mô hình văn hóa tổ chức theo khung OCAI của Cameron và Quinn.
  • Phân tích thực chứng chính xác thực trạng văn hóa tại VNPT Đồng Tháp giai đoạn 2017–2020 dựa trên dữ liệu thứ cấp và 150 mẫu khảo sát sơ cấp theo thang đo CHMA.
  • Chỉ rõ sự cần thiết phải dịch chuyển từ mô hình Cấp bậc chiếm hơn 55% hiện tại sang mô hình Sáng tạo và Thị trường với mức kỳ vọng tăng từ 25% đến 30%.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với lộ trình chuyển đổi số của đơn vị trong giai đoạn 2021–2025.
  • Cung cấp bài học kinh nghiệm và khung phương pháp luận giá trị cho công tác quản trị văn hóa tại các đơn vị trực thuộc Tập đoàn VNPT.

Về lộ trình triển khai tiếp theo, VNPT Đồng Tháp cần tập trung hoàn thành chuẩn hóa biểu trưng hữu hình và ban hành Sổ tay văn hóa điện tử trong giai đoạn 2021–2023, sau đó tiến hành đánh giá hiệu chỉnh toàn diện để hoàn thiện mô hình văn hóa số vào năm 2025. Bạn đọc, nhà quản lý và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ này để vận dụng hiệu quả các mô hình chẩn đoán và giải pháp quản trị văn hóa vào thực tiễn tổ chức.