Phát triển Thị trường Ngoại hối VN Hội nhập Quốc tế (Luận án TS Lê Anh Đào)

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phát triển thị trường ngoại hối việt nam trong tiến trình hội nhập quốc tế và khu vực, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án Tiến sĩ Kinh tế

2011

201
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

1.1. Tổng quan về thị trường ngoại hối

1.2. Khái niệm, chức năng của thị trường ngoại hối

1.3. Đặc điểm của thị trường ngoại hối

1.4. Phân loại thị trường ngoại hối

1.4.1. Theo phạm vi hoạt động

1.4.2. Theo tính chất giao dịch

1.4.3. Theo tính chất pháp lý của thị trường

1.4.4. Theo tính chất tập trung của thị trường

1.5. Các chủ thể tham gia thị trường ngoại hối

1.5.1. Phân loại theo hình thức tổ chức

1.5.2. Phân loại theo chức năng trên thị trường

1.6. Những nghiệp vụ trên TTNH

1.6.1. Nghiệp vụ ngoại hối giao ngay

1.6.2. Nghiệp vụ ngoại hối kỳ hạn(Forex Forward Transaction)

1.6.3. Nghiệp vụ hoán đổi ngoại hối (Forex Swap Transaction)

1.6.4. Giao dịch tiền tệ tương lai

1.6.5. Hợp đồng quyền chọn tiền tệ

1.7. Những nhân tố tác động đến việc phát triển thị trường ngoại hối của một quốc gia

1.7.1. Tác động của qui luật thị trường

1.7.2. Quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế

1.7.3. Chính sách quản lý ngoại hối của quốc gia

1.7.4. Chính sách tỷ giá

1.7.5. Chính sách quản lý ngoại hối đối với các giao dịch trên tài khoản vãng lai

1.7.6. Chính sách quản lý ngoại hối đối với tài khoản vốn

1.8. Những điều kiện để phát triển TTNH trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

1.8.1. TTNTLNH đóng vai trò trung tâm

1.8.2. Doanh số giao dịch trên TTNH phải tương thích với hoạt động ngoại thương và đầu tư quốc tế

1.8.3. Đồng nội tệ có khả năng chuyển đổi

1.8.4. Nguồn nhân lực có kiến thức về TTNH

1.8.5. Hệ thống tài chính có đầy đủ hạ tầng cơ sở với trang bị thiết bị kỹ thuật hiện đại

1.8.6. Hệ thống quản lý giám sát thị trường tài chánh hoạt động hiệu quả

1.8.7. TTNH có sự liên thông với thị trường tài chính của khu vực và quốc tế

1.8.8. Một cơ chế kiểm soát ngoại hối thông thoáng và một chính sách tỷ giá linh hoạt

1.9. Những bài học kinh nghiệm

1.10. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI VIỆT NAM

2.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TTNH TRÊN THẾ GIỚI

2.2. Nhận định chung về thị trường ngoại hối thế giới

2.3. Những nét đặc trưng của TTNH Châu Á trong giai đoạn hiện nay

2.4. Tác động của quá trình hội nhập kinh tế đến sự phát triển TTNH Việt Nam

2.4.1. Nguồn cung ngoại tệ gia tăng do hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài, chuyển tiền kiều hối, xuất khẩu phát triển

2.4.2. Nguồn cung ngoại tệ từ những hoạt động khác gia tăng

2.4.3. Cầu ngoại tệ cho hoạt động nhập khẩu gia tăng

2.4.4. Tăng cường sự hợp tác hổ trợ và nâng cao trình độ nghiệp vụ cho các tổ chức kinh tế, tài chính của Việt Nam

2.4.5. Đối mặt với những bất ổn do quá trình mở cửa thị trường tài chính

2.4.6. Sự canh tranh gay gắt hơn với những đối thủ hơn hẳn về tiềm lực và bề dày kinh nghiệm

2.5. Thực trạng hoạt động của thị trường ngoại hối Việt Nam

2.6. Những văn bản pháp lý qui định hoạt động kinh doanh ngoại hối

2.7. Thực trạng hoạt động kinh doanh ngoại hối của các ngân hàng trên TTNH Việt Nam

2.8. Quá trình hình thành và hoạt động TTNT liên ngân hàng

2.9. Thực trạng thị trường ngoại tệ khách hàng của Việt Nam

2.10. Thực trạng sử dụng các giao dịch ngoại hối phái sinh tại các NHTM Việt Nam

2.11. Thực trạng yết giá kinh doanh và mua bán ngoại tệ

2.12. Thị trường ngoại tệ không chính thức

2.12.1. Những hình thức biểu hiện

2.12.2. Những nguồn cung cấp ngoại tệ trên thị trường không chính thức

2.13. Vai trò của NHNN đối với TTNH Việt Nam trong giai đoạn vừa qua

2.13.1. Thực hiện vai trò can thiệp TTNH và điều hành chính sách tỷ giá

2.13.2. Những biện pháp góp phần hạn chế hoạt động của thị trường ngoại tệ không chính thức

2.14. Đánh giá quá trình phát triển TTNH của Việt Nam trong thời gian qua và nguyên nhân của những tồn tại

2.14.1. Những mặt đạt được

2.14.2. Những hạn chế của Thị trường ngoại hối Việt Nam

2.14.2.1. Hoạt động TTNTLNH còn khiêm tốn
2.14.2.2. Hàng hóa trên thị trường ngoại hối chưa đa dạng
2.14.2.3. Sự thiếu vắng nhu cầu bảo hiểm rủi ro tỷ giá và mục đích tham gia thị trường ngoại hối cũng chưa đa dạng
2.14.2.4. Thị trường phái sinh còn sơ khai

2.14.3. Nguyên nhân của những thực trạng trên

2.14.3.1. Cơ chế điều hành tỷ giá chưa linh động với diễn biến của thị trường
2.14.3.2. Sự tồn tại và ảnh hưởng mạnh mẽ của thị trường ngoại tệ không chính thức
2.14.3.3. Tính chuyển đổi của VND chưa cao
2.14.3.4. Dự trữ ngoại hối thấp
2.14.3.5. Môi trường pháp lý chưa hoàn thiện

2.15. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3:NHỮNG BIỆN PHÁP GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI VIỆT NAM TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP

3.1. Cơ sở và định hướng phát triển TTNH

3.1.1. Cơ sở phát triển thị trường ngoại hối

3.1.1.1. Căn cứ vào thành quả đạt được trong quản lý kinh tế của Việt Nam trong những năm gần đây
3.1.1.2. Căn cứ vào sự tăng trưởng của hệ thống ngân hàng
3.1.1.3. Căn cứ mức độ hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam

3.1.2. Định hướng phát triển TTNH

3.1.2.1. Phát triển TTNH là bước đi tất yếu trong quá trình hoàn thiện và phát triển thị trường tài chính của Việt Nam
3.1.2.2. Xây dựng hệ thống tài chính an toàn và hội nhập

3.2. Những biện pháp phát triển TTNH trong hội nhập kinh tế

3.2.1. Hoàn thiện TTNH theo hướng hiện đại và hội nhập

3.2.2. Minh bạch hóa thông tin trên thị trường

3.2.3. Mở rộng các chủ thể kiến tạo thị trường

3.2.4. Hoàn thiện các sản phẩm ngoại hối phái sinh

3.2.5. Khuyến khích thành lập các công ty môi giới, công ty tư vấn

3.2.6. Xây dựng lộ trình thành lập sàn giao dịch ngoại tệ

3.2.7. Đa dạng hóa các ngoại tệ trong giao dịch

3.3. Hoàn thiện cơ chế quản lý ngoại hối

3.3.1. Về điều hành tỷ giá

3.3.2. Về tự do hóa tài khoản vãng lai và tự do hóa tài khoản vốn theo lộ trình

3.4. Phát huy vai trò của NHNN- phát triển TTNT liên ngân hàng

3.4.1. Phát huy vai trò của NHNN

3.4.2. Phát triển TTNTLNH về khối lượng giao dịch và số lượng thành viên

3.5. Biện pháp thu hút lượng ngoại tệ vào hệ thống ngân hàng

3.6. Tăng cường kiểm soát, hạn chế và tiến tới loại bỏ dần hoạt động của thị trường ngoại tệ không chính thức

3.7. Hạn chế tình trạng đôla hóa và tạo khả năng chuyển đổi dần cho đồng Việt Nam

3.7.1. Hạn chế tình trạng đôla hóa một cách triệt để hơn

3.7.2. Nâng cao tính chuyển đổi của VND

3.8. Nâng cao khả năng cạnh tranh của các ngân hàng Việt Nam trong hoạt động kinh doanh ngoại hối

3.9. Hoàn chỉnh khung pháp lý

3.10. Kết luận chương 3

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan về Thị Trường Ngoại Hối VN Hội nhập Quốc tế

Thị trường ngoại hối là nơi diễn ra hoạt động mua bán các đồng tiền của các quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau, thực hiện việc chuyển hoá giá trị của các đồng tiền. Chức năng của thị trường ngoại hối là kết quả phát triển tự nhiên của một trong các chức năng cơ bản của các ngân hàng thương mại. Thông qua các giao dịch, thị trường ngoại hối thực hiện các chức năng như thỏa mãn nhu cầu thanh khoản quốc tế, cung cấp các công cụ bảo hiểm rủi ro ngoại hối và là nơi để ngân hàng trung ương can thiệp điều chỉnh tỷ giá. Thị trường ngoại hối được đánh giá là một thị trường khổng lồ và có tính thanh khoản cao. Theo khảo sát của BIS, doanh số giao dịch của thị trường ngoại hối toàn cầu lên tới hơn 3900 tỷ USD một ngày. Thị trường ngoại hối mang tính toàn cầu, hoạt động liên tục 24/24 giờ một ngày, trừ các ngày cuối tuần và các ngày lễ. USD là đồng tiền được giao dịch nhiều nhất. Thị trường ngoại hối được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, như theo phạm vi hoạt động, theo tính chất giao dịch, theo tính chất pháp lý, theo tính chất tập trung. Các chủ thể tham gia thị trường ngoại hối bao gồm các khách hàng mua bán lẻ, các ngân hàng thương mại, các định chế tài chính khác, các nhà môi giới và các ngân hàng trung ương. Các nghiệp vụ trên thị trường ngoại hối bao gồm nghiệp vụ ngoại hối giao ngay, nghiệp vụ ngoại hối kỳ hạn, nghiệp vụ hoán đổi ngoại hối, giao dịch tiền tệ tương lai và hợp đồng quyền chọn tiền tệ.

1.1. Khái niệm Thị trường ngoại hối VN Chức năng Quan trọng

Thị trường ngoại hối (Forex) là nơi mua bán các đồng tiền của các quốc gia khác nhau, chuyển hóa giá trị của các đồng tiền. Chức năng chính bao gồm cung cấp dịch vụ cho các giao dịch thương mại quốc tế, luân chuyển đầu tư, tín dụng quốc tế, các giao dịch tài chính khác. Chức năng cụ thể hơn bao gồm thỏa mãn nhu cầu thanh khoản quốc tế, cung cấp công cụ bảo hiểm rủi ro ngoại hối như giao dịch kỳ hạn, hoán đổi và tạo điều kiện cho Ngân hàng Nhà nước (NHNN) can thiệp vào thị trường để điều chỉnh tỷ giá.

1.2. Đặc Điểm Nổi Bật của Thị Trường Ngoại Hối Việt Nam

Thị trường ngoại hối Việt Nam là một phần của thị trường toàn cầu, hoạt động liên tục và nhạy cảm với các sự kiện kinh tế, chính trị, xã hội. USD là đồng tiền giao dịch chủ yếu. Thị trường được phân loại theo phạm vi (liên ngân hàng và khách hàng), tính chất giao dịch (giao ngay và phái sinh), tính chất pháp lý (chính thức và không chính thức), và tính chất tập trung (tập trung và phi tập trung). Các chủ thể tham gia bao gồm khách hàng mua bán lẻ, ngân hàng thương mại, định chế tài chính, nhà môi giới và Ngân hàng Nhà nước (NHNN).

1.3. Các Nghiệp Vụ Giao Dịch Ngoại Hối Cơ Bản tại Việt Nam

Thị trường ngoại hối Việt Nam cung cấp nhiều nghiệp vụ khác nhau, bao gồm giao dịch giao ngay (spot), kỳ hạn (forward), hoán đổi (swap), tương lai (futures) và quyền chọn (options). Giao dịch giao ngay là nghiệp vụ cơ bản nhất, trong khi các giao dịch phái sinh được sử dụng để phòng ngừa rủi ro tỷ giá và đầu cơ. Mỗi nghiệp vụ có đặc điểm và ứng dụng riêng, đáp ứng nhu cầu đa dạng của các chủ thể tham gia thị trường.

II. Hội nhập Kinh tế Quốc tế Tác động tới Forex Việt Nam

Xu hướng phát triển kinh tế của các quốc gia hiện nay là hướng tới hội nhập kinh tế, mở cửa nền kinh tế. Quá trình toàn cầu hoá càng phát triển, mức độ mở cửa của các nền kinh tế càng lớn thì chu chuyển hàng hóa và dịch vụ giữa các quốc gia sẽ càng tăng, hoạt động thương mại quốc tế sẽ ngày càng phát triển. Khi mở cửa thị trường tài chính sẽ tạo điều kiện để quá trình luân chuyển vốn giữa các quốc gia phát triển giúp cho hoạt động trên thị trường ngoại hối phát triển. Tuy nhiên, quá trình mở cửa sẽ làm cho nền kinh tế của một quốc gia đối mặt với những biến động từ bên ngoài. Trong một thế giới mà ở đó các thị trường liên kết với nhau sẽ làm cho mức tăng trưởng kinh tế, lãi suất, tỷ giá và tỷ lệ lạm phát … của các quốc gia sẽ chịu ảnh hưởng lẫn nhau. Những sự kiện như khủng hoảng kinh tế, tài chính của khu vực sẽ làm suy giảm hoạt động sản xuất kinh doanh của các quốc gia, giảm kim ngạch xuất nhập khẩu, tác động đến doanh số giao dịch trên thị trường ngoại hối sẽ sụt giảm.

2.1. Ảnh hưởng của Toàn cầu hóa tới Thị trường Ngoại hối VN

Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế thúc đẩy chu chuyển hàng hóa, dịch vụ và vốn giữa các quốc gia, làm tăng nhu cầu trao đổi tiền tệ. Mở cửa thị trường tài chính tạo điều kiện luân chuyển vốn, giúp thị trường ngoại hối phát triển. Tuy nhiên, quá trình này cũng khiến Việt Nam dễ bị tổn thương trước các biến động kinh tế bên ngoài, như khủng hoảng tài chính khu vực, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, xuất nhập khẩu và doanh số giao dịch ngoại hối. "Theo nghiên cứu của Ng Boey Kui 1998, quá trình toàn cầu hóa đã tác động đến việc mở rộng kiểm soát ngoại hối của các nước Đông Nam Á.".

2.2. Tác động của Thương mại Quốc tế đến Giao dịch Ngoại hối

Thương mại quốc tế phát triển kéo theo nhu cầu chuyển đổi tiền tệ để thanh toán các giao dịch xuất nhập khẩu. Sự tăng trưởng của thương mại quốc tế thúc đẩy hoạt động của thị trường ngoại hối, tạo ra cơ hội cho các ngân hàng và doanh nghiệp tham gia vào các giao dịch mua bán ngoại tệ. "Khi một nền kinh tế mở cửa với thế giới, nhu cầu nhập khẩu sẽ tăng trưởng mạnh cùng với luồng vốn đầu tư nước ngoài để phục vụ cho tăng trưởng kinh tế, đặc biệt là trong trường hợp Việt Nam khi khoảng 90% tổng giá trị nhập khẩu là hàng tư liệu sản xuất và xuất nhập khẩu phụ thuộc nhiều vào cung cầu và giá cả trên thị trường thế giới [4].".

2.3. Quản lý Rủi ro và Thách thức khi Hội nhập Forex Quốc tế

Mở cửa thị trường tài chính làm gia tăng rủi ro từ các biến động bên ngoài, như khủng hoảng tài chính. Các doanh nghiệp và nhà đầu tư cần quản lý rủi ro tỷ giá hối đoái để bảo vệ lợi nhuận. Hội nhập quốc tế cũng đòi hỏi Việt Nam phải tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế về quản lý tài chính và minh bạch hóa thông tin để đảm bảo sự ổn định của thị trường tài chính. Một cơ chế tỷ giá cứng ngắc sẽ làm triệt tiêu động lực bảo hiểm rủi ro tỷ giá và ngăn cản những người tham gia thị trường phát triển kỷ năng quản lý rủi ro ngoại hối và làm chậm sự phát triển của thị trường phái sinh [60].

III. Cách Chính sách Quản lý Ngoại Hối VN ảnh hưởng Forex

Thị trường ngoại hối của mỗi quốc gia là nơi mà các chính sách kinh tế, tiền tệ được thực hiện, những chính sách này sẽ tác động đến hoạt động và phát triển của thị trường ngoại hối mà trực tiếp là chính sách quản lý ngoại hối. Xây dựng và thực hiện chính sách quản lý ngoại hối là nhằm đạt mục tiêu ổn định thị trường ngoại hối, tạo sự cân bằng trong cán cân thanh toán quốc tế, ổn định giá trị tiền tệ, bảo tồn nguồn vốn trong nước và thu hút đầu tư nước ngoài tạo điều kiện ổn định và phát triển kinh tế.

3.1. Chính sách Tỷ giá và Tác động tới Thị trường Ngoại hối

Chính sách tỷ giá là những chủ trương biện pháp của chính phủ nhằm duy trì một mức tỷ giá cố định hay tác động để tỷ giá biến động đến một mức phù hợp với mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia. Tỷ giá có tác động khuyến khích xuất khẩu, kiểm soát nhập khẩu và phát triển sản xuất. Tỷ giá đúng sẽ tạo cơ sở cho các giao dịch phát triển và nâng cao uy tín đồng bản tệ. Lựa chọn chính sách tỷ giá phải tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh tế, thể chế chính trị và nhất là mục tiêu phát triển kinh tế xã hội. "Một chính sách tỷ giá nghiêm ngặt sẽ cản trở sự phát triển TTNH và một TTNH hoạt động hiệu quả, thanh khoản cao chỉ có thể có được với một chính sách tỷ giá hối đoái được điều hành linh hoạt [59]."

3.2. Giao dịch Tài khoản Vãng lai và Chính sách Quản lý

Giao dịch vãng lai là những giao dịch không vì mục đích chuyển vốn, như xuất nhập khẩu, thu nhập từ đầu tư, chuyển tiền một chiều. Quản lý ngoại hối đối với tài khoản vãng lai bao gồm theo dõi nguồn thu xuất khẩu, giám sát thanh toán nhập khẩu, chính sách kiều hối, chính sách mua, chuyển, mang ngoại tệ ra nước ngoài và mở tài khoản ngoại tệ tại nước ngoài. Quản lý tài khoản vãng lai có thể áp dụng theo chính sách thắt chặt hay tự do. Theo Nghị định 160/2006 giao dịch vãng lai là những giao dịch của người cư trú và không cư trú không vì mục đích chuyển vốn, như vậy, những giao dịch đó bao gồm các khoản thanh toán và chuyển tiền liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ, các khoản thu nhập từ đầu tư trực tiếp gián tiếp, các khoản tiền lãi và trả lãi nước ngoài, các khoản chuyển tiền một chiều cho mục đích tiêu dùng.

3.3. Kiểm soát Giao dịch Tài khoản Vốn và Ảnh hưởng Forex

Quản lý ngoại hối đối với tài khoản vốn nhằm kiểm soát các luồng vốn di chuyển vào và ra khỏi quốc gia. Các biện pháp quản lý có thể bao gồm hạn chế đầu tư ra nước ngoài, kiểm soát vay nợ nước ngoài và quy định về chuyển lợi nhuận ra nước ngoài. Quản lý tài khoản vốn có thể ảnh hưởng đến sự ổn định của tỷ giá và dòng vốn đầu tư. Trong nghiên cứu về hệ thống luật pháp quản lý ngoại hối của Trung Quốc, Yang Bai (2009) đã tập trung phân tích hạn chế của những qui định đối với các giao dịch trên tài khoản vãng lai và tài khoản vốn chưa phù hợp với quá trình mở cửa và hội nhập kinh tế làm ảnh hưởng đến sự phát triển của TTNH.

IV. Giải pháp Phát triển Thị Trường Ngoại hối VN bền vững

Để TTNH phát triển cần phải có những điều kiện như TTLNH đóng vai trò trung tâm, doanh số giao dịch trên TTNH phải tương thích với hoạt động ngoại thương và đầu tư quốc tế, đồng nội tệ có khả năng chuyển đổi, nguồn nhân lực có kiến thức về TTNH, hệ thống tài chính có đầy đủ hạ tầng cơ sở với trang bị thiết bị kỹ thuật hiện đại, hệ thống quản lý giám sát thị trường tài chánh hoạt động hiệu quả, TTNH có sự liên thông với thị trường tài chính của khu vực và quốc tế, một cơ chế kiểm soát ngoại hối thông thoáng và một chính sách tỷ giá linh hoạt.

4.1. Xây dựng Thị trường Ngoại tệ Liên ngân hàng TTNTLNH Mạnh mẽ

TTNTLNH đóng vai trò trung tâm trong TTNH. Để phát triển TTNTLNH cần tăng khối lượng giao dịch và số lượng thành viên tham gia. TTNTLNH cần có cơ sở hạ tầng tốt, công nghệ hiện đại và quy trình giao dịch hiệu quả. Bên cạnh đó, cần phát triển các công cụ phái sinh để tăng tính thanh khoản và hấp dẫn của thị trường. Đảm bảo vai trò của TTNTLNH là trung tâm của thị trường.

4.2. Nâng cao Khả năng Chuyển đổi Đồng VN trong Hội nhập

Để phát triển TTNH, đồng nội tệ phải có khả năng chuyển đổi cao. Khả năng chuyển đổi của đồng VN cần được nâng cao thông qua các biện pháp như giảm tình trạng đôla hóa, tăng cường sử dụng đồng VN trong thanh toán quốc tế và cải thiện chính sách tỷ giá. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch và tăng cường niềm tin vào đồng nội tệ.

4.3. Hoàn thiện Môi trường Pháp lý Chính sách Thu hút Ngoại tệ

Cần hoàn thiện khung pháp lý để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả của TTNH. Môi trường pháp lý cần tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch và bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia. Chính sách thu hút ngoại tệ cần được thiết kế để khuyến khích các doanh nghiệp và cá nhân đưa ngoại tệ vào hệ thống ngân hàng. Ngoài ra cần phải xây dựng lộ trình thành lập sàn giao dịch ngoại tệ .

V. Đánh giá Bài học Kinh nghiệm Quốc tế Phát triển Forex VN

Ng Boey Kui, 1998 cho rằng nguyên nhân lớn nhất gây cản trở sự phát triển TTNH là sự biến động của tỷ giá trong một biên độ quá hẹp và tỷ giá cuả đồng nội tệ bị neo với một vài đồng tiền chính có khả năng chuyển đổi được, vì thế đã không tạo cơ hội cho nghiệp vụ đầu cơ và bảo hiểm rủi ro tỷ giá phát triển. Một chính sách tỷ giá nghiêm ngặt sẽ cản trở sự phát triển TTNH và một TTNH hoạt động hiệu quả, thanh khoản cao chỉ có thể có được với một chính sách tỷ giá hối đoái được điều hành linh hoạt. Trong nghiên cứu về hệ thống luật pháp quản lý ngoại hối của Trung Quốc, Yang Bai (2009) đã tập trung phân tích hạn chế của những qui định đối với các giao dịch trên tài khoản vãng lai và tài khoản vốn chưa phù hợp với quá trình mở cửa và hội nhập kinh tế làm ảnh hưởng đến sự phát triển của TTNH.

5.1. Kinh nghiệm Từ Các Nước Phát Triển Thị trường Ngoại hối

Nghiên cứu kinh nghiệm phát triển TTNH của các nước tiên tiến như Singapore, Hong Kong và các nước châu Âu, chú trọng vào các yếu tố như tự do hóa tài chính, chính sách tỷ giá linh hoạt, phát triển thị trường phái sinh và quản lý rủi ro hiệu quả. Phân tích các bài học thành công và thất bại để áp dụng phù hợp vào điều kiện của Việt Nam. Nghiên cứu những qui định về quản lý ngoại hối của những giao dịch liên quan đến ngoại tệ trên cán cân thanh toán là nội dung quan trọng để đánh giá khả năng phát triển TTNH của một quốc gia.

5.2. Tác động của Khu vực hoá đến Thị trường Ngoại hối Việt Nam

Phân tích ảnh hưởng của các hiệp định thương mại tự do (FTA) và liên kết kinh tế khu vực (như ASEAN) đến TTNH Việt Nam. Đánh giá tác động của hội nhập khu vực đến dòng vốn, thương mại và các hoạt động tài chính, từ đó đưa ra các giải pháp để tận dụng cơ hội và giảm thiểu rủi ro.

5.3. Cơ chế điều hành và Tăng tính Thanh khoản Thị trường Forex

Phân tích các biện pháp để tăng cường tính thanh khoản của TTNH, bao gồm khuyến khích sự tham gia của các tổ chức tài chính trong và ngoài nước, phát triển các công cụ phái sinh và cải thiện cơ chế giao dịch. Đề xuất các giải pháp để điều hành tỷ giá linh hoạt và hiệu quả, phù hợp với mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô.

VI. Tương lai Phát triển Thị trường Ngoại hối VN khuyến nghị

TTNH Việt Nam có tiềm năng phát triển lớn trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Để tận dụng cơ hội và vượt qua thách thức, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức tài chính và doanh nghiệp. Phát triển TTNH là một quá trình liên tục và cần có sự đầu tư và đổi mới không ngừng. Các thị trường liên kết với nhau sẽ làm cho mức tăng trưởng kinh tế, lãi suất, tỷ giá và tỷ lệ lạm phát … của các quốc gia sẽ chịu ảnh hưởng lẫn nhau và nếu đó là những sự kiện như khủng hoảng kinh tế, tài chính của khu vực sẽ làm suy giảm hoạt động sản xuất kinh doanh của các quốc gia, giảm kim ngạch xuất nhập khẩu, tác động đến doanh số giao dịch trên TTNH sẽ sụt giảm.

6.1. Dự báo Xu hướng Thị trường Ngoại hối Việt Nam trong 5 năm tới

Dự báo xu hướng phát triển của TTNH Việt Nam trong 5 năm tới, dựa trên các yếu tố như tăng trưởng kinh tế, hội nhập quốc tế, chính sách tiền tệ và quản lý ngoại hối. Nhận diện các cơ hội và thách thức đối với TTNH và đề xuất các giải pháp để tận dụng cơ hội và giảm thiểu rủi ro.

6.2. Giải pháp và đề xuất cho việc xây dựng thị trường Forex chuyên nghiệp

Đề xuất các giải pháp và khuyến nghị cho việc phát triển TTNH Việt Nam, bao gồm hoàn thiện khung pháp lý, nâng cao năng lực quản lý và giám sát, phát triển các sản phẩm và dịch vụ mới, tăng cường hợp tác quốc tế và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.

6.3. Các Chính sách Tiền Tệ Tối Ưu hóa Thị Trường Ngoại hối VN

Phân tích các chính sách tiền tệ có thể tối ưu hóa TTNH Việt Nam, bao gồm chính sách tỷ giá, chính sách lãi suất và chính sách dự trữ ngoại hối. Đánh giá tác động của các chính sách này đến sự ổn định của tỷ giá, dòng vốn và tăng trưởng kinh tế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

02/10/2025
Luận văn thạc sĩ phát triển thị trường ngoại hối việt nam trong tiến trình hội nhập quốc tế và khu vực

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN VỀ THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 1. Tổng quan về thị trường ngoại hối 1. Khái niệm, chức năng của thị trường ngoại hối Hầu hết trên thế giới các quốc gia và vùng lãnh thổ đều có đồng tiền riêng của quốc gia và khu vực, vì thế khi thực hiện các hoạt động thương mại, đầu tư hay các giao dịch xã hội có liên quan đến tiền tệ giữa các quốc gia sẽ dẫn tới nhu cầu chuyển đổi đồng tiền của nước này sang đồng tiền nước khác. Người có nhu cầu về ngoại tệ sẽ bán bản tệ mua ngoại tệ và ngược lại người có khoản thu bằng ngoại tệ sẽ bán ngoại tệ để mua bản tệ.

Hoạt động mua bán các đồng tiền của các nước sẽ được thực hiện trên thị trường được gọi là TTNH. Vậy, TTNH là nơi mua bán các đồng tiền của các quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau, thực hiện việc chuyển hoá giá trị của các đồng tiền của các quốc gia thông qua cung cầu tiền tệ.[48] Chức năng của TTNH là kết quả phát triển tự nhiên của một trong các chức năng cơ bản của NHTM, đó là: nhằm cung cấp dịch vụ cho các khách hàng thực hiện các giao dịch thương mại quốc tế, sau đó là giúp luân chuyển các khoản đầu tư, tín dụng quốc tế, các giao dịch tài chính quốc tế khác. Như vậy, thông qua các giao dịch trên, TTNH đã thực hiện các chức năng sau: (1) Thỏa mãn nhu cầu thanh khoản quốc tế phát sinh từ các hoạt động thương mại và đầu tư quốc tế. (2) Là nơi cung cấp các công cụ bảo hiểm rủi ro ngoại hối như giao dịch kỳ hạn, giao dịch hoán đổi, giao dịch quyền chọn, giao dịch tương lai.

Khi TTNH phát triển về chiều rộng lẫn chiều sâu. Các giao dịch và sản phẩm dịch vụ liên tục ra đời và phát triển để đáp ứng nhu cầu đa dạng và ngày càng tăng của các đối tượng khách hàng. download by : skknchat@gmail.com 2 (3) Là nơi để NHTW của các nước can thiệp hoạt động của mình nhằm điều chỉnh tỷ giá hối đoái, thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia bằng cách mua hay bán số ngoại tệ cần thiết nhằm điều tiết cung cầu ngoại tệ. Mức độ mua vào hay bán ra của NHTW trên TTNH không chỉ phụ thuộc vào mức độ chênh lệch giữa cung và cầu ngoại tệ trên thị trường mà còn phụ thuộc vào những yếu tố như cơ chế tỷ giá hiện hành, mục tiêu chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ và mức tỷ giá mục tiêu mà NHTW muốn theo đuổi.

Đặc điểm của thị trường ngoại hối TTNH là một thị trường khổng lồ và thanh khoản nhất trên thế giới [54], theo khảo sát của BIS vào tháng 9/2010 doanh số giao dịch của TTNH toàn cầu lên tới hơn 3900 tỷ USD một ngày [61]. Tỷ giá liên tục thay đổi khoảng 20 lần trong 1 phút, giao dịch số lượng lớn với mức lời nhỏ được cho là dấu hiệu của tính thanh khoản [54]. Là một thị trường cạnh tranh hoàn hảo: do thị trường có tính chất toàn cầu với khối lượng giao dịch cực lớn, các hàng hóa( tiền tệ) đồng chất (không có chất lượng hơn, kém), thông tin lưu chuyển tự do và không có các rào cản đối với việc tham gia thị trường [48] Là một thị trường hoạt động hiệu quả: các thông tin liên quan đến tỷ giá luôn được phản ánh nhanh chóng và chính xác lên tỷ giá và tỷ giá tuy được yết ở các khu vực thị trường khác nhau nhưng hầu như là thống nhất với nhau, có độ chênh lệch không đáng kể, hiếm khi tạo cơ hội cho các nhà kinh doanh kiếm lời từ nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch tỷ giá(arbitrage). TTNH không nhất thiết phải tập trung tại một vị trí địa lý cụ thể mà là một thị trường quốc tế, bao gồm một mạng lưới người mua và người bán rộng khắp trên toàn thế giới, giao dịch với nhau thông qua các phương tiện truyền thông hiện đại như điện thoại, telex, fax và các hệ thống kinh doanh điện tử.

Trung tâm của TTNH là thị trường liên ngân hàng (Interbank) với các thành viên chủ yếu là các NHTM, ngân hàng đầu tư, các nhà môi giới ngoại hối và download by : skknchat@gmail. Doanh số giao dịch trên Interbank chiếm 85% doanh số giao dịch toàn cầu [48]. TTNH mang tính toàn cầu, hoạt động liên tục 24/24 giờ một ngày, trừ các ngày cuối tuần và các ngày lễ. Sở dĩ có đặc điểm này là vì các trung tâm ngoại hối chính thường nằm ở các múi giờ khác nhau; bất cứ thời điểm nào cũng sẽ rơi vào thời gian làm việc của ít nhất một trung tâm tài chính lớn; khoảng thời gian 8g-9g sáng và 1g-3g chiều số lượng giao dịch lớn nhất trong ngày vì đó là thời gian cùng mở cửa của các trung tâm tài chính lớn của các châu lục, giờ làm việc của các trung tâm này bao phủ hầu hết 24 giờ/ngày, bắt đầu với các trung tâm ở Viễn Đông (Sydney, Tokyo và Hongkong), tiếp theo là Trung Đông (Bahrain), tới Châu Âu (Frankfurt và London), kế là các trung tâm ở Mỹ và kết thúc ở San Francisco; các trung tâm ngoại hối quan trọng nhất theo doanh số giao dịch có thể kể đến lần lượt là: London, New York, Tokyo, Singapore và Frankfurt [54] Là thị trường rất nhạy cảm với các sự kiện về kinh tế, chính trị, xã hội, tâm lý…nhất là đối với chính sách tiền tệ của các nước phát triển.

USD là đồng tiền được giao dịch nhiều nhất chiếm tỷ lệ gần 42.5% trong tổng số các đồng tiền tham gia(điều này có nghĩa là có tới gần 85% doanh số giao dịch trên TTNH là có sự hiện diện của USD)[61a] Đối tượng được mua bán trên TTNH thế giới chủ yếu là khoản tiền gửi được ghi bằng các loại tiền trên thế giới. TTNH được phân thành nhiều loại tùy thuộc vào các tiêu thức khác nhau 1. Phân loại thị trường ngoại hối 1. Theo phạm vi hoạt động Thị trường hối đoái được chia thành hai thị trường có mối liên hệ chặt chẽ.

Bao gồm: - Thị trường liên ngân hàng hoặc thị trường bán buôn (Interbank): Đây là một mạng lưới các quan hệ ngân hàng đại lý, trong đó các NHTM mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại các ngân hàng khác. Tại Mỹ trên TTNH ngoài sự tham gia download by : skknchat@gmail.com 4 của các NHTM trên TTLNH còn có cả các công ty Đầu tư và các định chế tài chính khác cùng tham gia, chính xác hơn nên gọi là thị trường liên giao dịch(Interdealer)[54] Đối với thị trường tài chính nói chung, thị trường liên ngân hàng là một trong những thị trường cơ sở và quan trọng nhất vì hầu hết các giao dịch mua và bán tiền tệ được chu chuyển qua kênh thị trường liên ngân hàng toàn cầu. Do đó, trọng tâm của thị trường hối đoái là thị trường liên ngân hàng. Ở Mỹ và một số TTNH lớn khác, thị trường Interbank được thực hiện dưới hai hình thức: TTLNH trực tiếp giữa các ngân hàng với ngân hàng và TTLNH gián tiếp thông qua môi giới [48] Trên TTLNH trực tiếp: Các dealer của các ngân hàng hỏi giá và báo giá lẫn nhau thông qua các phương tiện truyền thông, điển hình là thông qua điện thoại, telex và hệ thống giao dịch điện tử.Trong một giao dịch bao giờ cũng có hai dealer của hai ngân hàng tham gia.

Một dealer hỏi giá và một dealer báo giá, dealer hỏi giá còn được gọi là dealer khởi tạo giao dịch (“initiator”), khi hỏi giá, dealer hỏi giá thường không nói cho đối tác biết mình muốn mua hay bán, trong khi đó dealer báo giá phải báo giá hai chiều mua và bán, vì thế, thị trường gọi những nhà giao dịch trên TTLNH là nhà tạo giá (Market Maker). Trên TTLNH gián tiếp: Các dealer gửi các lệnh có giới hạn(limit order) lệnh mua hay lệnh bán với số lượng xác định đến nhà môi giới cuả mình. Các nhà môi giới đối chiếu và làm khớp các lệnh mua và bán, cung cấp giá tốt nhất cho khách hàng của mình giá mua cao nhất và giá bán thấp nhất “inside spread” Các nhà môi giới được hưởng hoa hồng từ hai bên khi giao dịch thành công. So sánh giao dịch trên thị trường liên ngân hàng trực tiếp và gián tiếp, ta thấy có những điểm khác biệt sau: Trong giao dịch trực tiếp, các dealer luôn biết đối tác của mình là ai, trong khi trong giao dịch gián tiếp các dealer chỉ biết chi tiết của đối tác khi giao dịch được thực hiện; download by : skknchat@gmail.com 5 Trong giao dịch trực tiếp các dealer luôn sẳn sàng báo giá và phải chịu sự ràng buộc đối với giá mình đưa ra.

Với giao dịch qua môi giới, các dealer có thể chủ động hơn trong việc quyết định giao dịch tùy thuộc vào nhu cầu và mục đích của mình; các dealer không cần phải báo giá hai chiều; các dealer có thể hủy bỏ lệnh giao dịch khi nó chưa thực hiện. Trong giao dịch trực tiếp việc hỏi giá và báo giá diễn ra liên tục nhưng tỷ lệ được giao dịch không nhiều. Hình thức giao dịch gián tiếp qua môi giới dễ dàng khớp lệnh hơn, làm tăng tính thanh khoản cho thị trường. - Thị trường khách hàng hoặc thị trường bán lẻ (Non- Interbank), trong đó các ngân hàng giao dịch với khách hàng thương mại của mình, các khách hàng không phải ngân hàng giao dịch với nhau.

Hay còn gọi là giao dịch trên thị trường bán lẻ, là những giao dịch giữa NHTM và khách hàng mua bán lẻ. Trong giao dịch này, các khách hàng sẽ giao dịch theo tỷ giá mà NHTM yết công khai. Tỷ giá giao dịch trên thị trường mua bán lẻ được gọi là tỷ giá bán lẻ. Các NHTM thường tính toán tỷ giá mua bán lẻ trên cơ sở tỷ giá trên TTLNH, do vậy, chênh lệch giá mua và bán trên thị trường mua bán lẻ lớn hơn so với trên thị trường bán buôn.[48] Giao dịch trên thị trường mua bán lẻ có qui mô tương đối nhỏ và không đồng đều.

Tỷ giá trên thị trường này thường không có biến động mạnh tỷ giá được yết buổi sáng có thể sẽ được sử dụng cả ngày đối với tất cả các giao dịch. Thủ tục thanh toán: Thông thường việc thanh toán giữa các ngân hàng được thực hiện qua một hệ thống thanh toán điện tử như SWIFT (The Society for Worldwide Interbank Financecial Telecommunication). Ở Mỹ các ngân hàng giao dịch ngoại hối thanh toán bằng USD giữa các ngân hàng thông qua CHIPS- Clearing House Interbank Payments System [54] 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ