Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, đặc biệt là sau khi Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp trong nước đứng trước những cơ hội phát triển to lớn song song với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ nội địa và quốc tế. Thị trường đóng vai trò là trung tâm của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, là môi trường sinh tồn của doanh nghiệp. Để tồn tại, đứng vững và phát triển bền vững, các doanh nghiệp bắt buộc phải thường xuyên nghiên cứu thị trường, điều chỉnh kế hoạch kinh doanh và không ngừng tìm kiếm các giải pháp phát triển thị trường nhằm gia tăng doanh số, tối ưu hóa lợi nhuận và nâng cao vị thế cạnh tranh.
Đối với ngành hàng điện thoại di động – một lĩnh vực công nghệ có tốc độ thay đổi nhanh chóng, vòng đời sản phẩm ngắn và nhu cầu tiêu dùng biến động liên tục – việc mở rộng quy mô tiêu thụ và kiểm soát thị phần là yêu cầu sống còn. Công ty TNHH phát triển Thương Mại và XNK Bình Minh là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu và phân phối điện thoại di động. Mặc dù đã đạt được những bước tiến nhất định kể từ khi thành lập, công ty vẫn phải đối mặt với nhiều khó khăn về quy mô thị phần, cơ cấu tổ chức, công tác marketing và sự cạnh tranh từ các hệ thống bán lẻ lớn. Trước bối cảnh đó, đề tài "Phát triển thị trường kinh doanh điện thoại di động của công ty TNHH phát triển TM và XNK Bình Minh" được tác giả Phan Thị Hồng Nhung thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn của doanh nghiệp.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về thị trường, phương hướng và nội dung phát triển thị trường của doanh nghiệp thương mại trong lĩnh vực điện thoại di động.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và công tác phát triển thị trường điện thoại di động của Công ty TNHH phát triển TM và XNK Bình Minh giai đoạn 2009 – quý 1 năm 2012 trên các khía cạnh: sản phẩm, khách hàng, phạm vi địa lý, chính sách giá và xúc tiến bán hàng; chỉ rõ các thành tựu, hạn chế cùng nguyên nhân.
- Xác định cơ hội, thách thức, mục tiêu kinh doanh và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy phát triển thị trường cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển thị trường kinh doanh điện thoại di động của Công ty TNHH phát triển TM và XNK Bình Minh.
- Phạm vi không gian: Hoạt động kinh doanh và mạng lưới phân phối của công ty trên địa bàn 25 tỉnh thành khu vực phía Bắc (trọng tâm là Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Phòng, Nam Định, Thái Nguyên...).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng kinh doanh được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2009 – quý 1 năm 2012; các định hướng và giải pháp được xây dựng cho năm 2012 và tầm nhìn đến năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Chuyên đề vận dụng lý luận kinh tế thương mại về thị trường và phát triển thị trường của doanh nghiệp thương mại:
- Phân loại sản phẩm điện thoại di động: Văn bản hệ thống hóa 3 phân cấp sản phẩm chính dựa trên tính năng công nghệ:
- Dumbphone: Điện thoại cơ bản thế hệ đầu, màn hình nhỏ, ít tính năng, không có hệ điều hành, không hỗ trợ bên thứ ba phát triển ứng dụng (đại diện tiêu biểu: Nokia 1200).
- Featurephone: Điện thoại tầm trung giá rẻ, nhiều tính năng hơn dumbphone, có khả năng chạy ứng dụng qua nền tảng Java ME hoặc BREW nhưng hạn chế về API cao cấp (đại diện: Nokia 5200).
- PDA và Smartphone: Thiết bị di động thông minh tích hợp hệ điều hành (iOS, Android, Windows Phone, BlackBerry OS, Symbian...), hỗ trợ đa nhiệm, kết nối Internet không dây, định vị toàn cầu và xử lý công việc tương tự máy tính cá nhân cầm tay.
- Phương hướng phát triển thị trường:
- Phát triển theo chiều rộng: Mở rộng địa bàn địa lý, gia tăng quy mô kinh doanh, mở rộng danh mục chủng loại sản phẩm và phát triển số lượng khách hàng mới.
- Phát triển theo chiều sâu: Nâng cao chất lượng và hiệu quả khai thác thị trường thông qua thâm nhập sâu vào thị trường hiện tại, mở rộng thị trường mới và cải tiến sản phẩm.
- Nội dung phát triển thị trường của doanh nghiệp thương mại: Được cấu thành bởi 3 tiêu thức cốt lõi:
- Phát triển về sản phẩm: Đổi mới cơ cấu mặt hàng, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ cung ứng dựa trên 2 quy luật thị trường (sản phẩm mới tung ra đầu tiên thu lợi nhuận lớn nhất; sản phẩm chất lượng cao với giá hợp lý sẽ chiếm lĩnh thị trường).
- Phát triển về phạm vi địa lý: Mở rộng mạng lưới phân phối, cửa hàng, đại lý và trung tâm giao dịch theo tuyến và vùng dân cư tập trung.
- Phát triển về khách hàng: Phân loại khách hàng theo hành vi tiêu thụ, khối lượng mua, phạm vi địa lý và mối quan hệ (khách hàng truyền thống, khách hàng mới, khách hàng vãng lai); đồng thời phát triển cả về số lượng lẫn chất lượng khách hàng.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả kết hợp hai phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
- Phương pháp nghiên cứu tại bàn (Desk research): Thu thập, tổng hợp và xử lý dữ liệu thứ cấp từ sách giáo trình, tạp chí kinh tế, báo cáo thị trường chuyên ngành công nghệ viễn thông (Strategy Analytics, số liệu từ các hệ thống Thế Giới Di Động, Viễn Thông A) và các tài liệu liên quan đến mặt hàng điện thoại di động.
- Phương pháp nghiên cứu hiện trường (Field research): Trực tiếp khảo sát, quan sát thực tế tại Công ty TNHH phát triển TM và XNK Bình Minh; thu thập báo cáo tài chính, báo cáo bán hàng nội bộ từ các phòng ban chức năng.
Nguồn dữ liệu
Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu bao gồm:
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính, sổ sách theo dõi bán hàng do Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh của Công ty TNHH phát triển TM và XNK Bình Minh cung cấp giai đoạn 2009 – quý 1/2012.
- Dữ liệu thống kê thị trường viễn thông Việt Nam và thế giới giai đoạn 2008 – 2011.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển thị trường kinh doanh của công ty TNHH phát triển Thương Mại và XNK Bình Minh
Chương 1 làm rõ bức tranh tổng quan của thị trường điện thoại di động thế giới và Việt Nam, đồng thời giới thiệu tổng quan về tổ chức và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nghiên cứu.
Về bối cảnh thị trường quốc tế, năm 2011 ghi nhận sự bùng nổ của dòng điện thoại thông minh với 155 triệu máy smartphone trong tổng số 445 triệu thiết bị tiêu thụ toàn cầu quý 4/2011. Cả năm 2011, Nokia dẫn đầu với 417,1 triệu máy, Samsung đứng thứ hai với 327,4 triệu máy và Apple đứng thứ ba với 93 triệu chiếc iPhone. Tại Việt Nam, năm 2009 tiêu thụ gần 12 triệu chiếc điện thoại di động, trong đó máy dưới 2 triệu đồng chiếm 60% số lượng, máy 5-10 triệu đồng chiếm 8% số lượng (đóng góp 25% doanh thu), và máy trên 10 triệu đồng chiếm dưới 1% số lượng nhưng tạo ra hơn 10% doanh thu. Điện thoại xuất xứ Trung Quốc chiếm 30% thị phần năm 2009, gây sức ép cạnh tranh mạnh mẽ lên các hãng lớn. Mạng 3G thương mại hóa đã thúc đẩy nhu cầu các dòng máy tích hợp 3G giá rẻ (như Nokia 2730, Alo 1280 của VinaPhone) và smartphone màn hình cảm ứng.
Về phía doanh nghiệp nghiên cứu, Công ty TNHH phát triển Thương Mại và XNK Bình Minh được thành lập ngày 08/08/2001 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0103027250 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp, trụ sở tại số 57 ngõ 306 Tây Sơn, Đống Đa, Hà Nội, với vốn điều lệ ban đầu là 30 tỷ đồng và 22 nhân viên. Doanh thu năm đầu đạt 2,2 tỷ đồng. Bộ máy tổ chức của công ty gồm: Giám đốc phụ trách chung; Phòng Kinh doanh; Phòng Tài chính - Kế toán; Phòng Nhân sự; Bộ phận Bán hàng; Bộ phận Kho; và Bộ phận Chăm sóc khách hàng. Về phương thức bán hàng, công ty kết hợp bán trực tiếp tại kho/cửa hàng, bán từ xa qua điện thoại/tiếp thị và phân phối qua trung gian bán buôn, bán lẻ với các hình thức thanh toán mua đứt bán đoạn và trả chậm.
| Tiêu chí nhân sự |
Năm 2009 |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
| Cán bộ quản lý |
3 |
4 |
5 |
5 |
| Nhân viên |
7 |
7 |
9 |
10 |
| Trình độ Đại học, Cao đẳng |
3 |
6 |
5 |
7 |
| Trình độ Trung cấp |
5 |
4 |
4 |
5 |
| Trình độ Phổ thông |
2 |
3 |
3 |
3 |
| Tổng số lao động |
10 |
13 |
14 |
15 |
(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Bình Minh)
Chương 2: Thực trạng thị trường và phát triển thị trường kinh doanh điện thoại di động của công ty TNHH phát triển TM và XNK Bình Minh
Chương 2 tập trung phân tích kết quả kinh doanh và hoạt động phát triển thị trường của công ty từ năm 2009 đến quý 1 năm 2012 trên nhiều khía cạnh cụ thể:
1. Kết quả hoạt động kinh doanh:
Doanh thu và lợi nhuận của công ty duy trì đà tăng trưởng qua các năm. Năm 2010, doanh thu đạt 58.791 triệu đồng (tăng 13,3% so với năm 2009), lợi nhuận đạt 6.676 triệu đồng. Năm 2011, doanh thu đạt 77.692 triệu đồng (tăng 35,74% so với 2010), lợi nhuận đạt 8.262 triệu đồng. Trong quý 1 năm 2012, doanh thu đạt 80.000 triệu đồng và lợi nhuận đạt 10.156 triệu đồng. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (LN/DT) tăng đều từ 8,5% (năm 2009) lên 10,3% (năm 2010), 11,5% (năm 2011) và đạt 12,6% trong quý 1/2012. Tỷ suất LN/VKD tăng từ 35,7% năm 2009 lên 50,45% năm 2010.
2. Phát triển thị trường về sản phẩm:
Ban đầu công ty chỉ kinh doanh sản phẩm và linh kiện của hãng Nokia. Giai đoạn 2009 - 2012, công ty đã mở rộng danh mục sang các thương hiệu Samsung, Apple (iPhone), Sony Ericsson. Đến năm 2011, cơ cấu doanh thu theo mặt hàng ghi nhận: Nokia chiếm tỷ trọng lớn nhất với 65% tổng doanh thu, tiếp theo là Samsung và iPhone Apple.
3. Phát triển thị trường theo khách hàng:
Công ty phân loại khách hàng thành: khách hàng truyền thống (nhóm trọng điểm), khách hàng mới và khách hàng vãng lai. Doanh thu từ các khách hàng lớn tiêu biểu gồm: Công ty CP XNK Mê Kông Việt Nam, Công ty CP Anh Đức, Siêu thị Thái Hà Mobile.
4. Phát triển thị trường theo phạm vi địa lý:
Thị trường của công ty trải rộng trên 25 tỉnh phía Bắc, được phân thành 7 tuyến thị trường chính. Doanh thu theo địa bàn giai đoạn 2009 - 2011 được phản ánh trong bảng sau:
| Tuyến thị trường địa lý |
Năm 2009 (Triệu đồng) |
Tỷ trọng 2009 (%) |
Năm 2010 (Triệu đồng) |
Tỷ trọng 2010 (%) |
Năm 2011 (Triệu đồng) |
Tỷ trọng 2011 (%) |
| Hà Nội - Bắc Ninh |
35.520 |
44,0 |
- |
- |
- |
38,2 - 45,0 |
| Hưng Yên - Hải Phòng |
2.835 |
2,8 |
- |
- |
- |
- |
| Hà Nam - Nam Định - Thanh Hóa |
8.295 |
12,8 |
- |
- |
- |
- |
| Hà Tây - Hòa Bình |
8.233 |
9,0 |
- |
- |
- |
- |
| Vĩnh Phúc |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
| Thái Nguyên - Phú Thọ |
15.543 |
10,8 |
- |
- |
- |
- |
| Bắc Giang - Lạng Sơn |
2.272 |
- |
- |
- |
- |
- |
(Nguồn: Phòng Kinh doanh Công ty Bình Minh)
5. Thực trạng chính sách giá và xúc tiến:
Công ty áp dụng mức giá linh hoạt, cạnh tranh trực tiếp với các đơn vị bán lẻ lớn như Thế Giới Di Động ở các phân khúc: siêu cấp (như Samsung Galaxy Note N7000), cao cấp, trung cấp và phổ thông. Giá bán của công ty thường được định vị thấp hơn đối thủ cạnh tranh nhằm thu hút khách hàng. Hoạt động xúc tiến đã triển khai gồm: hỗ trợ khách hàng kinh phí dựng bảng hiệu, chiết khấu và giảm giá cho khách hàng lớn/truyền thống, quảng bá qua tạp chí thương mại, điện thoại, website.
6. Đánh giá chung:
- Thành tựu: Doanh thu, lợi nhuận và thị phần tăng trưởng; mở rộng danh mục sản phẩm và địa bàn; củng cố quan hệ với khách hàng trung thành; vị trí kho bãi thuận lợi.
- Hạn chế và nguyên nhân: Thị phần còn nhỏ so với các chuỗi lớn; chưa khai thác hết tiềm năng thị trường; thiếu nhân sự chuyên trách về nghiên cứu thị trường; hoạt động marketing chưa bài bản; phương tiện vận tải còn hạn chế; áp lực cạnh tranh gay gắt từ hàng giả, hàng nhái giá rẻ trên thị trường.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp phát triển thị trường kinh doanh điện thoại di động của công ty TNHH phát triển Thương Mại và Xuất nhập khẩu Bình Minh
Chương 3 đề xuất định hướng chiến lược và hệ thống giải pháp phát triển thị trường cho doanh nghiệp:
1. Đánh giá cơ hội và thách thức:
- Cơ hội: Tiềm năng tăng trưởng của thị trường trong nước; xu hướng phát triển kênh bán hàng trực tuyến giúp tiếp cận nhanh chóng lượng khách hàng tiềm năng.
- Thách thức: Áp lực cạnh tranh từ các hệ thống phân phối và siêu thị điện máy lớn (Nguyễn Kim, Thiên Hòa, Điện máy Chợ Lớn, Thế Giới Di Động, Viễn Thông A); khả năng đàm phán giá với nhà sản xuất còn yếu do sản lượng nhập ban đầu chưa đủ lớn; nguy cơ đối đầu về giá và rủi ro cạnh tranh không lành mạnh.
2. Mục tiêu kinh doanh và phát triển thị trường:
- Mục tiêu năm 2012: Sản lượng tiêu thụ đạt 100.545 chiếc; doanh thu đạt chỉ tiêu kế hoạch; lợi nhuận sau thuế đạt mức tăng trưởng kỳ vọng; nâng thu nhập bình quân của người lao động lên mức ổn định.
- Mục tiêu dài hạn (đến năm 2015): Xây dựng hệ thống phân phối đạt khoảng 20 cửa hàng chuẩn hóa tại các tỉnh miền Bắc, hướng tới trở thành một trong những trung tâm phân phối điện thoại lớn tại khu vực phía Bắc.
3. Hệ thống giải pháp phát triển thị trường đề xuất:
- Tăng cường đầu tư nghiên cứu thị trường và khách hàng: Thành lập bộ phận nghiên cứu thị trường chuyên trách, tách biệt với nhân viên tiếp thị để thu thập và phân tích dữ liệu thị hiếu khách hàng một cách khoa học.
- Xây dựng chiến lược và kế hoạch kinh doanh cạnh tranh: Tránh đối đầu trực diện về mọi mặt với các đối thủ lớn; tập trung vào phân khúc thế mạnh và các đơn hàng số lượng lớn.
- Hoàn thiện chiến lược sản phẩm: Đa dạng hóa danh mục sản phẩm chính hãng (iPhone 4GS, iPhone 5, Samsung Galaxy series), kiểm soát chặt chẽ chất lượng và tem bảo hành chính hãng.
- Xây dựng chính sách giá hợp lý, linh hoạt: Tối ưu hóa chi phí kinh doanh để duy trì mức giá cạnh tranh; áp dụng chính sách chiết khấu bậc thang và thanh toán trả chậm linh hoạt cho đại lý.
- Hoàn thiện hoạt động xúc tiến thương mại và quảng bá thương hiệu: Xây dựng ngân sách marketing độc lập; tăng cường quảng bá trên đài phát thanh, báo chí, Internet; chuẩn hóa thiết kế nhận diện cửa hàng và quầy trưng bày.
- Xây dựng và củng cố mối quan hệ lâu dài với khách hàng: Tăng cường dịch vụ sau bán hàng, hỗ trợ kỹ thuật và chăm sóc khách hàng định kỳ.
- Đào tạo và phát triển đội ngũ nhân sự: Tổ chức các khóa đào tạo nâng cao kỹ năng quản lý, nghiệp vụ bán hàng, văn hóa ứng xử và ngoại ngữ cho cán bộ công nhân viên.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính từ số liệu nghiên cứu
- Phản ánh đầy đủ sự chuyển biến về quy mô tài chính của công ty từ năm 2009 đến quý 1/2012, với doanh thu thuần và lợi nhuận gộp tăng trưởng liên tục (LN/DT tăng từ 8,5% năm 2009 lên 12,6% vào tháng 3/2012).
- Xác định rõ cơ cấu sản phẩm kinh doanh với nhãn hiệu Nokia đóng vai trò chủ lực (chiếm 65% doanh thu năm 2011), bên cạnh sự mở rộng thị phần của Samsung và Apple.
- Phân định không gian phân phối thành 7 tuyến thị trường tại 25 tỉnh phía Bắc, trong đó trục Hà Nội - Bắc Ninh chiếm tỷ trọng chi phối (từ 38,2% đến 45% tổng doanh thu).
Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất
Chuyên đề đã xây dựng hệ thống 8 nhóm giải pháp đồng bộ gắn liền với đặc thù doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: từ nghiên cứu thị trường, chiến lược cạnh tranh, chiến lược sản phẩm, định giá, xúc tiến thương mại, thương hiệu, quản trị quan hệ khách hàng đến đào tạo nhân lực.
Đóng góp của đề tài
Tác giả đã gắn kết lý luận phát triển thị trường của ngành thương mại với thực tiễn hoạt động của một doanh nghiệp phân phối điện thoại di động cụ thể. Đề tài cung cấp cơ sở thực chứng giúp ban giám đốc Công ty Bình Minh đánh giá lại hiệu quả hoạt động phân phối, nhận diện điểm nghẽn trong khâu marketing và hoạch định lộ trình mở rộng chuỗi cửa hàng tại miền Bắc đến năm 2015.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị kinh doanh Thương mại, Kinh tế quốc tế đang thực hiện chuyên đề tốt nghiệp hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài phát triển thị trường, mở rộng kênh phân phối.
- Doanh nghiệp phân phối và bán lẻ: Các nhà quản lý doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ có thể tham khảo phương pháp phân khúc thị trường theo tuyến địa lý, cách thức phân loại khách hàng và mô hình tổ chức bộ máy bán hàng trực tiếp kết hợp trả chậm.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự của Công ty TNHH phát triển TM và XNK Bình Minh thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2009 - 2012?
Theo số liệu Phòng Kế toán công ty, tổng số nhân sự tăng từ 10 người (năm 2009) lên 13 người (năm 2010), 14 người (năm 2011) và đạt 15 người vào năm 2012. Trong đó, số cán bộ có trình độ Đại học, Cao đẳng tăng từ 3 người (2009) lên 7 người (2012); cán bộ quản lý tăng từ 3 lên 5 người; đội ngũ nhân viên tăng từ 7 lên 10 người.
2. Tuyến thị trường địa lý nào đóng góp doanh thu lớn nhất cho Công ty Bình Minh?
Tuyến thị trường Hà Nội - Bắc Ninh là khu vực tiêu thụ lớn nhất của công ty trong giai đoạn 2009 - 2011, chiếm tỷ trọng từ 38,2% đến 45% tổng doanh thu bán hàng toàn hệ thống.
3. Khách hàng của công ty được phân loại như thế nào và các khách hàng lớn tiêu biểu là ai?
Công ty phân loại khách hàng theo mối quan hệ thành 3 nhóm: khách hàng truyền thống, khách hàng mới và khách hàng vãng lai. Các khách hàng lớn tiêu biểu được ghi nhận trong báo cáo gồm: Công ty CP XNK Mê Kông Việt Nam, Công ty CP Anh Đức và Siêu thị Thái Hà Mobile.
4. Thương hiệu điện thoại nào chiếm tỷ trọng doanh thu cao nhất của công ty năm 2011?
Hãng Nokia chiếm tỷ trọng doanh thu lớn nhất với 65% tổng doanh thu bán hàng của công ty năm 2011, các thương hiệu Samsung và Apple iPhone chiếm tỷ trọng nhỏ hơn.
5. Mục tiêu phát triển mạng lưới phân phối dài hạn đến năm 2015 của công ty là gì?
Công ty đặt mục tiêu phát triển hệ thống phân phối đạt khoảng 20 cửa hàng chuẩn hóa về nhân sự, mặt bằng, máy móc thiết bị rộng khắp các tỉnh miền Bắc, hướng tới trở thành trung tâm phân phối điện thoại lớn tại khu vực phía Bắc.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Hồng Nhung đã phân tích toàn diện thực trạng kinh doanh và phát triển thị trường điện thoại di động của Công ty TNHH phát triển TM và XNK Bình Minh giai đoạn 2009 – quý 1/2012. Công trình đã làm rõ các kết quả đạt được về tăng trưởng doanh thu, mở rộng danh mục sản phẩm và mạng lưới phân phối tại 25 tỉnh phía Bắc, đồng thời chỉ ra các hạn chế trong công tác nghiên cứu thị trường và marketing. Trên cơ sở đó, hệ thống giải pháp đề xuất tại Chương 3 mang tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho định hướng mở rộng thị phần và phát triển bền vững của doanh nghiệp.