CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về tín dụng của NHTM 1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò tín dụng bán lẻ của NHTM 1.1 Khái niệm tín dụng bán lẻ của NHTM Trong vòng 20 năm trở lại đây, dịch vụ tài chính đã có sự thay đổi rất lớn với sự bùng nổ của các dịch vụ ngân hàng làm thay đổi cách tiếp cận về các hoạt động cơ bản của một ngân hàng thương mại. Thuật ngữ “ngân hàng bán lẻ” - xuất phát từ gốc trong tiếng Anh: “Retail banking” - được đưa vào sử dụng. Mặc dù khá mới mẻ, khái niệm này không hàm ý về một lĩnh vực hoạt động mới của ngân hàng. Vậy “ngân hàng bán lẻ” là gì? Có rất nhiều cách tiếp cận khác nhau về hoạt động bán lẻ.
Theo nghĩa đen trong việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ bình thường, bán lẻ là bán trực tiếp cho khách hàng cuối cùng, còn bán buôn là bán cho người trung gian, cho nhà phân phối của hàng hóa đó. Tuy nhiên, do những đặc thù riêng của hoạt động ngân hàng mà thuật ngữ “bán lẻ” trong ngân hàng có thể được hiểu : Theo Từ điển Ngân hàng và Tin học (Nhà xuất bản Chính trị quốc gia – 1996) thì “Retail banking – hoạt động ngân hàng bán lẻ/nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ/dịch vụ ngân hàng bán lẻ - là dịch vụ ngân hàng dành cho quảng đại quần chúng, thường là một nhóm các dịch vụ tài chính gồm cho vay trả dần, vay thế chấp, tín dụng chứng khoán, nhận tiền gửi và các tài khoản cá nhân”. Tại Hội thảo khoa học: “Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của các ngân hàng thương mại Việt Nam” “đã đưa ra một số khái niệm như dịch vụ Ngân hàng bán lẻ là những dịch vụ cung ứng tiện ích cũng như tín dụng ngân hàng đến tận tay khách hàng (chủ yếu là tiêu dùng cho sinh hoạt). Đối tượng khách hàng của NHBL vô cùng lớn là các công dân.
Dịch vụ NHBL là thước đo nền văn minh ngân hàng của mỗi quốc gia, trực tiếp làm biến đổi từ một nền kinh tế tiền mặt sang một nền kinh tế phi tiền mặt. Vấn đề của dịch vụ NHBL là quy mô và chất lượng của hệ Th vin lun vn, án, tiu lun, lun án, báo cáo, bài tp ln, tài, án, thc tp, tt nghip, thc s, tin s, cao hc. Chia s tài liu, lun vn, án tt nghip, h tr download tài liu lun vn. Lun vn là mt vn bn trình bày công trình nghiên cu v nhng tài mang tính c 16 of 68.
8 thống kênh phân phối. Vì vậy phát triển dịch vụ NHBL thực chất là phát triển các tiện ích ngân hàng trên nền công nghệ hiện đại và mạng lưới kênh phân phối đến tận tay khách hàng, làm cho NHTM trở thành ngân hàng của mọi nhà và mọi nhu cầu thanh toán, chuyển tiền qua hệ thống kênh phân phối của ngân hàng. Theo các chuyên gia kinh tế của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam thì :“Hoạt động ngân hàng bán lẻ là những hoạt động giao dịch của ngân hàng với khách hàng là những cá nhân và hộ cá thể”. Kết hợp những quan điểm trên, trong phạm vi nghiên cứu đề tài này, khái niệm “tín dụng bán lẻ” được hiểu là “Việc cấp tín dụng (bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, bảo lãnh và các nghiệp vụ khác) đối với các đối tượng khách hàng là cá nhân (Việt Nam và cá nhân nước ngoài) vay vốn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đầu tư và tiêu dùng.
Sản phẩm “tín dụng bán lẻ” là các quy định, hướng dẫn cụ thể về cho vay đối với từng loại sản phẩm tín dụng, đối với từng đối tượng khách hàng cá nhân và từng lĩnh vực cho vay cụ thể. Từ đối tượng khách hàng như trên mà hoạt động tín dụng bán lẻ có những đặc trưng riêng biệt: - Số lượng khách hàng lớn và số lượng giao dịch của mỗi khách hàng cũng lớn, trong khi giá trị giao dịch của từng giao dịch đa số lại nhỏ lẻ. - Đối tượng khách hàng không đồng nhất, thuộc nhiều nhóm khác nhau theo các tiêu thức phân chia cụ thể như thu nhập, độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp, sở thích,… - Địa bàn phục vụ của các hoạt động ngân hàng bán lẻ rộng và phân tán, cứ nơi nào có dân cư là nơi đó phát sinh nhu cầu về dịch vụ tài chính. - Nhu cầu về loại hình sản phẩm tín dụng, dịch vụ thì cực kỳ đa dạng và thay đổi, phát triển không ngừng.
Th vin lun vn, án, tiu lun, lun án, báo cáo, bài tp ln, tài, án, thc tp, tt nghip, thc s, tin s, cao hc. Chia s tài liu, lun vn, án tt nghip, h tr download tài liu lun vn. Lun vn là mt vn bn trình bày công trình nghiên cu v nhng tài mang tính c 17 of 68.2 Đặc điểm tín dụng bán lẻ So với tín dụng bán buôn, tín dụng bán lẻ có những đặc điểm khác biệt riêng mang nét đặc trưng riêng. Tác giả xin đưa ra một số khác biệt như: Số lượng các khoản vay là rất lớn nhưng lại có quy mô nhỏ.
Các khoản vay của khách hàng cá nhân nhỏ hơn nhiều so với các khoản vay của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế do hạn chế về mục đích sử dụng vốn, về khả năng thu nhập, khả năng vốn, khả năng về tài sản bảo đảm. Đồng thời, số lượng các khoản vay bán lẻ là rất lớn do các lý do sau: - Số lượng khách hàng đông đảo do đối tượng của tín dụng bán lẻ là mọi cá nhân trong xã hội, từ những người có thu nhập thấp đến những người có thu nhập trung bình và cao và đa dạng độ tuổi, giới tính. - Đồng thời nhu cầu vay vốn lại rất phong phú và đa dạng từ vay sản xuất, kinh doanh đến vay tiêu dung: mua bán nhà cửa, mua sắm đồ dung gia đình,… vì khi trình độ dân trí cũng như chất lượng cuộc sống ngày một nâng cao, người dân lại càng có xu hướng mong muốn được cải thiện và nâng cao mức sống bằng cách vay vốn ngân hàng để đáp ứng nhu cầu cá nhân, của gia đình mình. Phân tán rủi ro Do đặc điểm khoản vay nhỏ lẻ, phân tán đến nhiều khách hàng cá nhân nên tín dụng bán lẻ có tính phân tán rủi ro cao hơn tín dụng bán buôn.
Nền khách hàng đông đảo , nhiều thành phần của xã hội , thu nhấp , lứa tuổi,… tính ổn định cao trong tổng thể nền khách hàng của tín dụng bán lẻ. Tính đa dạng, thay đổi của sản phẩm tín dụng bán lẻ Do đối tượng khách hàng của tín dụng bán lẻ là tất cả các cá nhân trong xã hội, gồm nhiều tầng lớp xã hội, thu nhập khác nhau, sở thích đa dạng, … dẫn đến tính đa dạng của sản phẩm tín dụng bán lẻ, tính thay đổi theo xu thế phát triển của xã hội. Tín dụng bán lẻ thường dẫn đến các rủi ro Th vin lun vn, án, tiu lun, lun án, báo cáo, bài tp ln, tài, án, thc tp, tt nghip, thc s, tin s, cao hc. Chia s tài liu, lun vn, án tt nghip, h tr download tài liu lun vn.
Lun vn là mt vn bn trình bày công trình nghiên cu v nhng tài mang tính c 18 of 68. 10 - Rủi ro do thông tin bất cân xứng Một trong những thông tin được ưu tiên hàng đầu trong công tác thẩm định khách hàng đó là nắm bắt thông tin về bản thân của khách hàng, sau đó mới tới công tác tìm hiều về nhu cầu vay vốn cũng như về tài sản bảo đảm. Đối với khách hàng là tổ chức, việc nắm bắt thông tin khách hàng là tương đối thuận lợi do có rất nhiều nguồn thông tin được công khai như: báo cáo kiểm toán, tình hình nộp thuế, uy tín quan hệ với các đối tác. Ngược lại, đối với khách hàng cá nhân, việc đánh giá nhân thân, nguồn trả nợ, mục đích sử dụng vốn vay thường khó đầy đủ và rõ ràng dẫn đến rủi ro thông tin bất cân xứng, khiến cho việc thẩm định khách hàng thiếu chính xác.
Nguồn trả nợ chủ yếu của khách hàng cá nhân là từ thu nhập ổn định ở thời điểm hiện tại. Do vậy, nếu người vay gặp vấn đề về sức khoẻ, mất việc làm hay gặp các biến cố bất ngờ ảnh hưởng đến thu nhập thì sẽ không trả được nợ vay cho ngân hàng. - Rủi ro tác nghiệp Do đặc điểm của tín dụng bán lẻ là các khoản vay có quy mô nhỏ nhưng số lượng lại rất lớn, vì vậy để có thể đáp ứng hết được nhu cầu của khách hàng nhằm nâng cao kết quả công việc đòi hỏi sự phục vụ nhanh chóng của cán bộ quan hệ khách hàng cá nhân. Do đó, trong quá trình thẩm định hồ sơ tín dụng các cán bộ thường hay chủ quan, thậm chí lợi dụng sự lỏng lẻo của công tác quản lý và sơ hở của các quy định để lừa đảo chiếm đoạt tài sản của khách hàng, hoặc thông đồng với khách hàng gây ra những tổn thất cho ngân hàng.
Rủi ro này còn tăng lên đối với cho vay tín chấp, do ngân hàng cấp tín dụng trên cơ sở thẩm định uy tín của khách hàng tốt hay xấu mà không có biện pháp đảm bảo bằng tài sản. Vì thế, nếu khách hàng mất khả năng trả nợ vay hoặc có khả năng, nhưng không có ý chí trả nợ vay trong khi việc quản lý thông tin về sự thay đổi nơi cư trú, công việc của khách hàng là một điều không dễ dàng thì sẽ rất khó khăn cho ngân hàng khi xử lý khoản vay để thu hồi nợ. Th vin lun vn, án, tiu lun, lun án, báo cáo, bài tp ln, tài, án, thc tp, tt nghip, thc s, tin s, cao hc. Chia s tài liu, lun vn, án tt nghip, h tr download tài liu lun vn.
Lun vn là mt vn bn trình bày công trình nghiên cu v nhng tài mang tính c 19 of 68. 11 Tín dụng bán lẻ gây tốn kém nhiều chi phí Do đặc điểm của khách hàng cá nhân là số lượng nhiều và phân tán rộng nên để phát triển tín dụng bán lẻ sẽ tốn kém nhiều chi phí cho các công tác: - Mở rộng hệ thống mạng lưới, quảng cáo, tiếp thị tạo thuận lợi trong việc tiếp cận đối tượng khách hàng cá nhân ở từng địa bàn, khu vực.