Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự tăng trưởng kinh tế cùng với quá trình đô thị hóa đã kéo theo nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng đối với việc chăm sóc sức khỏe cá nhân, gia đình và môi trường sống, đặc biệt là nhu cầu sử dụng các sản phẩm tẩy rửa chuyên dụng. Thực tế này khiến thị trường hàng tẩy rửa tại Việt Nam trở nên sôi động với sự gia tăng mạnh mẽ về chủng loại và mẫu mã sản phẩm. Tuy nhiên, đi cùng với tiềm năng tăng trưởng là áp lực cạnh tranh gay gắt khi ngày càng có nhiều chủ thể tham gia vào ngành, bao gồm cả các nhà sản xuất nội địa và các thương hiệu nhập khẩu từ Thái Lan, Trung Quốc. Trong bối cảnh đó, phát triển thương mại sản phẩm được xem là hoạt động sống còn giúp doanh nghiệp giải quyết bài toán tiêu thụ đầu ra, mở rộng thị phần, tối ưu hóa các nguồn lực sẵn có và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.
Công ty Cổ phần Kinh Bắc Đại Thành là doanh nghiệp chuyên sản xuất và kinh doanh các mặt hàng tẩy rửa phục vụ trọng tâm cho kênh Horeca (khách sạn, nhà hàng, đơn vị cung cấp suất ăn công nghiệp, bệnh viện, trường học). Sau hơn 10 năm hoạt động từ một xí nghiệp quy mô nhỏ, công ty đã xác lập được vị thế nhất định với thị phần đáng kể tại Hà Nội và một số tỉnh phía Bắc. Mặc dù vậy, hoạt động phát triển thương mại dòng sản phẩm tẩy rửa thương hiệu SUKO của doanh nghiệp đang bộc lộ nhiều điểm nghẽn: hoạt động xúc tiến và quảng cáo bán hàng chưa được đầu tư đúng mức; doanh nghiệp chưa xây dựng website chính thức để quảng bá; mạng lưới phân phối còn mang tính truyền thống, nhỏ lẻ và chỉ đặt một văn phòng đại diện tại Hà Nội; tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận qua các năm thiếu tính ổn định; chi phí quản lý doanh nghiệp còn ở mức cao. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển thương mại cho sản phẩm tẩy rửa SUKO mang tính cấp thiết cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn quản lý.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu nghiên cứu: Tập trung xây dựng và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm phát triển thương mại sản phẩm tẩy rửa SUKO của Công ty Cổ phần Kinh Bắc Đại Thành trên thị trường miền Bắc.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về phát triển thương mại sản phẩm tẩy rửa, làm rõ đặc điểm sản phẩm, nội hàm của phát triển thương mại và các nhân tố tác động.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và phát triển thương mại sản phẩm tẩy rửa SUKO của công ty giai đoạn 2018 - 2020, chỉ rõ những thành công, hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đối với doanh nghiệp và các kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước nhằm thúc đẩy phát triển thương mại sản phẩm tẩy rửa SUKO trên thị trường miền Bắc trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thương mại sản phẩm tẩy rửa SUKO của Công ty Cổ phần Kinh Bắc Đại Thành trên thị trường miền Bắc.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu giới hạn trong phạm vi hoạt động của Công ty Cổ phần Kinh Bắc Đại Thành và thị trường tiêu thụ tại khu vực miền Bắc.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu phân tích được thu thập từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn 2018 - 2020; các giải pháp định hướng được xây dựng cho giai đoạn 2021 - 2025.
- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu phát triển thương mại sản phẩm dựa trên ba khía cạnh cốt lõi: quy mô phát triển, chất lượng phát triển và hiệu quả phát triển thương mại.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận về kinh tế thương mại và quản lý thương mại sản phẩm, kết hợp các văn bản quy phạm pháp luật và quan điểm từ các nhà nghiên cứu chuyên ngành:
- Khái niệm thương mại: Tác giả trích dẫn quan điểm của PGS.TS. Hà Văn Sự (2015), coi thương mại là một phạm trù kinh tế gắn liền với kinh tế hàng hóa, phản ánh tổng hợp các hiện tượng, hoạt động và quan hệ trao đổi nhằm mục đích sinh lời; quan điểm của Nguyễn Văn Ngọc (2006) phân tích thương mại theo nghĩa rộng (toàn bộ hoạt động kinh doanh trên thị trường) và nghĩa hẹp (khâu lưu thông, phân phối); cùng định nghĩa pháp lý tại Khoản 1 Điều 3 Luật Thương mại năm 2005 và quy định của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
- Khái niệm phát triển thương mại: Dựa trên định nghĩa của TS. Thân Danh Phúc (2015), phát triển thương mại được hiểu là sự nỗ lực cải thiện về quy mô và chất lượng các hoạt động thương mại trên thị trường nhằm tối đa hóa tiêu thụ, nâng cao hiệu quả kinh doanh và thỏa mãn lợi ích khách hàng. Bản chất phát triển thương mại được tác giả cụ thể hóa thành ba chiều cạnh: phát triển quy mô (theo chiều rộng - mở rộng sản lượng, thị trường, khách hàng), phát triển chất lượng (theo chiều sâu - chuyển dịch cơ cấu hàng hóa, đa dạng hóa chủng loại, nâng cao tỷ trọng sản phẩm hàm lượng giá trị cao), và nâng cao hiệu quả thương mại (tối ưu hóa tỷ suất lợi nhuận, hiệu quả sử dụng nguồn vốn và lao động).
- Đặc điểm sản phẩm tẩy rửa: Khóa luận chỉ rõ sản phẩm tẩy rửa là chất hoạt động bề mặt (hoặc hỗn hợp) có khả năng làm sạch bề mặt ở trạng thái loãng, thành phần chính gồm muối của axit béo, phân tử gồm phần ưa nước và phần ưa dầu mỡ, kết hợp các chất phụ gia tẩy trắng, nhuộm màu, ổn định. Sản phẩm được phân loại theo mục đích sử dụng thành chất tẩy rửa sinh hoạt (nước rửa bát, nước giặt, nước lau sàn, nước rửa tay) và chất tẩy rửa công nghiệp (hóa chất tẩy dầu mỡ công nghiệp, tẩy rửa thiết bị máy móc).
- Tổng quan công trình nghiên cứu tiền nhiệm: Tác giả đã tổng thuật các luận văn nghiên cứu liên quan tại Trường Đại học Thương Mại và các trường đại học khối kinh tế, bao gồm: Phan Thị Kim Oanh (2018) về sản phẩm nước rửa chén của Công ty TNHH Winnmark Việt Nam; Nguyễn Tiến Đạt (2020) về vật tư tiêu hao phòng sạch của Công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại Systech; Trần Thị Quỳnh Trâm (2015) về thiết bị vệ sinh Caesar Việt Nam; Bùi Thị Phương (2011) về hóa phẩm dầu khí; Đinh Quốc Hà (2016) về bột giặt LIX. Qua đó xác định khoảng trống nghiên cứu đối với dòng sản phẩm tẩy rửa SUKO của Công ty Kinh Bắc Đại Thành trên phân khúc Horeca.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai thực tế trong đề tài:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng dữ liệu thứ cấp thu thập gián tiếp từ nguồn nội bộ công ty (báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, hồ sơ năng lực, tài liệu lưu hành nội bộ của Phòng Kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020) và nguồn bên ngoài (giáo trình Đại học Thương Mại, Đại học Kinh tế Quốc dân, Niên giám thống kê, cổng thông tin internet, báo chí chuyên ngành).
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
- Phương pháp thống kê: Tổng hợp, ghi chép và phân loại các chuỗi số liệu về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, quy mô lao động, vốn kinh doanh và danh mục khách hàng.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu kinh tế qua các năm 2018, 2019 và 2020 theo cả số tuyệt đối và số tương đối để làm rõ xu hướng tăng trưởng, sự dịch chuyển cơ cấu mặt hàng và biến động thị trường tiêu thụ.
- Phương pháp bảng biểu và biểu đồ: Trực quan hóa dữ liệu nhằm phản ánh mối tương quan giữa các đại lượng kinh tế và tỷ trọng cơ cấu thị trường.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển thương mại sản phẩm tẩy rửa
Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý thuyết phục vụ cho việc đánh giá thực trạng ở chương tiếp theo. Tác giả đã phân tích có hệ thống các khái niệm cơ bản về sản phẩm tẩy rửa, thương mại, hoạt động thương mại và phát triển thương mại sản phẩm. Nội dung chương làm rõ bản chất của phát triển thương mại qua ba tiêu chí: quy mô phát triển (tăng sản lượng, mở rộng thị phần, thâm nhập thị trường mới), chất lượng phát triển (hoàn thiện cơ cấu sản phẩm, nâng cao giá trị sử dụng, gia tăng sự gắn kết khách hàng) và hiệu quả phát triển thương mại (tỷ suất sinh lời và năng suất các nhân tố tổng hợp). Đồng thời, chương 1 cũng xác định các nhóm nhân tố môi trường vĩ mô và vi mô tác động đến quá trình phát triển thương mại của doanh nghiệp kinh doanh hóa chất tẩy rửa.
Chương 2: Thực trạng phát triển thương mại sản phẩm tẩy rửa SUKO của Công ty Cổ phần Kinh Bắc Đại Thành trên thị trường miền Bắc
Chương 2 phản ánh chi tiết bức tranh kinh doanh của Công ty Cổ phần Kinh Bắc Đại Thành trong giai đoạn 2018 - 2020 dựa trên hệ thống số liệu từ báo cáo tài chính và phòng kinh doanh:
- Cơ cấu mặt hàng và danh mục khách hàng:
Sản phẩm tẩy rửa SUKO ghi nhận sự dịch chuyển cơ cấu doanh thu theo hướng cân đối hơn giữa các nhóm mặt hàng. Nhóm sản phẩm chủ lực chiếm tỷ trọng cao nhất lần lượt là 36,21% (năm 2018), 37,83% (năm 2019) và 34,20% (năm 2020), tiếp sau là các mặt hàng nước lau sàn SUKO, nước giặt SUKO, nước rửa tay SUKO và nước lau kính SUKO.
Hệ thống khách hàng của công ty phân bổ chủ yếu vào kênh Horeca và các cơ sở công lập, dịch vụ lớn trên địa bàn Hà Nội và các tỉnh phía Bắc:
| Nhóm khách hàng |
Khách hàng và đối tác tiêu biểu |
Địa bàn hoạt động |
| Công ty suất ăn công nghiệp |
Công ty TNHH FOSECA, ADEN, Canon, Dương Mẫn, Thực Phẩm Ăn Ngon, Suất ăn công nghiệp Hà Nội, Suất ăn công nghiệp Thủ đô, Thực phẩm 5S, Suất ăn Honda... |
KCN Quế Võ (Bắc Ninh), KCN Canon (Hưng Yên), KCN Bắc Thăng Long (Hà Nội), Vĩnh Phúc... |
| Hệ thống bệnh viện |
Bệnh viện Nhi, Bệnh viện K, Bệnh viện Tim Hà Nội, Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Sanh Pôn, Bệnh viện Thanh Nhàn, Bệnh viện 108... |
Tập trung tại các quận Đống Đa, Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Ba Đình, Hà Đông (Hà Nội) |
| Hệ thống siêu thị |
Siêu thị Đức Thành, Siêu thị Thành Đô, Hệ thống 10 siêu thị Cực Rẻ, Siêu thị Dabaco, Siêu thị Từ Sơn, Siêu thị Mường Thanh... |
Hà Nội, TP. Bắc Ninh, Thị xã Từ Sơn (Bắc Ninh) |
| Khách hàng dịch vụ & Đại lý |
Hơn 400 nhà hàng, trung tâm tiệc cưới và mạng lưới các nhà phân phối, đại lý |
Rải rác khắp các tỉnh thành khu vực miền Bắc |
-
Cơ cấu doanh thu theo thị trường:
Thị trường Hà Nội đóng vai trò trụ cột, chiếm hơn 60% tổng doanh thu của công ty trong toàn bộ giai đoạn nghiên cứu. Các thị trường kế tiếp gồm Bắc Ninh, Hưng Yên và các tỉnh thành khác. Mặc dù doanh nghiệp đã bắt đầu thâm nhập vào các khu vực mới, mức độ chênh lệch tỷ trọng giữa thị trường trung tâm Hà Nội và các địa phương phụ cận vẫn còn rất lớn.
-
Hiệu quả tài chính và tỷ suất lợi nhuận:
Hoạt động kinh doanh sản phẩm SUKO duy trì trạng thái có lãi liên tục với tỷ suất sinh lời trên 20%:
| Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
| Tổng doanh thu |
Triệu đồng |
5.530,0 |
N/A |
7.322,0 |
| Tổng chi phí |
Triệu đồng |
4.465,0 |
N/A |
N/A |
| Lợi nhuận |
Triệu đồng |
1.065,0 |
N/A |
1.472,9 (LNST) |
| Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu |
% |
20,35 |
22,75 |
21,67 |
| Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí |
% |
25,55 |
29,45 |
27,66 |
Giai đoạn 2018 - 2019 ghi nhận sự cải thiện rõ rệt về hiệu quả sinh lời. Đến năm 2020, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và chi phí có xu hướng giảm nhẹ (tỷ suất LN/doanh thu đạt 21,67%) do tác động từ đại dịch Covid-19 làm phát sinh thêm các chi phí lưu kho, chi phí vận chuyển hàng hóa và tiền thuê mặt bằng.
- Hiệu quả sử dụng vốn và nguồn nhân lực:
Quy mô nguồn lực của doanh nghiệp có sự mở rộng rõ rệt về cả vốn đầu tư lẫn đội ngũ nhân sự:
| Chỉ tiêu đánh giá |
Đơn vị |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
| Vốn kinh doanh |
Triệu đồng |
N/A |
N/A |
4.505,0 |
| Lao động bình quân |
Người |
42 |
50 |
54 |
| Hiệu quả sử dụng vốn |
% |
37,28 |
38,43 |
44,92 |
| Năng suất lao động |
Triệu đồng/người |
178,8 |
172,2 |
228,2 |
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tăng đều đặn từ 37,28% (2018) lên 38,43% (2019) và bứt phá lên 44,92% (2020). Năng suất lao động năm 2019 giảm 6,6 triệu đồng/người (tương đương giảm 3,7% so với năm 2018) do công ty tuyển dụng thêm nhân sự mới chưa thích nghi ngay với công việc; tuy nhiên sang năm 2020 chỉ tiêu này đã tăng mạnh lên mức 228,2 triệu đồng/người nhờ các biện pháp đào tạo nội bộ và nâng cao kỷ luật lao động.
Chương 3: Một số giải pháp phát triển thương mại sản phẩm tẩy rửa SUKO của Công ty Cổ phần Kinh Bắc Đại Thành trên thị trường miền Bắc
Trên cơ sở phân tích nguyên nhân của các tồn tại, chương 3 đề xuất định hướng và các giải pháp thực thi cho giai đoạn 2021 - 2025:
- Nhóm giải pháp nghiên cứu thị trường và hệ thống kênh phân phối: Thành lập bộ phận chuyên trách về nghiên cứu và dự báo thị trường; bổ sung ngân sách điều tra đối thủ cạnh tranh; chuẩn hóa việc giám sát hoạt động của các đại lý trung gian; áp dụng chính sách chiết khấu, giá bán linh hoạt để khuyến khích các kênh bán lẻ.
- Nhóm giải pháp xúc tiến thương mại và quảng bá: Triển khai kênh quảng cáo trực tuyến qua internet và xây dựng website chính thức của công ty; đầu tư quảng cáo trên các phương tiện giao thông công cộng (xe buýt), biển bảng ngoài trời; đa dạng hóa phương thức thanh toán cho khách hàng.
- Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm và phát triển nguồn lực: Cải tiến công thức, bổ sung hương liệu và quy cách bao bì phù hợp với từng phân nhóm khách hàng công nghiệp và dân dụng; đa dạng hóa nguồn vốn huy động, minh bạch hóa báo cáo tài chính và tăng cường thu hồi công nợ; hiện đại hóa trang thiết bị nhà xưởng và kho bãi vận tải; tổ chức đào tạo chuyên sâu nghiệp vụ marketing và bán hàng cho người lao động.
- Kiến nghị với cơ quan quản lý: Đề xuất Nhà nước hoàn thiện hệ thống luật pháp (Luật Thương mại, Luật Doanh nghiệp, Luật Cạnh tranh), giảm thiểu sự chồng chéo giữa các văn bản pháp luật, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cải thiện chính sách tín dụng và lãi suất ưu đãi cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, nâng cấp hạ tầng giao thông logistics. Kiến nghị Bộ ban ngành chuyên trách ngành hóa chất tăng cường quy hoạch ngành, hỗ trợ hoạt động xúc tiến thương mại và thúc đẩy chuyển giao tiến bộ kỹ thuật công nghệ.
Kết quả và đóng góp
Kết quả phân tích định lượng cụ thể từ văn bản:
- Doanh thu năm 2020 của doanh nghiệp đạt 7.322,0 triệu đồng với lợi nhuận sau thuế đạt 1.472,9 triệu đồng trên nền quy mô vốn kinh doanh 4.505,0 triệu đồng.
- Duy trì tỷ suất sinh lời trên doanh thu qua các năm ở ngưỡng cao và an toàn: 20,35% (năm 2018), 22,75% (năm 2019) và 21,67% (năm 2020).
- Hiệu quả sử dụng vốn ghi nhận mức tăng trưởng liên tục từ 37,28% lên 44,92%. Quy mô lao động mở rộng từ 42 người lên 54 người, năng suất lao động năm 2020 đạt 228,2 triệu đồng/người.
- Thiết lập mạng lưới khách hàng tổ chức ổn định gồm hơn 400 nhà hàng, tiệc cưới, cùng nhiều bệnh viện tuyến trung ương (Bạch Mai, 108, Nhi, Tim) và các doanh nghiệp cung cấp suất ăn quy mô lớn (FOSECA, ADEN, Canon).
Hệ thống giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất:
- Khóa luận đã đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị nội bộ trực diện: (1) thành lập bộ phận nghiên cứu thị trường độc lập; (2) mở rộng mạng lưới phân phối truyền thống kết hợp kênh trực tuyến; (3) đẩy mạnh xúc tiến thương mại thông qua quảng cáo ngoài trời và internet; (4) chuẩn hóa cơ cấu tài chính và thu hồi công nợ; (5) đào tạo nâng cao chất lượng nhân sự.
- Đưa ra 3 nhóm kiến nghị vĩ mô với Nhà nước về hoàn thiện thể chế pháp lý, chính sách tín dụng ngân hàng, hạ tầng logistics và đề xuất ngành hóa chất xây dựng quy hoạch phát triển bền vững.
Đóng góp so với các công trình nghiên cứu trước:
Khác với các nghiên cứu trước đây thường chỉ tiếp cận hoạt động tiêu thụ đơn lẻ (như nghiên cứu về bột giặt LIX của Đinh Quốc Hà) hoặc nghiên cứu các mặt hàng vật tư kỹ thuật đặc thù, khóa luận này đi sâu vào việc phát triển thương mại một thương hiệu tẩy rửa cụ thể (SUKO) trên phân khúc khách hàng Horeca. Tác giả tiếp cận vấn đề một cách toàn diện dựa trên cả ba tiêu chí: quy mô, chất lượng và hiệu quả kinh tế, tạo ra bức tranh phân tích thực tế về hoạt động thương mại hóa chất tẩy rửa tại khu vực miền Bắc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận:
- Do giới hạn về thời gian thực tập và nguồn lực tiếp cận của sinh viên, tác giả thừa nhận bài viết mới chỉ tập trung phân tích được một số chỉ tiêu cơ bản, mang tính trực tiếp trong phát triển thương mại mà chưa thể bao quát toàn diện tất cả các chỉ tiêu cấu thành khác.
- Dữ liệu thực nghiệm của doanh nghiệp trong giai đoạn 2018 - 2020 tại một số bảng biểu còn khuyết thiếu chi tiết phân rã (như chi phí tổng thể và doanh thu chi tiết theo từng dòng con năm 2019).
- Nghiên cứu chưa đi sâu phân tích định lượng mức độ tác động của các đối thủ ngoại nhập (Thái Lan, Trung Quốc) đến thị phần cụ thể của SUKO.
Hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo:
- Cần mở rộng khung phân tích sang các chỉ tiêu chuyên sâu về lòng trung thành của khách hàng, mức độ nhận diện thương hiệu và đánh giá chi tiết chuỗi cung ứng hàng tẩy rửa công nghiệp.
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang thị trường miền Trung và miền Nam trong các giai đoạn kinh tế phục hồi sau đại dịch Covid-19.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với sinh viên chuyên ngành Kinh tế, Quản lý kinh tế, Kinh doanh thương mại và Quản trị kinh doanh khi làm khóa luận hoặc đề án liên quan đến hoạt động phát triển thị trường sản phẩm công nghiệp tiêu dùng.
Những nội dung đáng tham khảo nhất trong công trình gồm có:
- Phương pháp luận tiếp cận bài toán phát triển thương mại thông qua bộ ba trụ cột: Quy mô (chiều rộng) - Chất lượng (chiều sâu) - Hiệu quả (tài chính và sử dụng nguồn lực).
- Hệ thống dữ liệu thực tế về đặc điểm phân phối sản phẩm tẩy rửa cho kênh Horeca, đặc biệt là danh mục đối tác gồm các bếp ăn công nghiệp, bệnh viện lớn và chuỗi siêu thị bán lẻ tại khu vực phía Bắc.
Câu hỏi thường gặp
1. Phân khúc khách hàng mục tiêu cốt lõi của sản phẩm tẩy rửa SUKO là gì?
Khách hàng mục tiêu của sản phẩm tẩy rửa SUKO chủ yếu thuộc kênh Horeca và các cơ sở công cộng tại miền Bắc, bao gồm các công ty cung cấp suất ăn công nghiệp lớn tại các khu công nghiệp (như FOSECA, ADEN, Canon, Honda), các bệnh viện tuyến đầu (Bạch Mai, Bệnh viện K, Bệnh viện Nhi, 108), hơn 400 nhà hàng, tiệc cưới và hệ thống các siêu thị bán lẻ (Đức Thành, Thành Đô, Cực Rẻ, Dabaco).
2. Tỷ suất lợi nhuận của sản phẩm tẩy rửa SUKO biến động như thế nào trong giai đoạn 2018 - 2020?
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của sản phẩm SUKO đạt 20,35% vào năm 2018, tăng lên mức 22,75% vào năm 2019, và giảm nhẹ xuống 21,67% vào năm 2020. Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí tương ứng qua 3 năm lần lượt là 25,55%, 29,45% và 27,66%. Sự sụt giảm nhẹ trong năm 2020 bắt nguồn từ chi phí vận chuyển, chi phí mặt bằng và chi phí lưu kho gia tăng do bối cảnh dịch bệnh Covid-19.
3. Hiệu quả sử dụng vốn và năng suất lao động của Công ty Cổ phần Kinh Bắc Đại Thành năm 2020 đạt bao nhiêu?
Năm 2020, công ty đạt doanh thu 7.322,0 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 1.472,9 triệu đồng với số vốn kinh doanh là 4.505,0 triệu đồng và quy mô 54 lao động bình quân. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn đạt 44,92% (tăng từ mức 37,28% năm 2018) và năng suất lao động bình quân đạt 228,2 triệu đồng/người (tăng từ mức 178,8 triệu đồng/người năm 2018).
4. Cơ cấu doanh thu theo khu vực địa lý của sản phẩm SUKO phân bổ ra sao?
Thị trường thành phố Hà Nội chiếm vị trí áp đảo với hơn 60% tổng doanh thu của công ty. Các thị trường kế tiếp là Bắc Ninh, Hưng Yên và các tỉnh lân cận; tuy nhiên tốc độ gia tăng thị phần tại các tỉnh ngoài Hà Nội vẫn còn chậm và có sự phân hóa lớn về tỷ trọng.
5. Khóa luận chỉ ra những hạn chế chính nào trong công tác xúc tiến và kênh phân phối của doanh nghiệp?
Doanh nghiệp chưa xây dựng website chính thức để phục vụ truyền thông số, ngân sách quảng cáo còn thấp, hình thức tiếp thị chủ yếu theo phương thức truyền thống. Mạng lưới phân phối phát triển nặng về chiều rộng nhưng thiếu chiều sâu, toàn bộ hoạt động giao dịch chỉ phụ thuộc vào một văn phòng duy nhất đặt tại Hà Nội khiến khả năng kết nối bạn hàng ở các tỉnh xa bị hạn chế.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thùy Linh đã phản ánh hệ thống cơ sở lý luận và đánh giá toàn diện thực trạng phát triển thương mại sản phẩm tẩy rửa SUKO của Công ty Cổ phần Kinh Bắc Đại Thành trên thị trường miền Bắc giai đoạn 2018 - 2020. Dựa trên nguồn số liệu nội bộ thực tế, công trình đã làm rõ các kết quả đạt được về quy mô doanh thu, tỷ suất sinh lời trên 20%, hiệu quả sử dụng vốn và năng suất lao động, đồng thời thẳng thắn chỉ ra các nút thắt về cơ cấu thị trường phụ thuộc vào Hà Nội và hạn chế trong xúc tiến thương mại. Các đề xuất giải pháp cho doanh nghiệp và kiến nghị vĩ mô gửi tới cơ quan Nhà nước trong khóa luận có tính bám sát cao với thực tiễn hoạt động của ngành chất tẩy rửa dành cho kênh Horeca.