CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP 1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI 1. Khái niệm về thương mại và thương mại hàng hoá -Thương mại là tổng hợp các hiện tượng, hoạt động và các quan hệ gắn liền và phát sinh cùng với quá trình trao đổi hàng hóa và cung ứng dịch vụ nhằm mục đích lợi nhuận. -Thương mại hàng hóa là lĩnh vực trao đổi hàng hóa hữu hình bao gồm tổng thể các hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động hỗ trợ của các chủ thể kinh tế nhằm thúc đẩy quá trình trao đổi đó diễn ra theo mục tiêu đã xác định.Quan niệm về phát triển và phát triển thương mại -Phát triển là khái niệm dùng để khái quát sự vận động theo hướng đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, cái mới thay thế cái cũ.
Cái tiến bộ thay thế cái lạc hậu. Từ khái niệm về thương mại và phát triển ta xây dựng được khái niệm về phát triển thương mại. - Phát triển thương mại là tất cá các hoạt động nhằm gia tăng hay mở rộng về qui mô và tốc độ thương mại, thay đổi chất lượng thương mại theo hướng tối ưu và hiệu quả. Hay phát triển thương mại là các hoạt động nhằm mục đích mở rộng qui mô, tăng về chất lượng và nâng cao hiệu quả của hoạt động thương mại.
Đối với một DN, phát triển thương mại sản phẩm là việc mở rộng quy mô kinh doanh tiêu thụ sản phẩm, gia tăng cơ cấu sản phẩm tiêu thụ trên thị trường, nâng cao chất lượng sản phẩm bán ra. Phát triển thương mại sản phẩm còn bao gồm phát triển thương mại theo hướng bền vững, gắn với hiệu quả kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường. Ở góc độ vi mô, phát triển thương mại bao gồm các hoạt động xúc tiến thương mại, hỗ trợ tạo điều kiện cho phát triển thương mai của các DN. Quan niệm về tăng trưởng thương mại Tăng trưởng thương mại là sự tăng thêm hay gia tăng về qui mô sản lượng hoạt động thương mại trong một thời kỳ nhất định.
Sự gia tăng về doanh thu tiêu thụ là chỉ tiêu cơ bản đánh giá tăng trưởng vì nó phản ánh phần nào mục tiêu hoạt động của DN và có thể đo lượng được kết quả hoạt động kinh doanh thương mại của DN. Tăng doanh thu là yếu tố cần để có được tăng lợi nhuận. Quan niệm về hiệu quả thương mại Hiện nay vẫn chưa có một khái niệm chính xác về hiệu quả bởi vì xem xét ở các góc độ khác nhau người ta lại có những cách nhìn nhận khác nhau về vấn đề hiệu quả. Do vậy ở mỗi lĩnh vực khác nhau người ta lại có những khái niệm khác nhau về hiệu quả.
Trong lĩnh vực thương mại, khi nhắc đến hiệu quả chúng ta có khái niệm hiệu quả thương mại. Hiệu quả thương mại là phạm trù phản ánh những lợi ích đạt được từ các hoạt động thương mại trên cơ sở so sánh với chi phí bỏ ra trong suốt quá trình thực hiện các hoạt động đó. Dưới góc độ này ta có thể xây dựng được các chỉ tiêu để xác định hiệu quả thương mại một cách cụ thể và tính toán được các chỉ tiêu này. Hiệu quả thương mại phán ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nguồn nhân lực, vật lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu xác định.
Trình độ sử dụng nguồn lực được đánh giá bởi kết quả tạo ra xem xét với mức hao phí để tạo ra kết quả đó. Như vậy, hiệu quả thương mại phản ánh chất lượng các hoạt động thương mại, trình độ khai thác và quản lý các nguồn lực của DN. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI 1.1 Những tiêu chí đánh giá phát triển thương mại Dựa vào quan niệm về phát triển thương mại ở trên có thể thấy rằng phát triển thương mại bao gồm những nỗ lực nhằm gia tăng qui mô và tốc độ thương mại, nâng cao chất lượng hoạt động thương mại, phát triển hoạt động thương mại theo hướng hiệu quả và bền vững. Để xem xét sự phát triển thương mại của một DN là tốt hay không ta có thể đánh giá dựa vào các tiêu chí sau: 10 Luan van a.
Tăng trưởng về qui mô thương mại Tăng trưởng về qui mô thương mại là sự gia tăng về doanh thu, sản lượng, số lượng nhà cung ứng, số lượng các cửa hàng tiêu thụ sản phẩm. Gia tăng qui mô là phát triển về chiều rộng nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng thị phần kinh doanh trên thị trường, nâng cao tốc độ tăng trưởng về số lượng sản phẩm tiêu thụ trong hoạt động kinh doanh. Nâng cao tốc độ tăng trưởng thể hiện qua việc sản lượng, doanh thu sản phẩm năm sau cao hơn năm trước. Tuy nhiên để đánh giá chính xác tình hình hoạt động thương mại thì nên xét thêm một sô yếu tố như sự biến đổi của nền kinh tế, chính sách vĩ mô, tình hình hoạt động chung của ngành… b.
Nâng cao chất lượng tăng trưởng thương mại Nâng cao chất lượng tăng trưởng thương mại là phát triển về chiều sâu, thể hiện qua tốc độ phát triển sản phẩm và sự chuyển dịch cơ cấu sản phẩm, cơ cấu thị trường tiêu thụ. Sự phát triển của sản phẩm thể hiện qua việc nâng cao chất lượng sản phẩm. Nâng cao chất lượng sản phẩm là việc nghiên cứu phát triển sản phẩm về tính năng, công dụng, bao bì, mẫu mã, thời gian sử dụng…Chuyển dịch cơ cấu sản phẩm theo hướng từ những sản phẩm chứa nhiều lao động, giá trị thấp sang những sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, giá trị lớn. Ngoài ra chất lượng thương mại còn thể hiện qua cách thức sử dụng các nguồn lực một cách hiệu quả để phát triển thương mại vì số lượng và chất lượng nguồn lực được sử dụng để phát triển thương mại có ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của sản phẩm , của DN và của cả nền kinh tế.
Phát triển thương mại về chiều sâu là phải làm cho tốc độ phát triển sản phẩm nhanh, ổn định, cơ cấu sản phẩm dịch chuyển theo hướng hợp lý, hướng tới phát triển hiệu quả, bền vững.Nâng cao hiệu quả kinh tế thương mại Phát triển thương mại sản phẩm cần chú ý đến tính hiệu quả và tối ưu. Tính hiệu quả được thể hiện qua mối quan hệ giữa kết quả và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. Nâng cao hiệu quả kinh tế của hoạt động thương mại nghĩa là việc sử dụng các biện pháp sao cho hoạt động thương mại đạt được kết quả tăng, chi phí giảm; kết quả tăng nhưng không làm tăng chi phí hoặc kết quả không tăng nhưng chi phí giảm. Tính tối ưu thể hiện ở việc đạt được hiệu quả cao nhất hay chi phí bỏ ra để đạt được kết quả là thấp nhất.
Phát triển thương 11 Luan van mại được coi là hiệu quả và tối ưu khi nó kết hợp hài hoà các mục tiêu phát triển kinh tế đi đôi với phát triển văn hoá, xã hội. Tính bền vững của phát triển thương mại Phát triển thương mại phải đảm bảo tính bền vững nghĩa là sự phát triển đáp ứng đầy đủ các nhu cầu của hiện tại mà không làm thương tổn đến khả năng đáp ứng các nhu cầu của thế hệ tương lai. Có thể hiểu phát triển thương mại bền vững là sự phát triển dựa trên việc sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên mà vẫn bảo vệ được môi trường sinh thái, phát triển thương mại nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội nhưng không làm cạn kiệt tài nguyên, để lại hậu quả xã hội cho thế hệ tương lai. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá phát triển thương mại Dựa vào những tiêu chí nhất định để xây dựng nên hệ thống chỉ tiêu là một trong những nội dụng cơ bản trong nghiên cứu phát triển thương mại.
Để đánh giá hoạt động thương mại của một DN ta cần căn cứ vào nhiều tiêu chí khác nhau trong đó chủ yếu là các tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động thương mại cả về chiều rộng và chiều sâu bao gồm: mở rộng qui mô thương mại, đảm bảo tăng trưởng ổn định và hợp lý, phát triển thương mại kết hợp với các mục tiêu kinh tế-xã hội-môi trường. Từ các tiêu chí đó ta có được hệ thống các chỉ tiêu đánh giá phát triển thương mại.Những chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng qui mô thương mại Các chỉ tiêu đánh giá về tăng trưởng qui mô thương mại bao gồm: Doanh thu, sản lượng, thị phần, tốc độ tăng trưởng về sản lượng. -Sản lượng sản phẩm trên thị trường: là tổng lượng hàng hoá, dịch vụ mà DN tiêu thụ được trên thị trường. Sản lượng tiêu thụ tăng lên nghĩa là sản phẩm được biết đến nhiều hơn, được người tiêu dùng tin tưởng và yêu thích hơn, sản phẩm đi vào quá trình lưu thông và tiêu thụ một cách rộng và sâu hơn, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.
Sản lượng tiêu thụ tăng là một biểu hiện tích cực đối với sự phát triển thương mại sản phẩm của DN. Sản lượng tiêu thụ tăng lên được tính bằng công thức: Q = Qi Qi-1 Trong đó: Qi : Sản lượng tiêu thụ của DN kỳ này 12 Luan van Qi-1:Sản lượng tiêu thụ của DN kỳ trước Q :Mức tăng (giảm) của sản lượng tiêu thụ -Doanh thu tiêu thụ sản phẩm: là toàn bộ số tiền thu được từ việc bán các sản phẩm trên thị trường hay doanh thu chính là thu nhập mà DN nhận được khi kinh doanh hàng hoá, dịch vụ. Doanh thu càng lớn chứng tỏ qui mô thương mại của DN càng lớn. Công thức tính: DT = Trong đó: DT là tổng doanh thu Pt là giá của một đơn vị sản phẩm t trên thị trường Qt là sản lượng tiêu thụ sản phẩm t.
-Thị phần của DN: là phần thị trường mà DN đã chiếm lĩnh được, là phần chia thị trường của DN đối với các đổi thủ cạnh tranh khác trong ngành. Thị phần tuyệt đối của DN có thể được tính bằng tỷ lệ phần trăm về doanh thu tiêu thụ sản phẩm của DN trên tổng doanh thu sản phẩm cùng loại trên thị trường. Tỷ lệ này càng lớn chứng tỏ phần thị trường tiêu thụ DN chiếm lĩnh ngày càng lớn. Công thức: Thị phần DN = 100 Trong đó: DTDN: Doanh thu sản phẩm của DN DTTN :Doanh thu sản phẩm của toàn ngành -Tốc độ tăng trưởng về sản lượng: là tỷ lệ phản ánh sản lượng sản phẩm tăng thêm năm nay so với năm trước.