phần mở đầu và kết luận thì đề tài gồm các chƣơng sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phát triển hoạt động TDBL của ngân hàng thƣơng mại. Phần Chƣơng 1 nêu tổng quan cơ sở l luận và các khái niệm về hoạt động tín dụng, TDBL, đặc điểm hoạt động TDBL, phát triển hoạt động TDBL trong NHTM và các nhân tố ảnh hƣởng đến sự phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ. Chƣơng 2: Thực trạng phát triển TDBL tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai. Chƣơng 2 giới thiệu sơ lƣợc Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai; Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển TDBL tại BIDV Gia Lai giai đoạn 2013 – 2017.
Chƣơng 3: Giải pháp phát triển hoạt động TDBL tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai. Trong chƣơng này, đề ra một số định hƣớng, giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển hoạt động TDBL tại BIDV Gia Lai. Trên cơ sở các cơ sở l luận đƣợc tổng quát trong phần Chƣơng 1, luận văn đi sâu vào phân tích thực tế hoạt động tại BIDV Gia Lai trong Chƣơng 2, và qua đó có những cái nhìn từ chi tiết đến tổng thể về những hạn chế và nguyên nhân, đồng thời khai thác tối đa mặt tích cực để đƣa ra đƣợc những định hƣớng và giải pháp khắc phục và phát triển cụ thể cho hoạt động TDBL tại BIDV Gia Lai trong Chƣơng 3. 1 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.
Tín dụng bán lẻ tại ngân hàng thƣơng mại 1. Tổng quan về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 1. Khái niệm tín dụng ngân hàng Theo Nguyễn Minh iều (2009) thì T n ụng ngân hàng à quan hệ chu ển nhượng qu n s ụng vốn t ngân hàng cho hách hàng trong ột th i hạn nhất định với ột hoản chi ph nhất định [10] Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 đã đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua thì Cấp t n ụng à việc th a thuận để t chức cá nhân s ụng ột hoản ti n hoặc ca ết s ụng ột hoản ti n hoặc ca ết cho ph p s ụng ột hoản ti n theo ngu n tắc c hoàn trả ng nghiệp vụ cho va chiết hấu cho thu tài ch nh ao thanh toán ảo nh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp t n ụng hác [13] Nhƣ vậy, tín dụng phản ánh mối quan hệ vay mƣợn giữa các chủ thể dựa trên nguyên tắc hoàn trả. Ngƣời cho vay sẽ chuyển giao quyền sử dụng của hàng hóa hoặc tiền tệ, tài sản thuộc sở hữu của mình sang ngƣời vay và ngƣời vay có nghĩa vụ hoàn trả lại ngƣời cho vay một lƣợng giá trị lớn hơn lƣợng giá trị đã nhận ban đầu sau một thời gian nhất định đã thỏa thuận trƣớc.
(1) Cho vay vốn Chủ thể cho Chủ thể đi vay vay (Lender) (Borrower) (2) Hoàn trả cả gốc lẫn lãi Tín dụng ngân hàng là một giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó bên cấp tín dụng (ngân hàng/tổ chức tín dụng khác) chuyển giao một tài sản (tiền tệ, tài sản thực hoặc chữ ký) cho bên nhận tín dụng (Doanh nghiệp, cá nhân hoặc các chủ thể khác) sử dụng 2 theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi đúng thời hạn cam kết. Tín dụng ngân hàng ra đời và phát triển gắn liền với sự ra đời và phát triển của hệ thống ngân hàng. Đối tƣợng của tín dụng ngân hàng là vốn tiền tệ, trong đó: ngân hàng là ngƣời cho vay vốn còn doanh nghiệp, cá nhân… là ngƣời đi vay vốn. Tài sản giao dịch trong tín dụng ngân hàng rất đa dạng, có thể dƣới dạng tiền tệ, tài sản thực hoặc chữ ký.
Do hệ thống ngân hàng không chỉ có chức năng trung gian tín dụng mà còn có chức năng trung gian thanh toán nên tín dụng ngân hàng thực hiện chủ yếu dƣới dạng bút tệ. Điều này đã tạo ra sự khác biệt với việc cấp tín dụng của các tổ chức tín dụng phi ngân hàng [4]. Ngày nay, với sự phát triển lớn mạnh về quy mô và hình thức hoạt động, ngân hàng còn cấp tín dụng bằng tài sản thực (thông qua các công ty cho thuê tài chính) và tín dụng chữ ký (thực hiện dƣới các hình thức cụ thể nhƣ bảo lãnh ngân hàng, tín dụng chứng từ với công cụ thƣ tín dụng, hối phiếu chấp nhận của ngân hàng. Phân loại tín dụng ngân hàng Căn cứ vào các tiêu thức khác nhau có thể phân biệt tín dụng ngân hàng thành nhiều loại, phục vụ cho các mục đích trong quản trị hoạt động tín dụng.
Phân loại theo mục đích sử dụng +Tín dụng cho sản xuất kinh doanh: bao gồm các khoản tín dụng tài trợ cho lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Chủ thể đi vay có thể là các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, các hộ kinh tế cá thể…với nhiều mục đích đa dạng nhƣ bổ sung vốn lƣu động, vay mua sắm máy móc thiết bị, đầu tƣ cải tạo xây dựng nhà xƣởng phục vụ sản xuất kinh doanh … +Tín dụng tiêu dùng: bao gồm các khoản tín dụng đáp ứng nhu cầu mua sắm nhà cửa, xe cộ, chi tiêu, sinh hoạt cá nhân… Phân loại theo thời hạn cấp tín dụng +Tín dụng ngắn hạn: bao gồm các khoản tín dụng có thời hạn trong vòng 12 tháng trở xuống. Tín dụng ngắn hạn thƣờng đƣợc sử dụng để cho vay vốn lƣu động thiếu hụt của các doanh nghiệp, những khoản vay sản xuất kinh doanh bán lẻ có thời hạn ngắn. 3 +Tín dụng trung hạn, bao gồm các khoản tín dụng có thời hạn sử dụng tín dụng trên 12 tháng cho đến 60 tháng (5 năm).
Mục đích là để tài trợ cho tài sản cố định nhƣ mở rộng sản xuất và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh, mua máy móc trong các doanh nghiệp, chi tiêu tiêu dùng của cá nhân… +Tín dụng dài hạn, bao gồm các khoản tín dụng có thời hạn trên 60 tháng, mục đích tài trợ dự án đầu tƣ quy mô lớn của các doanh nghiệp, các khoản vay mua/xây nhà của các cá nhân… Phân loại theo tính chất đảm bảo/mức độ tín nhiệm của người vay +Tín dụng có bảo đảm là loại tín dụng dựa trên cơ sở của các biện pháp đảm bảo đƣợc pháp luật quy định nhƣ thế chấp, cầm cố tài sản của bên vay hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác… +Tín dụng không có bảo đảm là loại hình tín dụng chỉ dựa trên uy tín của chính ngƣời nhận tín dụng, hiệu quả kinh tế và khả năng trả nợ từ dòng tiền của phƣơng án/dự án vay hoặc các nguồn thu khác, không cần phải có các biện pháp bảo đi kèm. Phân loại theo phương thức cho vay Quy định cụ thể từng phƣơng thức cho vay đƣợc quy định rõ tại Thông tƣ số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng nhà nƣớc Việt Nam, bao gồm: + Cho vay từng lần + Cho vay hợp vốn + Cho vay lƣu vụ + Cho vay theo hạn mức tín dụng + Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng + Cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán + Cho vay quay vòng + Cho vay tuần hoàn [7] Phân loại theo phương thức hoàn trả nợ vay +Tín dụng trả góp: khách hàng vay phải hoàn trả dần vốn gốc (và lãi) theo nhiều kì hạn trả nợ định kỳ. 4 +Tín dụng phi trả góp: khách hàng vay chỉ có một kì hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn. +Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu: là loại cho vay của ngân hàng mà việc thu nợ đƣợc thực hiện theo yêu cầu hoàn trả của ngƣời đi vay trên cở sở khả năng của ngƣời đi vay và trong thời hạn hợp đồng đã thỏa thuận.
Vai trò của tín dụng ngân hàng Tín dụng ngân hàng có vai trò rất quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của nền kinh tế - xã hội với các vai trò tích cực sau: Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình tái sản xuất của xã hội Tín dụng ngân hàng giúp điều hòa vốn từ các chủ thể tạm thời thừa vốn tới các chủ thể cần vốn. Nhƣ vậy những nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi không có khả năng sinh lợi nay đã đƣợc huy động trở thành hữu ích và tiếp tục sinh lợi. Đối với những chủ thể thiếu hụt vốn đƣợc bổ sung vốn kịp thời đáp ứng nhu cầu mở rộng và phát triển sản xuất, đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hóa. Tín dụng ngân hàng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tƣ, từ đó kích thích quá trình tiết kiệm và gia tăng vốn đầu tƣ phát triển cho xã hội Tín dụng ngân hàng là kênh truyền tải ảnh hưởng của nhà nước đến các mục tiêu vĩ mô Các mục tiêu vĩ mô của nền kinh tế bao gồm ổn định giá cả, thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế, tạo việc làm giảm tỷ lệ thất nghiệp.
Các chỉ tiêu trên chịu ảnh hƣởng rất nhiều bởi khối lƣợng và cơ cấu tín dụng cung ứng trên thị trƣờng. Thông qua cơ chế tác động vào các điều kiện cấp tín dụng nhƣ lãi suất, điều kiện vay của các Ngân hàng… Nhà nƣớc có thể điều chỉnh đƣợc việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng, điều chỉnh đƣợc cơ cấu tín dụng theo ngành kinh tế hay theo vùng lãnh thổ. Việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng một mặt ảnh hƣởng đến lƣợng tiền cung ứng, lãi suất thị trƣờng và do đó tác động đến tình trạng giá cả trong nền kinh tế, việc thay đổi cơ cấu tín dụng sẽ tác động đến quy mô đầu tƣ và do vậy cũng đồng thời tác động đến sản lƣợng, việc làm và cơ cấu kinh tế. 5 Tín dụng ngân hàng là một công cụ thực hiện các chính sách xã hội của nhà nước Để thực hiện các chính sách xã hội, nhà nƣớc có thể tài trợ bằng nguồn vốn không hoàn lại của ngân sách nhà nƣớc.
Tuy nhiên nguồn vốn này không phải lúc nào cũng đƣợc sử dụng có hiệu quả và đây là nguồn vốn có giới hạn. Vì vậy để khắc phục hạn chế trên, ngày nay ngƣời ta có xu hƣớng tài trợ bằng con đƣờng tín dụng ngân hàng.