phần mở đầu và kết luận, Đề án đƣợc kết cấu thành chƣơng nhƣ sau: - Phần 1. Cơ sở xây dựng đề án - Phần 2. Nội dung của đề án - Phần 3. Các đề xuất và kiến nghị 6 PHẦN 1 CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 1.
Khái quát về sản phẩm OCOP của địa phƣơng 1.1 Quan điểm tiếp cận về sản phẩm OCOP Sản phẩm OCOP (One Commune One Product) là một khái niệm đƣợc giới thiệu lần đầu tiên tại Nhật Bản vào những năm 1970 và sau đó đƣợc triển khai tại nhiều quốc gia nhƣ Thái Lan và Việt Nam. Mục tiêu của chƣơng trình là phát triển kinh tế khu vực nông thôn thông qua việc khai thác và gia tăng giá trị của các sản phẩm đặc trƣng, độc đáo của từng địa phƣơng. Theo Quyết định số 490/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ năm 2018, sản phẩm OCOP bao gồm các mặt hàng nông sản, thực phẩm, đồ uống, thảo dƣợc, thủ công mỹ nghệ và du lịch cộng đồng, đƣợc phát triển dựa trên các nguyên liệu và kỹ thuật địa phƣơng. Chƣơng trình OCOP không chỉ dừng lại ở việc tạo ra các sản phẩm có chất lƣợng cao, mà còn tập trung vào việc xây dựng thƣơng hiệu, nâng cao năng lực sản xuất, quản lý và marketing cho các chủ thể sản xuất kinh doanh.
Đây là một phần quan trọng trong chiến lƣợc phát triển nông thôn mới, nhằm cải thiện đời sống kinh tế và văn hóa của cộng đồng địa phƣơng, tạo ra nhiều việc làm và thu nhập bền vững (Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, 2019). Theo đó, sản phẩm OCOP phải đáp ứng một số tiêu chí cơ bản nhƣ tính độc đáo, chất lƣợng cao, an toàn thực phẩm và có khả năng cạnh tranh trên thị trƣờng. Quy trình đánh giá và xếp hạng sản phẩm OCOP đƣợc thực hiện nghiêm ngặt, bao gồm nhiều tiêu chí về nguồn gốc, quy trình sản xuất, bao bì, nhãn hiệu và tiêu chuẩn chất lƣợng. Từ các phân tích trên có thể hiểu: “OCOP là từ viết tắt của Chương trình mỗi xã một sản phẩm.
Đây là sự đánh giá và công nhận của các cơ quan quản lý nhà nƣớc về chất lƣợng sản phẩm và chủ thể sản xuất ra sản phẩm đó từ các đặc sản, lợi thế ở các vùng nông thôn. Sản phẩm OCOP đƣợc đánh giá, phân hạng theo Bộ tiêu chí quốc gia về đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP do Thủ tƣớng Chính phủ ban hành, dựa trên nhiều khía cạnh khác nhau, nhƣ: Chất lƣợng, giá trị cộng đồng, giá trị văn hóa, năng lực sản xuất và thƣơng mại của chủ thể. Đồng thời, kết quả phân hạng sản phẩm OCOP còn xác định các cơ hội phát triển sản phẩm, khả năng tham gia và đƣợc thụ hƣởng các cơ chế, chính sách hỗ trợ của Nhà nƣớc”.2 Đặc điểm sản phẩm OCOP Sản phẩm OCOP có một số đặc điểm nổi bật nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế địa phƣơng và nâng cao giá trị sản phẩm đặc trƣng của từng vùng. Những đặc điểm 7 này không chỉ giúp phân biệt sản phẩm OCOP với các sản phẩm khác trên thị trƣờng mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng thƣơng hiệu và quảng bá sản phẩm ra thị trƣờng rộng lớn hơn.
Thứ nhất, sản phẩm OCOP thƣờng mang đậm nét văn hóa, truyền thống và bản sắc của từng địa phƣơng. Chúng đƣợc sản xuất dựa trên nguyên liệu, kỹ thuật và kinh nghiệm địa phƣơng, tạo ra những sản phẩm có tính độc đáo và không thể nhầm lẫn với sản phẩm từ các vùng khác (Quyết định số 490/QĐ-TTg, 2018). Ví dụ, các sản phẩm OCOP có thể là những món ăn truyền thống, các loại thảo dƣợc địa phƣơng hoặc các sản phẩm thủ công mỹ nghệ mang đặc trƣng của một vùng miền. Thứ hai, chất lƣợng cao và an toàn thực phẩm.
Một trong những tiêu chí quan trọng của sản phẩm OCOP là phải đảm bảo chất lƣợng cao và an toàn cho ngƣời tiêu dùng. Quy trình sản xuất, chế biến và bảo quản phải tuân thủ các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về vệ sinh an toàn thực phẩm (Bộ NN & PTNT, 2019). Việc kiểm soát chất lƣợng đƣợc thực hiện chặt chẽ để đảm bảo sản phẩm không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nƣớc mà còn có khả năng xuất khẩu. Thứ ba, đóng gói và nhãn hiệu chuyên nghiệp.
Để nâng cao giá trị và khả năng cạnh tranh trên thị trƣờng, sản phẩm OCOP đƣợc chú trọng trong khâu đóng gói và xây dựng nhãn hiệu. Bao bì phải đẹp mắt, tiện dụng và đảm bảo an toàn cho sản phẩm. Nhãn hiệu cần rõ ràng, thể hiện đầy đủ thông tin về sản phẩm, xuất xứ và các chứng nhận liên quan. Thứ tư, tính cộng đồng và liên kết.
Chƣơng trình OCOP thúc đẩy sự liên kết giữa các hộ sản xuất, hợp tác xã và doanh nghiệp địa phƣơng. Qua đó, tạo ra các chuỗi giá trị bền vững từ sản xuất đến tiêu thụ. Sự hợp tác này giúp nâng cao năng lực sản xuất, giảm chi phí và tăng khả năng tiếp cận thị trƣờng cho các sản phẩm OCOP (Quyết định số 490/QĐ-TTg, 2018).3 Phân loại sản phẩm OCOP Theo Quyết định 919/QĐ-TTg của Thủ tƣớng chính phủ thì các sản phẩm OCOP sẽ đƣợc đánh giá, phân hạng theo 03 cấp: cấp huyện, cấp tỉnh và cấp trung ƣơng. Sau khi đánh giá, sản phẩm sẽ đƣợc phân hạng từ 01 sao đến 05 sao và đƣợc cấp chứng nhận sản phẩm OCOP có giá trị trong vòng 36 tháng.
Bên cạnh đó, căn cứ cứ Quyết định 148/QĐ-TTg, sản phẩm OCOP đƣợc chia làm 6 nhóm chính sau: Nhóm thực phẩm: Gồm nông sản, thuỷ sản tƣơi sống, sơ chế và đã qua chế biến (trà, cà phê, cacao, v.) hoặc các thực phẩm khác (gia vị, đồ ăn nhanh). 8 Nhóm đồ uống: Gồm đồ uống có cồn (rƣợu, đồ uống có cồn khác) & đồ uống không có cồn (nƣớc thiên nhiên, nƣớc khoáng, đồ uống không cồn khác, v.) Nhóm dƣợc liệu và sản phẩm từ dƣợc liệu: Thực phẩm chức năng, chế phẩm thuốc đông y/ tây y; Mỹ phẩm từ dƣợc liệu; Trang thiết bị, dụng cụ y tế; Thảo dƣợc khác. Nhóm thủ công mỹ nghệ: Thủ công mỹ nghệ trang trí; Thủ công mỹ nghệ gia dụng; Vải, sản phẩm may mặc. Nhóm sinh vật cảnh: Hoa cảnh, cây cảnh, động vật cảnh.
Nhóm sản phẩm dịch vụ du lịch cộng đồng/du lịch sinh thái/ điểm du lịch: Dịch vụ du lịch cộng đồng; Dịch vụ du lịch sinh thái; Điểm du lịch địa phƣơng.4 Tiêu chí, điều kiện công nhận sản phẩm OCOP Bên cạnh đó, tiêu chí để một sản phẩm đƣợc công nhận là sản phẩm OCOP đƣợc Chính phủ quy định rõ tại Quyết định 148/QĐ-TTg nhƣ sau: Phần A: Nhóm các tiêu chí đánh giá về sản phẩm và sức mạnh cộng đồng (40 điểm) Tổ chức sản xuất phải sử dụng nguyên liệu và lao động địa phƣơng; gia tăng giá trị sản phẩm theo hƣớng sản phẩm chế biến, chế biến sâu; mở rộng quy mô sản xuất và liên kết theo chuỗi giá trị; đảm bảo bảo vệ môi trƣờng trong quá trình sản xuất. Sản phẩm đƣợc phát triển dựa theo truyền thống địa phƣơng. Khuyến khích sản xuất theo mô hình chung nhƣ hợp tác xã; khuyến khích sử dụng lao động địa phƣơng; tổ chức kinh doanh hiệu quả và minh bạch Phần B: Nhóm tiêu chí đánh giá về khả năng tiếp thị (25 điểm) Khuyến khích có kênh phân phối sản phẩm từ địa phƣơng tới quốc tế; có chứng nhận quản lý chất lƣợng tiên tiến; các hoạt động quảng bá đƣợc tổ chức một cách chuyên nghiệp với tần suất thƣờng xuyên để tăng hiệu quả quảng bá sản phẩm. Khuyến khích câu chuyện về sản phẩm hoàn chỉnh, trình bày bài bản, ấn tƣợng đặc sắc, mang sắc thái của địa phƣơng Phần C: Nhóm tiêu chí đánh giá về chất lƣợng sản phẩm (35 điểm) Cảm quan, dinh dƣỡng, tính độc đáo đạt chuẩn chất lƣợng theo yêu cầu của từng loại sản phẩm.
Sản phẩm đƣợc sản xuất theo tiêu chuẩn và công bố theo quy định của pháp luật. Khuyến khích các sản phẩm đạt chuẩn chất lƣợng quốc tế, có khả năng xuất khẩu.2 Khái quát về phát triển thƣơng mại sản phẩm OCOP địa phƣơng 1.1 Nội dung phát triển thương mại sản phẩm OCOP địa phương Phát triển thƣơng mại sản phẩm OCOP của địa phƣơng lấy vai trò trung tâm của cơ quan quản lý nhà nƣớc làm nền tảng, nhằm tạo môi trƣờng pháp lý, kinh doanh và hành chính thuận lợi, hỗ trợ các hộ gia đình, hợp tác xã và doanh nghiệp phát triển sản phẩm OCOP hiệu quả. Vai trò này bao gồm việc phối hợp chặt chẽ giữa các cấp quản lý nhƣ Uỷ ban nhân dân huyện/tỉnh, Sở Công Thƣơng, Sở Thông tin Truyền thông để thực hiện các sáng kiến thúc đẩy thƣơng mại sản phẩm OCOP. Trƣớc hết, cơ quan quản lý nhà nƣớc xây dựng và ban hành các chính sách phù hợp nhằm thúc đẩy sự phát triển của sản phẩm OCOP.
Chính sách này không chỉ bao gồm các ƣu đãi về tài chính, hỗ trợ kỹ thuật mà còn tập trung vào việc đơn giản hóa thủ tục hành chính, giúp các chủ thể dễ dàng tham gia chƣơng trình. Điều này đòi hỏi việc phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền để tạo ra hành lang pháp lý rõ ràng và minh bạch. Huyện cũng triển khai các kế hoạch xúc tiến thƣơng mại dài hạn, tạo điều kiện cho sản phẩm OCOP đƣợc quảng bá thông qua hội chợ, triển lãm hoặc các diễn đàn kinh tế lớn. Đồng thời, các sản phẩm đƣợc hỗ trợ tham gia sàn thƣơng mại điện tử để tiếp cận thị trƣờng trực tuyến – một xu hƣớng ngày càng phổ biến trong thời đại số hóa.
Bên cạnh đó, việc thiết lập quan hệ hợp tác với các đối tác lớn và tổ chức thƣơng mại quốc tế cũng giúp các sản phẩm OCOP mở rộng quy mô, nâng cao giá trị và thâm nhập vào thị trƣờng xuất khẩu tiềm năng (Hollensen, 2010). Một nội dung quan trọng khác là nâng cao nhận thức của các chủ thể sản xuất và ngƣời tiêu dùng thông qua công tác tuyên truyền và giáo dục. Các phòng ban trực thuộc tại Ủy ban nhân dân huyện/tỉnh phối hợp với các cơ quan cấp trên để tổ chức các chƣơng trình tập huấn, hội thảo, và chiến dịch truyền thông hiệu quả. Nội dung tuyên truyền không chỉ tập trung vào việc giới thiệu sản phẩm OCOP mà còn giúp ngƣời dân hiểu rõ giá trị kinh tế, văn hóa và xã hội mà chƣơng trình OCOP mang lại.
Các phƣơng tiện truyền thông hiện đại nhƣ mạng xã hội, website, và sàn thƣơng mại điện tử đóng vai trò quan trọng trong việc đƣa sản phẩm đến gần hơn với ngƣời tiêu dùng. Đồng thời, huyện cũng tổ chức các buổi tiếp xúc trực tiếp với ngƣời dân tại các địa phƣơng để nâng cao nhận thức cộng đồng về chƣơng trình OCOP.