Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Phát triển thị trường trái phiếu Chính phủ ở Việt Nam" do nghiên cứu sinh Lê Thị Ngọc thực hiện tại Học viện Tài chính (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính), thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, mã số 9.01, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trịnh Thanh Huyền và TS. Vũ Nhữ Thăng, hoàn thành và bảo vệ năm 2019.
Về tính cấp thiết, trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, bên cạnh tín dụng ngân hàng, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và vốn vay nợ nước ngoài, phát hành trái phiếu Chính phủ (TPCP) là phương thức quan trọng để huy động nguồn lực bù đắp bội chi ngân sách nhà nước (NSNN) và đầu tư phát triển. Thị trường TPCP giữ vai trò điều tiết lưu chuyển vốn, thúc đẩy thị trường tài chính và hỗ trợ tính độc lập của Ngân hàng Nhà nước trong điều hành chính sách tiền tệ. Tại Việt Nam, quy mô thị trường trái phiếu đã tăng từ 19% GDP năm 2011 lên 37,45% GDP năm 2017, trong đó dư nợ TPCP tăng từ trên 9% GDP (khoảng 206 nghìn tỷ đồng) lên 27,4% GDP (tương đương 1.139 nghìn tỷ đồng, gấp 6,6 lần). Tuy nhiên, thị trường vẫn bộc lộ hạn chế: quy mô tổng thể còn nhỏ, tính thanh khoản chưa cao, cấu trúc chưa hoàn chỉnh, hệ thống nhà đầu tư định chế dài hạn mỏng, hạ tầng dịch vụ chưa phát triển và TPCP chưa thực sự đóng vai trò chuẩn mực cho các công cụ nợ khác.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án bao gồm:
- Nghiên cứu sự phát triển thị trường TPCP theo các nhân tố tác động đến sự phát triển thị trường; nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế và rút ra bài học cho Việt Nam.
- Vận dụng khung lý luận để phân tích thực trạng phát triển thị trường TPCP ở Việt Nam giai đoạn 2011–2017 và phân tích các nhân tố tác động đến sự phát triển của thị trường.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và lộ trình nhằm phát triển thị trường TPCP ở Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 có cơ sở khoa học lý luận và thực tiễn.
Nhiệm vụ nghiên cứu được phân định thành hai nhóm:
- Về mặt lý luận: Làm rõ lý luận về thị trường TPCP, các tiêu chí đánh giá và các nhân tố tác động đến phát triển thị trường; tổng kết kinh nghiệm quốc tế tại Anh, Nhật Bản, Đức, Hàn Quốc để rút ra bài học kinh nghiệm.
- Về mặt thực tiễn: Đánh giá thực trạng phát triển thị trường TPCP Việt Nam giai đoạn 2011–2017; kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng để xác định mức độ tác động của các nhân tố trên thị trường sơ cấp và thứ cấp; chỉ rõ kết quả, hạn chế và nguyên nhân; xây dựng hệ thống giải pháp, điều kiện thực hiện và lộ trình đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề lý luận và thực tiễn phát triển thị trường TPCP ở Việt Nam, bao gồm khuôn khổ pháp lý, cấu trúc và quy mô thị trường, hoạt động phát hành sơ cấp, hoạt động giao dịch thứ cấp, hệ thống nhà đầu tư, các định chế tài chính trung gian và dịch vụ thị trường.
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nội dung: Các nhân tố tác động đến sự phát triển thị trường TPCP và hệ thống giải pháp phát triển.
- Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu tại Việt Nam; dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2011–2017; các giải pháp, kiến nghị và lộ trình được định hướng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã điểm lại hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến trái phiếu, thị trường TPCP và thị trường vốn.
Các công trình nghiên cứu trong nước tiêu biểu bao gồm:
- Luận án tiến sĩ: Trần Xuân Hà (2004) nghiên cứu sử dụng công cụ TPCP để huy động vốn cho đầu tư phát triển giai đoạn 2001–2010; Lê Anh Tuấn (2010) đánh giá thực trạng phát hành và giao dịch TPCP giai đoạn 2000–2009; Trịnh Mai Vân (2010) phân tích các nhân tố ảnh hưởng và bài học từ Hàn Quốc để phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam; Đặng Anh Tuấn (2010) nghiên cứu phát triển thị trường vốn; Vũ Hoàng Nam (2014) khảo sát hoạt động đầu tư kinh doanh trái phiếu của các ngân hàng thương mại; Bạch Thị Thanh Hà (2014) và Trần Vinh Quang (2017) nghiên cứu phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp và mối liên hệ với đường cong lãi suất chuẩn của TPCP.
- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ và cấp ngành: Đề tài của Lê Văn Hưng (2005), Trần Đăng Khâm (2007) về phát triển nhà tạo lập thị trường; Đào Lê Minh (2007) và Nguyễn Sơn (2014) về chứng khoán phái sinh; Ngô Văn Tuấn (2011) về công ty định mức tín nhiệm; Nguyễn Thành Long (2013) về hệ thống nhà đầu tư tổ chức; Phạm Trọng Bình (2001), Trần Văn Dũng (2007), Dương Ngọc Tuấn (2009) về tổ chức thị trường thứ cấp và hệ thống thanh toán bù trừ; Nguyễn Thị Hoàng Lan (2011) về xây dựng đường cong lợi suất chuẩn; Hoàng Trần Hậu (2003) về vai trò của trung gian tài chính; cùng chuỗi đề tài cấp ngành của Kho bạc Nhà nước các năm 2001, 2003, 2004, 2006, 2007 về cơ chế huy động vốn và giao dịch TPCP.
- Các bài viết học thuật và báo cáo chuyên ngành giai đoạn 2016–2018 của Phan Thị Thu Hiền (2016), Ngô Văn Tuấn (2017), Chu Thái (2018), Lan Ngọc (2018), Đặng Đức Việt (2018), Hồng Vân (2018), Cục Quản lý ngân quỹ – Kho bạc Nhà nước (2018).
Các tài liệu nghiên cứu quốc tế gồm có: giáo trình của Frederic S. Mishkin (2013) về kinh tế tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính; cẩm nang chuyên khảo "The Handbook of Fixed Income Securities" (2012); nghiên cứu của Goldstein và Folkerts-Landau (IMF) về thị trường vốn quốc tế; tài liệu "A Handbook - Developing Government Bond Markets" của Ngân hàng Thế giới và IMF (2001); luận án tiến sĩ của Albert Mentink (2005) tại Đại học Erasmus Rotterdam về thị trường trái phiếu.
Qua rà soát tài liệu, luận án xác định các khoảng trống tri thức:
- Đa số các nghiên cứu trước đây sử dụng phương pháp tổng hợp, thống kê mô tả và so sánh định tính, còn thiếu vắng mô hình định lượng đo lường cụ thể mức độ tác động của từng nhân tố đến sự phát triển của thị trường TPCP Việt Nam.
- Dữ liệu thực nghiệm của các công trình trước phần lớn dừng lại ở giai đoạn trước năm 2010, chưa phản ánh được những biến động kinh tế vĩ mô và sự chuyển dịch của thị trường tài chính giai đoạn 2011–2017.
- Các giải pháp đề xuất ở các nghiên cứu trước còn phân tán, thiếu tính đồng bộ giữa thị trường sơ cấp và thứ cấp, chưa gắn kết chặt chẽ giữa hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, tái cấu trúc nhà đầu tư và hiện đại hóa dịch vụ định chế trung gian.
- Chưa giải quyết thấu đáo khoảng trống về đa dạng hóa sản phẩm mới và việc thiết lập vai trò chuẩn mực của đường cong lãi suất TPCP trong bối cảnh tái cơ cấu ngân sách và quản lý nợ công an toàn, bền vững.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về mặt lý luận, luận án xác định TPCP là chứng khoán nợ do Chính phủ phát hành, có thời hạn, mệnh giá, lãi suất danh nghĩa, xác nhận nghĩa vụ nợ của Chính phủ đối với chủ sở hữu. Các đặc tính cơ bản của TPCP bao gồm: uy tín và độ an toàn cao nhất, tính sinh lời thấp, mức độ rủi ro tín dụng thấp và tính thanh khoản cao, đóng vai trò là công cụ chuẩn (benchmark) trên thị trường tài chính. Luận án phân loại TPCP theo đồng tiền phát hành (nội tệ, ngoại tệ), theo kỳ hạn (tín phiếu ngắn hạn dưới 1 năm; trung hạn từ 1 đến 5 năm; dài hạn từ 5 năm trở lên, gồm các kỳ hạn 7, 10, 15, 20, 30 năm), theo phương thức trả lãi (lãi suất cố định, trái phiếu chiết khấu không trả lãi định kỳ - zero coupon, lãi suất thả nổi, trái phiếu vĩnh viễn). Các dạng đường cong lãi suất chuẩn được phân tích gồm đường cong lồi (bình thường), đường cong phẳng và đường cong lõm (nghịch đảo). Luận án phân tích cấu trúc thị trường gồm thị trường sơ cấp (huy động vốn thông qua đấu thầu kiểu Hà Lan, đấu thầu kiểu Mỹ, bảo lãnh phát hành, đại lý) và thị trường thứ cấp (giao dịch mua bán thông thường - Outright và mua bán lại - Repo trên thị trường tập trung và OTC).
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả áp dụng phương pháp hỗn hợp (kết hợp định tính và định lượng):
- Nghiên cứu định tính: Tiến hành phỏng vấn sâu 15 chuyên gia trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng và chứng khoán. Việc phỏng vấn được thực hiện theo nguyên lý bão hòa thông tin; khi 3 chuyên gia liên tiếp không cung cấp thêm thông tin mới, quá trình phỏng vấn kết thúc. Kết quả định tính đã xác lập mô hình giả thuyết gồm 6 nhân tố tác động đến thị trường sơ cấp (Khuôn khổ pháp lý, Sản phẩm, Nhà đầu tư, Định chế tài chính trung gian, Hạ tầng công nghệ, Tính minh bạch) và 5 nhân tố tác động đến thị trường thứ cấp (Khuôn khổ pháp lý, Nhà đầu tư, Định chế tài chính trung gian, Hạ tầng công nghệ, Tính minh bạch; biến Sản phẩm không đưa vào thị trường thứ cấp do đặc tính sản phẩm được định hình từ khâu phát hành sơ cấp và ít biến đổi khi giao dịch lại).
- Nghiên cứu định lượng: Thiết kế 2 bảng hỏi khảo sát riêng biệt (Phụ lục 1a cho thị trường sơ cấp và Phụ lục 1b cho thị trường thứ cấp). Kích thước mẫu khảo sát được xác định dựa trên quy tắc của Hair và cộng sự (2006) (tối thiểu 100 mẫu), Tabachnick và Fidell (2007) ($n \ge 50 + 8p$, tương ứng tối thiểu 90 mẫu với 5 biến độc lập), và Comrey và Lee (1992) (mức khá với hơn 200 mẫu). Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ các cá nhân và chuyên gia am hiểu thị trường TPCP qua phiếu giấy và internet. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, Ngân hàng Thế giới, Quỹ Tiền tệ Quốc tế và Ngân hàng Phát triển Châu Á.
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS. Quy trình phân tích gồm: thống kê mô tả (giá trị trung bình - mean, số trung vị - median); kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận giá trị từ 0,6 trở lên; loại biến có tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,3); phân tích nhân tố khám phá EFA (sử dụng phép trích Principal Component Analysis, phép quay Varimax with Kaiser Normalization, hệ số KMO từ 0,5 đến 1, Sig kiểm định Bartlett < 0,05, Eigenvalue > 1, tổng phương sai trích lớn hơn 50%, factor loading phù hợp); phân tích hồi quy tuyến tính bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS). Các giả định hồi quy được kiểm tra nghiêm ngặt: liên hệ tuyến tính qua đồ thị phân tán Scatter giữa phần dư dự báo và phần dư chuẩn hóa; phương sai sai số không đổi; phân phối chuẩn của sai số qua biểu đồ Histogram và P-Plot; kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến thông qua hệ số phóng đại phương sai (VIF < 10); kiểm định mức ý nghĩa thống kê ở ngưỡng 5% ($p < 0,05$).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Chương này hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến thị trường trái phiếu và TPCP; phân tích những giá trị khoa học được kế thừa và xác định 6 khoảng trống nghiên cứu cần giải quyết. Trên cơ sở đó, tác giả thiết lập quy trình nghiên cứu 7 bước (xác định mục tiêu, tổng hợp tài liệu, nghiên cứu định tính, thiết kế nghiên cứu định lượng, thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu trên SPSS và viết báo cáo kết quả), mô tả chi tiết phương pháp phỏng vấn chuyên gia định tính, quy tắc lấy mẫu, thiết kế bảng câu hỏi khảo sát và các tiêu chuẩn kiểm định định lượng.
Chương 2: Lý luận về phát triển thị trường trái phiếu Chính phủ
Nội dung chương tập trung làm rõ bản chất, đặc tính, vai trò và phân loại TPCP; phân tích cấu trúc, chủ thể tham gia và cơ chế vận hành của thị trường sơ cấp và thứ cấp; xác định các tiêu chí đánh giá mức độ phát triển thị trường (về quy mô, tính thanh khoản, cơ cấu sản phẩm, hệ thống nhà đầu tư, hạ tầng công nghệ và khuôn khổ thể chế). Đồng thời, chương 2 phân tích kinh nghiệm phát triển thị trường TPCP của 4 quốc gia: Anh, Nhật Bản, Đức và Hàn Quốc, từ đó đúc kết các bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về phát triển nhà tạo lập thị trường (PDs), chuẩn hóa công cụ nợ, đa dạng hóa cơ sở nhà đầu tư và hoàn thiện hệ thống thanh toán bù trừ tập trung.
Chương 3: Thực trạng phát triển thị trường trái phiếu Chính phủ ở Việt Nam
Tác giả phân tích bối cảnh kinh tế trong nước và quốc tế tác động đến thị trường TPCP giai đoạn 2011–2017. Các dữ liệu thực trạng phát triển thị trường được tổng hợp qua hệ thống bảng biểu và chỉ số cụ thể:
| Tiêu chí |
Năm 2011 |
Năm 2017 |
Ghi chú văn bản |
| Quy mô toàn thị trường trái phiếu/GDP |
19,00% |
37,45% |
Tăng trưởng nhanh qua các năm |
| Dư nợ TPCP/GDP |
> 9,00% |
27,40% |
Đạt quy mô tương đương 1.139 nghìn tỷ đồng |
| Khối lượng dư nợ TPCP tuyệt đối |
206 nghìn tỷ đồng |
1.139 nghìn tỷ đồng |
Tăng khoảng 6,6 lần |
| Tỷ lệ nắm giữ TPCP/Tổng tài sản ngân hàng |
- |
7,28% |
Dư nợ tín dụng chiếm 65% tài sản (130% GDP) |
| Tỷ trọng mục tiêu nắm giữ phi ngân hàng |
- |
- |
Mục tiêu đạt 50% (2020) và 60% (2030) |
Về cơ cấu nhà đầu tư, hệ thống tổ chức tín dụng vẫn là chủ thể nắm giữ TPCP lớn nhất; danh mục đầu tư của các doanh nghiệp bảo hiểm, Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm tiền gửi có sự gia tăng tỷ lệ đầu tư vào TPCP trong giai đoạn 2014–2017 nhưng nhìn chung còn mỏng. Hoạt động thị trường thứ cấp ghi nhận sự mở rộng về giá trị giao dịch thông thường (Outright) và giao dịch mua bán lại (Repo), cùng sự tham gia của nhà đầu tư nước ngoài.
Kết quả kiểm định định lượng mô hình hồi quy OLS tại Chương 3 xác định:
- Trên cả thị trường sơ cấp và thứ cấp, các thang đo đều đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha và giá trị hội tụ, phân biệt qua phân tích EFA.
- Phân tích hồi quy xác định mức độ tác động của các biến độc lập: nhân tố "Đa dạng hóa sản phẩm" có hệ số hồi quy chuẩn hóa cao nhất, thể hiện tác động mạnh nhất đến sự phát triển của thị trường TPCP. Tiếp theo là các nhân tố "Nhà đầu tư trên thị trường", "Khuôn khổ pháp lý", "Tính minh bạch thông tin", và "Định chế tài chính trung gian và dịch vụ thị trường" (đều có tác động dương với ý nghĩa thống kê ở mức $p < 0,05$).
- Riêng nhân tố "Hạ tầng công nghệ" không thể hiện ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đối với sự phát triển thị trường TPCP trong mô hình hồi quy.
Đánh giá chung của chương chỉ ra:
- Thành tựu: Thị trường đã huy động hiệu quả nguồn vốn cho NSNN và đầu tư công, kéo dài kỳ hạn phát hành bình quân, giảm dần lãi suất trúng thầu, góp phần tái cơ cấu nợ công.
- Hạn chế: Quy mô thị trường còn khiêm tốn so với khu vực; thanh khoản thứ cấp chưa đồng đều; sản phẩm chưa phong phú; cấu trúc cơ sở nhà đầu tư mất cân đối (phụ thuộc vào khối ngân hàng thương mại); định chế xếp hạng tín nhiệm và phái sinh chưa phát triển; đường cong lãi suất chuẩn chưa hoàn thiện.
- Nguyên nhân: Khuôn khổ pháp lý còn thiếu đồng bộ; công tác kế hoạch hóa phát hành chưa thật sát cung cầu; chính sách quản lý danh mục đầu tư của các quỹ bảo hiểm, quỹ hưu trí còn chặt chẽ; thị trường tiền tệ và thị trường vốn chưa liên thông thông suốt.
Chương 4: Giải pháp phát triển thị trường trái phiếu Chính phủ ở Việt Nam
Dựa trên mục tiêu chiến lược phát triển thị trường trái phiếu đến năm 2020 đạt dư nợ 45% GDP và đến năm 2030 đạt khoảng 65% GDP, tăng tỷ lệ nắm giữ của khối tổ chức phi ngân hàng lên 50% vào năm 2020 và 60% vào năm 2030, tác giả đề xuất hai nhóm giải pháp:
Nhóm giải pháp vĩ mô:
- Xây dựng môi trường kinh tế vĩ mô ổn định, minh bạch hóa các khoản đầu tư từ ngân sách nhà nước.
- Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý điều chỉnh hoạt động phát hành và giao dịch TPCP.
- Hoàn thiện cấu trúc thị trường TPCP theo hướng chuyên biệt và hiện đại.
- Nâng cao chất lượng công tác kế hoạch hóa về huy động vốn thông qua phát hành TPCP.
- Tăng cường tuyên truyền về hiệu quả và vai trò của thị trường TPCP.
- Mở rộng và tăng cường hợp tác quốc tế.
Nhóm giải pháp vi mô:
- Phát triển đa dạng và chuẩn hóa TPCP (chuẩn hóa các mã trái phiếu phát hành thêm, tập trung thanh khoản).
- Phát triển sản phẩm mới trên thị trường TPCP (trái phiếu có lãi suất gắn với lạm phát, dải kỳ hạn đa dạng).
- Phát triển hệ thống nhà đầu tư định chế (mở rộng quyền tự chủ đầu tư của Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm tiền gửi, phát triển quỹ hưu trí tự nguyện và quỹ đầu tư).
- Phát triển các định chế tài chính trung gian và dịch vụ thị trường (hoàn thiện vai trò nhà tạo lập thị trường PDs, nâng cấp đại lý phân phối, thành lập tổ chức định mức tín nhiệm trong nước).
- Phát triển các công cụ phái sinh trái phiếu (hợp đồng tương lai TPCP).
- Đổi mới cơ chế điều hành lãi suất và tạo lập đường cong lãi suất chuẩn.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý và vận hành thị trường.
Luận án xây dựng các điều kiện thực hiện và đề xuất kiến nghị đối với Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính, Hiệp hội Thị trường trái phiếu Việt Nam (VBMA), kèm theo lộ trình thực hiện phân kỳ theo hai giai đoạn: giai đoạn đến năm 2025 và định hướng tầm nhìn đến năm 2030.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận, luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về thị trường TPCP và phát triển thị trường TPCP theo giác độ tiếp cận các nhân tố cấu thành và nhân tố tác động; đồng thời đúc kết kinh nghiệm quốc tế từ Anh, Nhật Bản, Đức, Hàn Quốc, rút ra các bài học tham chiếu cho thị trường tài chính Việt Nam.
Về mặt thực tiễn, luận án mang lại các đóng góp cụ thể:
- Làm rõ bức tranh thực trạng phát triển thị trường TPCP Việt Nam giai đoạn 2011–2017 cả ở góc độ thị trường sơ cấp và thứ cấp.
- Ứng dụng mô hình nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng, kiểm định thực nghiệm mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự phát triển của thị trường. Kết quả chỉ rõ: nhân tố đa dạng hóa sản phẩm có tác động mạnh nhất; kế tiếp là hệ thống nhà đầu tư, khuôn khổ pháp lý, tính minh bạch thông tin, và các định chế tài chính trung gian và dịch vụ thị trường; đồng thời xác định nhân tố hạ tầng công nghệ chưa thể hiện sự tác động trong giai đoạn nghiên cứu.
- Đề xuất đồng bộ hai nhóm giải pháp (vĩ mô và vi mô), làm rõ các điều kiện thực thi và thiết kế lộ trình phát triển thị trường TPCP đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 bám sát các mục tiêu chiến lược của Chính phủ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về hạn chế, luận án phân tích chuỗi dữ liệu thực trạng phát triển thị trường TPCP giới hạn trong giai đoạn 2011–2017; mẫu khảo sát định lượng chuyên gia được thu thập chủ yếu từ các cá nhân và tổ chức tài chính hoạt động trong nước; nhân tố hạ tầng công nghệ chưa phản ánh được tác động định lượng rõ rệt do mức độ hiện đại hóa sàn giao dịch thời kỳ này đã đạt ngưỡng đáp ứng cơ bản nhu cầu thị trường.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ luận án bao gồm: tiếp tục cập nhật chuỗi dữ liệu sau năm 2018 nhằm kiểm nghiệm lại mô hình trong bối cảnh các quy định pháp luật mới về chứng khoán và nợ công có hiệu lực; mở rộng phạm vi điều tra đối với các định chế đầu tư tài chính nước ngoài; nghiên cứu sâu hơn về tác động của chuyển đổi số và việc triển khai các công cụ tài chính phái sinh trái phiếu phức hợp đến thanh khoản thị trường thứ cấp.
Giá trị tham khảo
Luận án cung cấp nguồn tài liệu tham khảo cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước): Luận án cung cấp căn cứ thực tiễn và khung khuyến nghị cho việc xây dựng lịch biểu phát hành, hoàn thiện khung pháp lý về nhà tạo lập thị trường, định hướng tái cơ cấu danh mục nợ công và điều hành chính sách tiền tệ gắn liền với đường cong lãi suất chuẩn.
- Đối với các định chế tài chính, nhà tạo lập thị trường, các quỹ đầu tư và doanh nghiệp bảo hiểm: Nội dung luận án hỗ trợ nhận diện cấu trúc vận hành của thị trường sơ cấp, thứ cấp, cơ chế định giá trái phiếu và các định hướng sản phẩm mới để tối ưu hóa chiến lược quản trị danh mục.
- Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Chương 1 và Chương 2 của luận án là tài liệu hữu ích về phương pháp nghiên cứu hỗn hợp trong lĩnh vực chứng khoán nợ, quy trình kiểm định EFA và hồi quy OLS trên SPSS, cũng như hệ thống hóa lý thuyết về đường cong lợi suất và thị trường vốn.
Câu hỏi thường gặp
-
Thị trường trái phiếu Chính phủ Việt Nam đạt quy mô và tốc độ tăng trưởng như thế nào trong giai đoạn 2011–2017?
Trong giai đoạn 2011–2017, quy mô toàn thị trường trái phiếu tăng từ 19% GDP lên 37,45% GDP. Riêng dư nợ TPCP tăng từ trên 9% GDP năm 2011 (tương đương 206 nghìn tỷ đồng) lên mức 27,4% GDP năm 2017 (tương đương 1.139 nghìn tỷ đồng), tăng trưởng khoảng 6,6 lần về giá trị tuyệt đối.
-
Phân tích định lượng của luận án chỉ ra nhân tố nào tác động mạnh nhất và nhân tố nào không tác động đến phát triển thị trường TPCP?
Kết quả phân tích hồi quy OLS xác định nhân tố "Đa dạng hóa sản phẩm" có tác động mạnh nhất đến sự phát triển thị trường TPCP. Các nhân tố tiếp theo có tác động dương gồm: Nhà đầu tư, Khuôn khổ pháp lý, Tính minh bạch, và Định chế tài chính trung gian. Ngược lại, nhân tố "Hạ tầng công nghệ" không thể hiện tác động có ý nghĩa thống kê trong mô hình.
-
Tại sao trong mô hình định lượng ở thị trường thứ cấp, tác giả không đưa nhân tố "Sản phẩm" vào khảo sát?
Từ kết quả nghiên cứu định tính và phỏng vấn chuyên gia, tác giả xác định đặc tính và cấu trúc của sản phẩm trái phiếu được thiết lập ngay từ khâu phát hành trên thị trường sơ cấp và rất ít thay đổi khi lưu thông trên thị trường thứ cấp; do đó nhân tố sản phẩm được tập trung xem xét ở thị trường sơ cấp.
-
Luận án đã tổng kết bài học kinh nghiệm phát triển thị trường trái phiếu Chính phủ từ những quốc gia nào?
Luận án nghiên cứu và tổng kết kinh nghiệm phát triển thị trường TPCP từ 4 quốc gia có thị trường tài chính phát triển: Anh, Nhật Bản, Đức và Hàn Quốc, tập trung vào cơ chế nhà tạo lập thị trường, chuẩn hóa kỳ hạn và phát triển hệ thống thanh toán bù trừ.
-
Luận án nêu mục tiêu cụ thể nào về quy mô thị trường trái phiếu và tỷ trọng nắm giữ của các định chế tài chính phi ngân hàng đến năm 2020 và 2030?
Luận án viện dẫn định hướng mục tiêu: tổng dư nợ toàn thị trường trái phiếu đạt 45% GDP vào năm 2020 và khoảng 65% GDP vào năm 2030; đồng thời nâng tỷ trọng TPCP do các công ty bảo hiểm, Bảo hiểm xã hội, quỹ hưu trí, quỹ đầu tư và các tổ chức phi ngân hàng nắm giữ lên mức 50% vào năm 2020 và 60% vào năm 2030.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Thị Ngọc đã giải quyết một cách có hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển thị trường trái phiếu Chính phủ ở Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên chuỗi dữ liệu thực nghiệm giai đoạn 2011–2017, công trình đã lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố cấu thành thị trường, khẳng định vai trò quyết định của đa dạng hóa sản phẩm và cơ cấu nhà đầu tư định chế. Hệ thống hai nhóm giải pháp vĩ mô, vi mô cùng lộ trình thực hiện đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 là căn cứ khoa học hỗ trợ công tác quản lý nợ công, tái cơ cấu ngân sách và hoàn thiện cấu trúc thị trường tài chính quốc gia.