Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức thực hiện chính sách phát triển tín dụng bán lẻ tại chi nhánh ngân hàng thương mại. Chương 2: Phân tích thực trạng tổ chức thực hiện chính sách phát triển tín dụng bán lẻ tại VietinBank Lào Cai giai đoạn 2014-2016. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức thực hiện chính sách phát triển tín dụng bán lẻ tại VietinBank Lào Cai. 8 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.
Chính sách phát triển tín dụng bán lẻ của ngân hàng thương mại 1. Tín dụng bán lẻ của ngân hàng thương mại 1. Khái niệm tín dụng bán lẻ của ngân hàng thương mại “NHTM là tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật.” [1] Ngân hàng có nhiều nghiệp vụ như huy động vốn, tín dụng, đầu tư, kinh z z doanh ngoại hối … trong đó, tín dụng được coi là nghiệp vụ quan trọng, cùng với z z huy động vốn là giá trị cốt lõi của ngân hàng. “Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một tài sản (bằng tiền, tài sản thực hay uy tín) với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu (tái chiết khấu), cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác.
Theo ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam thì tín dụng bán lẻ là việc. ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng bán lẻ (các cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu. sử dụng sản phẩm, dịch vụ của VietinBank Việt Nam) thông qua các hình thức: cho vay, bảo lãnh, chiết khấu và nghiệp vụ khác, với mục đích là đáp ứng nhu cầu về. vốn để SXKD, dịch vụ, đầu tư và tiêu dùng đời sống của khách hàng bán lẻ.
Tóm lại, kết hợp các quan điểm trên ta có thể đưa ra định nghĩa: “Tín dụng. bán lẻ là việc ngân hàng cung cấp trực tiếp các sản phẩm tín dụng, bảo lãnh có quy mô nhỏ cho các khách hàng là cá nhân, hộ gia đình và các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đặc điểm của tín dụng bán lẻ Tín dụng bán lẻ có một số đặc điểm cơ bản như sau: z. z 9 Đối tượng được cung cấp sản phẩm tín dụng bán lẻ rất rộng và số lượng rất z lớn, tuy nhiên giá trị của mỗi khoản vay chủ yếu là nhỏ.
Số tiền cho vay thường nhỏ, hồ sơ thẩm định thường đơn giản nên thủ tục và. giấy tờ trong tín dụng bán lẻ nhanh chóng và ít phức tạp hơn hình thức khác. Do các nhu cầu cho vay trung và dài hạn của khách hàng bán lẻ chiếm tỷ. trọng lớn nên cho vay trung dài hạn của tín dụng bán lẻ chiếm tỷ trọng cao hơn so với mức bình quân chung.
Thêm vào đó, khách hàng không có kế hoạch trả nợ và dòng tiền rõ ràng nên nhu cầu để vay tiêu dùng thường có thời hạn trên 1 năm. zz Chu kỳ kinh tế tác động và ảnh hưởng mạnh mẽ đế nhu cầu được cấp tín. dụng bán lẻ của khách hàng, cụ thể: nhu cầu tín dụng bán lẻ tăng mạnh khi nền kinh tế tăng trưởng tốt; ngược lại khi kinh tế suy thoái, khách hàng bán lẻ hạn chế chi tiêu, thu hẹp sản xuất, hạn chế vay mượn tiêu dùng, nhu cầu giảm rõ rệt. Đặc thù là lượng khách hàng lớn mà các khoản vay lại nhỏ lẻ, nên chi phí quản lý, hay chi phí cho tín dụng bán lẻ lớn hơn mức bình quân.
Rủi ro trong tín dụng bán lẻ là phân tán, do ngân hàng cho rất nhiều khách. hàng vay mà các khoản vay lại thường có giá trị nhỏ. Chính sách phát triển tín dụng bán lẻ của ngân hàng thương mại 1. Khái niệm chính sách phát triển tín dụng bán lẻ của ngân hàng thương mại Khái niệm chính sách: Theo quan niệm phổ biến, “chính sách là phương thức hành động được một.
chủ thể khẳng định và thực hiện nhằm giải quyết những vấn đề lặp đi lặp lại”. “Chính sách là tổng hợp các mục tiêu, giải pháp và công cụ mà chủ thể sử dụng để tác động lên đối tượng nhằm đạt được các mục tiêu chiến lược của tổ chức”. [7] “Chính sách là một tập hợp biện pháp được thể chế hóa, mà một chủ thể quyền lực, hoặc chủ thể quản lý đưa ra, trong đó tạo sự ưu đãi một hoặc một số nhóm xã hội, kích thích vào động cơ hoạt động của họ nhằm thực hiện một mục tiêu ưu tiên nào đó trong chiến lược phát triển của một hệ thống xã hội”.[4] Khái niệm chính sách phát triển tín dụng bán lẻ Có nhiều biện pháp để các NTHM có các khoản tín dụng. ngân hàng đáp ứng các tiêu chuẩn pháp lý và bảo đảm an toàn, trong đó biện pháp hữu hiệu nhất là hình 10 thành nên chính sáchz.
Chính sách tín dụng đưa ra chỉ dẫn chi tiết (về pháp lý, quy chế tín dụng, quy trình thực hiện, các nghiệp vụ tín dụng) để các cán bộ tín dụng và nhà quản lý đưa ra các quyết định cho vay và định hướng. danh mục tín dụng của ngân hàng. Từ đó ta có khái niệm: Chính sáchz phát triển tín dụng bán lẻ là hệ thống các quy định do hội đồng quản trị của một NHTM đưa ra, nhằm chi phối hoạt động tín dụng bán lẻ của ngân hàng, từ đó giúp NHTM sử dụng nguồn vốn một cách có hiệu quả để tài trợ cho các cá nhân, các hộ gia đình và các doanh nghiệp trong phạm vi cho phép và tuân thủ. các quy định của NHNN.
Mục tiêu giải pháp của chính sách phát triển tín dụng bán lẻ Chính sách phát triển tín dụng bán lẻ được đưa ra nhằm đảm bảo mụcz tiêu phát triển tín dụng bán lẻ của NHTM. Cụ thể mục tiêu của chính sách tín dụng bán lẻ gồm: - Mở rộng thị trường tín dụng bán lẻ, gia tăng số lượng khách hàng bán lẻ - Tăng dư nợ tín dụng, doanh thu từ dịch vụ thẻ - Nâng cao hiệu quả tín dụng bán lẻ, giảm nợ xấu trong tín dụng bán lẻ - Phân tán rủi ro tín dụng - Tăng cường mở rộng chi nhánh và phòng giao dịch - Cải thiện hiệu quả. và nâng cao kết quả. kinh doanh của.
Chủ thể và đối tượng của chính sách phát triển tín dụng bán lẻ Chủ thể quyết định chính sách phát triển tín dụng bán lẻ là lãnh đạo của các NHTM tại hội sở, cụ thể là Hội đồng quản trị. Người chịu trách nhiệm tại chi nhánh là giám đốc chi nhánh, phổ biến đến các phòng ban, cán bộ liên quan đến thực hiện chính sách tín dụng bán lẻ. Bộ máy lãnh đạo của các NHTM sẽ xây dựng các kế hoạch, tổ chức bộ máy nhân sự, thực hiện hoạt động lãnh đạo, phối hợp và kiểm soát người thực hiện. Đối tượng của chính sách tín dụng bán lẻ bao gồm: - Bên cho vay là các phòng ban, cán bộ liên quan đến thực thi chính sách tín dụng bán lẻ của chi nhánh NHTM.
11 - Bên điz vay là tổ chức, cá nhân bao gồm: hộ gia đình; cá nhân; chủ trang trại; các hợp tác xã, tổ hợp tác; các DN tư nhân, công ty hợp danh, DN vừa và nhỏ. Các nhà lãnh đạo, thông qua chính sách phát triển tín dụng bán lẻ, tác động một cách có định hướng lên cán bộ nhân viên thực thi chính sách tín dụng bán lẻ, đảm bảo những quy định trong chính sách được thực hiện một cách đầy đủ, để đạt được mục tiêu cuối cùng là phát triểnz tín dụng bán lẻ. Nguyên tắc thực hiện chính sách tín dụng bán lẻ Tùy vào định hướng hoạt động, mỗi NHTM có những chính sách tín dụng bán lẻ khác nhau nhưng chung quy lại, chính sách này được thực hiện theo các nguyên tắc cơ bản sau đây: Thứ nhất, hướng nguồn vốn tín dụng vào hoạt động tín dụng bán lẻ, hỗ trợ các cá nhân, tổ chức vay vốn để tiêu dùng và mở rộng SXKD. Thứ hai, các chi nhánh NHTM phải đảm bảo thực hiện cho khách hàng vay theo đúng đối tượng, lĩnh vực và cho vay trong hạn mức cho phép.
Thứ ba, khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận, hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng. Thứ tự ưu tiên của các nguyên tắc trên có thể thay đổi tùy thuộc vào mục tiêu quản lý của mỗi NHTM. Các giải pháp của chính sách phát triển tín dụng bán lẻ Chính sách phát triểnz. tín dụng bán lẻ được thực hiện thông qua tập hợp những giải pháp về sản phẩm, về lãi suất, về phát triển mạng lưới, xúc tiễn hỗn hợp, chăm sóc khách hàng và quản lý.
rủiz ro tín dụng bán lẻ. Chính sách sản phẩm Các NHTM đã không ngừngz. nghiên cứu và đưa ra rất nhiều sản phẩm tín dụng bán lẻ mới, phù hợp với sự phát triển kinh tế và nhu cầu của khách hàng.1 liệt kê những sản phẩm. tín dụng bán lẻ phổ biến ở các NHTM hiện nay.
có thể thấy, các sản. dụng bán lẻ rất đa dạng, và được xem xét theo nhiều cách tiếp cận khác nhau. Các sản phẩm tín dụng bán lẻ phổ biến STT Các sản phẩm Điều kiện Phƣơng thức Hạn mức Tài sản cho vay cho vay cho vay đảm bảo 1 Căn cứ vào mục đích Có năng lực - Cho vay Không quy z.1 Cho vay vốn SXKD pháp luật dân từng lần định cố cầm cố sự, năng lực - Cho vay định hạn -Tài sản thế 1.2 Cho vay mua sắm đầu tư. hành vi dân sự theo dự án mức cho chấp tài sản cố định và chịu trách đầu tư vay -Bảo lãnh 1.3 Cho vay kinh doanh chứng nhiệm dân sự - Cho vay trả bằng tài sản.
khoán theo quy định. góp của bên thứ 1.4 Cho vay tiêu dùng cá nhân Có khả năng tài. ba - Cho vay z 1.5 Cho vay du học chính đảm bảo hợp vốn -Cầm cố/thế 1.6 Cho vay học phí trả nợ trong thời chấp bằng 1.7 Cho vay mua nhà đất để ở hạn cam kết. tài sản hình Có dự án, thành từ vốn 1.8 Cho vay mua ô tô phương án đầu.
vay 2 Căn cứ vào đối tƣợng tư có hiệu quả 2.1 Cho vay cá nhân kèm phương án 2.2 Cho vay hộ gia đình trả nợ khả thi.3 Cho vay DN nhỏ và vừa. Thực hiện các quy định về bảo 3 Căn cứ vào thời gian đảm tiền vay 3.1 Vay ngắn hạn theo quy định.