Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu "Phát triển thị trường ngoại hối Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế và khu vực" do nghiên cứu sinh Lê Thị Anh Đào thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Nhung và TS. Lê Thị Kim Xuân, bảo vệ năm 2011 thuộc chuyên ngành Kinh tế Tài chính Ngân hàng (Mã số: 62.01).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Kể từ khi Việt Nam bắt đầu mở cửa kinh tế từ năm 1990, chấp thuận Điều VIII Điều lệ Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) năm 2005 và chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào tháng 12/2006, các dòng vốn quốc tế, nguồn kiều hối và kim ngạch xuất nhập khẩu đã gia tăng mạnh mẽ. Thị trường ngoại hối (TTNH) giữ vai trò là kênh truyền dẫn huyết mạch luân chuyển nguồn ngoại tệ phục vụ nền kinh tế.
Tuy nhiên, sau hơn 4 năm gia nhập WTO (giai đoạn 2007–2010), TTNH Việt Nam vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế:
- Quy mô thị trường còn sơ khai, nguồn vốn ngoại tệ luân chuyển kém linh hoạt;
- Cung – cầu ngoại tệ thường xuyên mất cân đối và xuất hiện tình trạng căng thẳng giả tạo;
- Hoạt động quản lý, điều tiết và can thiệp của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) còn bị động, hiệu quả chưa cao;
- Năng lực quản trị rủi ro tỷ giá và kinh doanh ngoại hối của các ngân hàng thương mại (NHTM) chưa tương thích với yêu cầu mở cửa; các công cụ phái sinh ngoại hối chưa phát huy hiệu quả;
- Sự tồn tại và cạnh tranh của thị trường ngoại tệ không chính thức (thị trường chợ đen) làm suy giảm lượng ngoại tệ chảy vào hệ thống chính thức và làm giảm hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ.
Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động, điều kiện phát triển TTNH và kinh nghiệm quản lý ngoại hối của các quốc gia.
- Đánh giá toàn diện thực trạng TTNH Việt Nam giai đoạn 1990–2010, đặc biệt là giai đoạn 2007–2010 sau khi gia nhập WTO.
- Phân tích tác động của tiến trình hội nhập kinh tế và cơ chế quản lý ngoại hối đến cung – cầu ngoại tệ.
- Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm phát triển TTNH Việt Nam ổn định, hiện đại và hội nhập vững chắc.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động và cơ chế phát triển của TTNH Việt Nam trong mối quan hệ với chính sách quản lý ngoại hối và tiến trình hội nhập.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào mảng thị trường ngoại tệ (bộ phận chiếm tỷ trọng chủ yếu trong cấu thành ngoại hối theo quy định pháp lý).
- Phạm vi không gian: Thị trường ngoại hối Việt Nam đặt trong bối cảnh liên thông với thị trường tài chính khu vực và quốc tế.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu và các chính sách quản lý từ năm 1990 đến năm 2010.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã tổng hợp và đối chiếu các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan trực tiếp đến đề tài:
- Ng Beoy Kui (1988), The Development and Growth of Foreign Exchange Market in the SEACEN countries: Phân tích cấu trúc, đặc điểm và các điều kiện nền tảng để phát triển TTNH tại các nước Đông Nam Á. Luận án kế thừa khung điều kiện hoạt động của thị trường nhưng đặt vào bối cảnh mới khi Việt Nam đã mở cửa, gia nhập WTO và sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008.
- Tran Phuc Nguyen (2010), Vietnam’s Exchange Rate Policy and Implications for its Foreign Exchange Market, 1986–2009: Tập trung vào tác động của chính sách tỷ giá đến TTNH. Luận án mở rộng thêm phạm vi nghiên cứu sang tác động tổng thể của chính sách quản lý ngoại hối (tài khoản vãng lai, tài khoản vốn) và các dòng chu chuyển vốn quốc tế.
- TS. Nguyễn Văn Tiến (2000), Phát triển và hoàn thiện thị trường ngoại hối Việt Nam: Cung cấp khung lý thuyết nghiệp vụ chuẩn mực quốc tế và thực trạng giai đoạn 1995–2000. Luận án sử dụng làm nền tảng lịch sử để so sánh với giai đoạn hội nhập sâu 2007–2010.
- Nguyễn Đức Thanh (2002), Determinants of Vietnam Informal Market Exchange Rates: The Asset Market Approach: Phân tích các yếu tố hình thành tỷ giá và cơ chế hoạt động của thị trường ngoại hối phi chính thức. Luận án tiếp tục phát triển hướng tiếp cận này để đánh giá tác động của thị trường tự do đối với sự phát triển bền vững của TTNH chính thức.
- ZHANG Jikang & LIANG Yuanyuan (2004), The Institutional and Structural Problems of China’s Foreign Exchange Market & Implication for the New Exchange Rate: Đúc kết bài học cải cách TTNH và chính sách ngoại hối của Trung Quốc – quốc gia có nhiều điểm tương đồng về thể chế và quản lý kinh tế vĩ mô với Việt Nam.
- Các nghiên cứu liên quan khác: Luận án của TS. Trần Nguyên Nam (2009), công trình của TS. Lê Đình Thu (2009), nghiên cứu pháp lý ngoại hối Trung Quốc của Yang Bai (2009), và khảo sát thực tế TTNH qua Yahoo của Lưu Minh Ngọc (2008).
Khoảng trống giải quyết: Luận án giải quyết khoảng trống về việc đánh giá toàn diện tác động đồng thời của hội nhập WTO, tự do hóa các luồng vốn, cơ chế điều hành tỷ giá và sự chi phối của thị trường phi chính thức đến TTNH Việt Nam giai đoạn 2007–2010.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Khái niệm và chức năng TTNH: Nơi mua bán các đồng tiền quốc gia, thực hiện hóa giá trị đồng tiền thông qua cung cầu; thỏa mãn nhu cầu thanh khoản quốc tế; cung cấp công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá; và là môi trường để Ngân hàng Trung ương (NHTW) thực thi chính sách tiền tệ.
- Phân loại thị trường: Phân định theo phạm vi (Thị trường liên ngân hàng - Interbank và Thị trường khách hàng - Non-interbank); theo tính chất giao dịch (Giao ngay - Spot và Phái sinh - Forward, Swap, Futures, Options); theo tính chất pháp lý (Chính thức và Không chính thức/Chợ đen); theo tính chất tổ chức (Phi tập trung - OTC và Tập trung/Sở giao dịch).
- Cơ chế xác lập tỷ giá và phân loại chế độ tỷ giá theo IMF: Từ tỷ giá không có đồng tiền pháp định riêng, hội đồng tiền tệ (Currency Board), neo cố định thông thường, trượt có biên độ (Crawling bands/BBC), thả nổi có điều tiết đến thả nổi độc lập.
- Bốn điều kiện tiên quyết để phát triển TTNH (khung lý thuyết Ng Beoy Kui):
- Cho phép các chủ thể tham gia duy trì trạng thái ngoại hối mở để tự do kinh doanh trên tài khoản của mình thông qua nới lỏng kiểm soát ngoại hối;
- Tỷ giá phải biến động thực sự phản ánh quan hệ thị trường để kích thích hoạt động phòng ngừa rủi ro và đầu cơ hợp lý;
- Sự phát triển đồng bộ của thị trường tiền tệ và vai trò điều tiết chủ động của NHTW;
- Sự hình thành và đa dạng hóa của các sản phẩm ngoại hối phái sinh.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tiếp cận: Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp phân tích - tổng hợp, thống kê logic và so sánh đối chiếu.
- Kỹ thuật thu thập và xử lý thông tin: Định tính kết hợp phân tích chuỗi dữ liệu thực tế thứ cấp.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thống kê từ NHNN, Tổng cục Thống kê, Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng Thế giới (World Bank), Ngân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS), báo cáo thường niên của các NHTM Việt Nam và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý ngoại hối.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận về thị trường ngoại hối và phát triển thị trường ngoại hối trong hội nhập kinh tế quốc tế
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về cấu trúc thị trường ngoại hối toàn cầu:
- Đặc trưng thị trường toàn cầu: Hoạt động liên tục 24/24 giờ qua các trung tâm tài chính lớn (London, New York, Tokyo, Singapore, Frankfurt). Doanh số toàn cầu đạt hơn 3.900 tỷ USD/ngày (theo khảo sát của BIS tháng 9/2010), trong đó giao dịch liên ngân hàng chiếm 85% và đồng USD hiện diện trong khoảng 85% tổng doanh số giao dịch (chiếm 42,5% theo tỷ lệ phân bổ tiền tệ đơn lẻ).
- Các nghiệp vụ giao dịch chuẩn tắc: Phân tích chi tiết đặc điểm, cơ chế định giá và mục đích ứng dụng (phòng ngừa rủi ro, đầu cơ, kinh doanh chênh lệch lãi suất có bảo hiểm - CIA) của 5 nghiệp vụ:
- Giao dịch giao ngay (Forex Spot);
- Giao dịch kỳ hạn (Forex Forward);
- Giao dịch hoán đổi (Forex Swap);
- Hợp đồng tiền tệ tương lai (Currency Futures);
- Hợp đồng quyền chọn tiền tệ (Currency Options - kiểu Mỹ và kiểu Châu Âu).
- Nhân tố tác động và điều kiện phát triển: Phân tích tác động của các quy luật kinh tế thị trường, xu thế toàn cầu hóa dòng thương mại - đầu tư, và chính sách quản lý ngoại hối (chính sách tỷ giá, quản lý giao dịch vãng lai, quản lý tài khoản vốn). Đúc kết các bài học kinh nghiệm phát triển TTNH từ các nước SEACEN và Trung Quốc.
Chương 2: Thực trạng thị trường ngoại hối Việt Nam
Chương 2 tập trung mổ xẻ thực trạng hoạt động của TTNH Việt Nam qua chuỗi số liệu từ năm 1990 đến năm 2010.
| Giai đoạn / Chỉ tiêu phân tích |
Dữ liệu và biểu hiện thực tế trên TTNH Việt Nam |
| Nguồn cung ngoại tệ (FDI, Kiều hối, Xuất khẩu) |
Tăng trưởng qua các giai đoạn 1990–1995, 1996–2006 và tăng vọt sau WTO 2007–2010. Kiều hối chính thức chuyển về nước tăng đều đặn từ 1999 đến 2010. |
| Nhu cầu ngoại tệ (Nhập khẩu) |
Kim ngạch nhập khẩu giai đoạn 2000–2010 tăng cao, trong đó khoảng 90% giá trị nhập khẩu là nhóm hàng tư liệu sản xuất phục vụ tăng trưởng. |
| Cấu trúc doanh số giao dịch |
Doanh số giao dịch trên thị trường ngoại tệ khách hàng chiếm tỷ trọng áp đảo; trong khi doanh số trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng (TTNTLNH) còn khiêm tốn. |
| Hoạt động của các công cụ phái sinh |
Tỷ lệ mua, bán kỳ hạn (Forward) và hoán đổi (Swap) chỉ chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong tổng giao dịch; giao dịch giao ngay (Spot) vẫn là chủ đạo. |
| Thị trường không chính thức (Chợ đen) |
Tồn tại song song với quy mô lớn; khoảng cách chênh lệch giữa tỷ giá bình quân liên ngân hàng và tỷ giá thị trường tự do nới rộng trong các giai đoạn biến động (1999–2006 và 2007–2010). |
| Dự trữ ngoại hối và can thiệp của NHNN |
Quy mô dự trữ ngoại hối giai đoạn 2001–2010 còn mỏng so với quy mô kim ngạch nhập khẩu, hạn chế năng lực can thiệp bình ổn thị trường khi xảy ra cú sốc. |
Đánh giá hạn chế của TTNH Việt Nam:
- Hoạt động của TTNTLNH còn khiêm tốn, chưa thực sự giữ vị trí trung tâm để điều tiết thanh khoản cho toàn hệ thống.
- Hàng hóa giao dịch nghèo nàn, chủ yếu tập trung vào cặp đồng tiền VND/USD.
- Thị trường phái sinh còn ở dạng sơ khai; doanh nghiệp thiếu thói quen và động lực sử dụng công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá.
- Tồn tại tình trạng "đô la hóa" và sự chi phối tiêu cực từ thị trường ngoại tệ không chính thức.
Nguyên nhân tồn tại:
- Cơ chế điều hành tỷ giá chưa thực sự linh hoạt theo tín hiệu thị trường;
- Tính chuyển đổi của đồng Việt Nam (VND) còn thấp;
- Môi trường pháp lý quản lý ngoại hối chưa đồng bộ và hoàn chỉnh;
- Dự trữ ngoại hối quốc gia còn ở mức thấp.
Chương 3: Những biện pháp góp phần phát triển thị trường ngoại hối Việt Nam trong tiến trình hội nhập
Dựa trên định hướng xây dựng hệ thống tài chính an toàn và hiện đại, chương 3 đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp:
[Nâng cao năng lực cạnh tranh NHTM & Hoàn thiện khung pháp lý]
-
Hoàn thiện TTNH theo hướng hiện đại và hội nhập:
- Minh bạch hóa thông tin thị trường và cơ chế báo giá;
- Mở rộng mạng lưới các nhà kiến tạo thị trường (Market Makers);
- Hoàn thiện khung quy chuẩn cho các công cụ ngoại hối phái sinh;
- Khuyến khích thành lập các công ty môi giới ngoại hối chuyên nghiệp và công ty tư vấn quản trị rủi ro;
- Xây dựng lộ trình thành lập Sàn giao dịch ngoại tệ tập trung (tham khảo mô hình CFETS của Trung Quốc);
- Đa dạng hóa danh mục các đồng tiền giao dịch ngoài USD (EUR, JPY, GBP, CNY...).
-
Hoàn thiện cơ chế quản lý ngoại hối và điều hành tỷ giá:
- Điều hành tỷ giá linh hoạt dựa trên rổ tiền tệ (Basket Peg/BBC) phản ánh sát cung - cầu thị trường;
- Từng bước thực hiện tự do hóa tài khoản vãng lai và tài khoản vốn theo lộ trình kiểm soát rủi ro.
-
Phát huy vai trò của NHNN và phát triển TTNT liên ngân hàng:
- Tăng cường can thiệp thị trường gián tiếp thông qua các công cụ thị trường mở và nghiệp vụ hoán đổi;
- Gia tăng khối lượng giao dịch và mở rộng số lượng thành viên tham gia TTNTLNH.
-
Kiểm soát thị trường không chính thức, hạn chế đô la hóa:
- Áp dụng các biện pháp thu hút dòng ngoại tệ nhàn rỗi vào hệ thống ngân hàng;
- Tăng cường thanh tra, giám sát nhằm thu hẹp và tiến tới loại bỏ thị trường ngoại tệ tự do;
- Nâng cao vị thế và tính chuyển đổi của đồng nội tệ (VND).
-
Nâng cao năng lực cạnh tranh của NHTM và hoàn thiện pháp lý:
- Tăng quy mô vốn điều lệ và hiện đại hóa công nghệ thanh toán liên ngân hàng;
- Nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ kinh doanh ngoại hối (dealers);
- Hoàn chỉnh khung pháp lý đồng bộ về kinh doanh ngoại tệ và các sản phẩm cấu trúc phái sinh.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt học thuật và lý luận
- Hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết về hoạt động của thị trường ngoại hối, làm rõ mối quan hệ tương tác giữa chính sách quản lý ngoại hối, cơ chế điều hành tỷ giá và sự phát triển của TTNH trong điều kiện mở cửa kinh tế.
- Khái quát hóa các điều kiện cơ bản để phát triển TTNH và phân tích các nhân tố tác động của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế đối với cung - cầu ngoại tệ của một quốc gia đang phát triển.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phân tích và làm rõ thực trạng phát triển của TTNH Việt Nam giai đoạn 1990–2010, chỉ ra những bất cập mang tính cơ cấu: sự áp đảo của thị trường khách hàng so với thị trường liên ngân hàng, sự thiếu vắng các giao dịch phái sinh và sự méo mó do thị trường tự do gây ra.
- Làm rõ các nguyên nhân kinh tế và thể chế dẫn đến sự tồn tại dai dẳng của thị trường ngoại tệ không chính thức tại Việt Nam, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ quản lý hành chính đến điều tiết kinh tế để thu hẹp thị trường này.
- Đề xuất lộ trình và mô hình phát triển TTNH hiện đại, bao gồm việc xây dựng sàn giao dịch ngoại tệ tập trung, phát triển các tổ chức tạo lập thị trường và đa dạng hóa công cụ tài chính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Về phạm vi hàng hóa: Luận án tập trung phân tích hoạt động kinh doanh ngoại hối ở phạm vi hẹp là thị trường ngoại tệ; các thành phần ngoại hối khác theo quy định pháp lý (như vàng, các chứng từ có giá ghi bằng ngoại tệ) chưa được phân tích sâu.
- Về phạm vi hội nhập: Nghiên cứu tích hợp hội nhập khu vực và hội nhập quốc tế trong cùng một khung phân tích chung, chưa tách biệt hoàn toàn các đặc thù của tiến trình liên kết tài chính riêng biệt trong khối ASEAN.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Đi sâu nghiên cứu mô hình toán định lượng đánh giá tác động lan truyền rủi ro tỷ giá giữa thị trường ngoại tệ chính thức và thị trường phi chính thức; thiết kế chi tiết cơ chế vận hành vi mô của Sàn giao dịch ngoại tệ quốc gia.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (NHNN, Bộ Tài chính): Cung cấp luận cứ thực tiễn để hoạch định chính sách quản lý ngoại hối, lộ trình tự do hóa tài khoản vốn và cơ chế điều hành tỷ giá linh hoạt nhằm ổn định kinh tế vĩ mô.
- Đối với các Ngân hàng thương mại: Cung cấp tài liệu tham khảo để xây dựng chiến lược kinh doanh ngoại hối, phát triển các sản phẩm phái sinh phòng ngừa rủi ro và tái cấu trúc hoạt động giao dịch trên thị trường liên ngân hàng.
- Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Là công trình tài liệu tham khảo chi tiết về sự hình thành, cấu trúc và các giai đoạn phát triển của thị trường ngoại hối Việt Nam trong 20 năm đầu mở cửa (1990–2010).
Câu hỏi thường gặp
1. Bốn điều kiện cơ bản để phát triển thị trường ngoại hối theo khung lý thuyết của luận án là gì?
Dựa trên nghiên cứu của Ng Beoy Kui (1988), bốn điều kiện gồm: (1) Cho phép thành viên tham gia duy trì trạng thái ngoại hối mở để tự do kinh doanh trên tài khoản của mình thông qua tự do hóa kiểm soát ngoại hối; (2) Tỷ giá biến động linh hoạt theo quan hệ cung cầu thị trường; (3) Thị trường tiền tệ phát triển và có sự điều tiết hiệu quả của Ngân hàng Trung ương; (4) Phát triển đa dạng các công cụ phái sinh ngoại hối.
2. Doanh số và đặc điểm hoạt động của thị trường ngoại hối toàn cầu được luận án dẫn chứng từ nguồn nào?
Luận án dẫn chứng số liệu khảo sát của Ngân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS) vào tháng 9/2010: Doanh số giao dịch ngoại hối toàn cầu đạt trên 3.900 tỷ USD/ngày, thị trường hoạt động 24/24 giờ, trong đó thị trường liên ngân hàng chiếm 85% tổng doanh số và đồng USD tham gia vào gần 85% các giao dịch ngoại hối trên toàn cầu.
3. Hạn chế lớn nhất trong cơ cấu giao dịch của thị trường ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1990–2010 là gì?
Giao dịch giao ngay (Spot) chiếm tỷ trọng áp đảo tuyệt đối, trong khi các giao dịch kỳ hạn (Forward) và hoán đổi (Swap) chỉ chiếm tỷ lệ rất nhỏ. Thị trường ngoại tệ khách hàng chiếm phần lớn doanh số, trong khi thị trường ngoại tệ liên ngân hàng hoạt động khiêm tốn và chưa thể hiện được vai trò trung tâm tái phân phối thanh khoản.
4. Tác giả đề xuất giải pháp trọng tâm nào để hiện đại hóa cấu trúc tổ chức của thị trường ngoại hối Việt Nam?
Tác giả đề xuất minh bạch hóa thông tin, mở rộng đối tượng kiến tạo thị trường (Market Makers), khuyến khích thành lập các công ty môi giới chuyên nghiệp, đa dạng hóa ngoại tệ giao dịch và xây dựng lộ trình thành lập Sàn giao dịch ngoại tệ tập trung tương tự mô hình CFETS của Trung Quốc.
Kết luận
Luận án Tiến sĩ Kinh tế của tác giả Lê Thị Anh Đào là công trình nghiên cứu hệ thống về sự hình thành và vận hành của thị trường ngoại hối Việt Nam trong 20 năm đầu đổi mới và hội nhập (1990–2010). Tác giả đã phân tích các nút thắt cơ bản về cơ chế tỷ giá, sự nghèo nàn của các sản phẩm phái sinh và ảnh hưởng tiêu cực của thị trường phi chính thức. Hệ thống các giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, gắn liền việc đổi mới quản lý ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước với việc nâng cao năng lực thị trường của các ngân hàng thương mại, tạo cơ sở thực tiễn cho tiến trình phát triển thị trường tài chính hiện đại tại Việt Nam.