Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Phát triển thị trường du lịch MICE (Nghiên cứu trường hợp tại Hạ Long - Quảng Ninh)" do sinh viên Đỗ Thị Thảo (Lớp VH 1002, Khoa Văn hóa Du lịch, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Thanh Tùng. Đề tài thuộc chuyên ngành Văn hóa Du lịch, tập trung nghiên cứu loại hình du lịch kết hợp hội nghị, hội thảo, khen thưởng và sự kiện (MICE).

Bối cảnh thực tiễn được tác giả xác định xuất phát từ xu hướng phát triển của ngành du lịch thế giới và Việt Nam. Du lịch MICE là loại hình du lịch mang lại nguồn thu lớn, lợi nhuận cao và có khả năng hạn chế tính mùa vụ trong hoạt động kinh doanh du lịch. Việt Nam với môi trường chính trị ổn định, an ninh bảo đảm đã tổ chức thành công nhiều sự kiện quốc tế lớn (Hội nghị thượng đỉnh các nước nói tiếng Pháp năm 1997, SEA Games 22 năm 2003, Hội nghị Thượng đỉnh Á - Âu ASEM 5 năm 2004, Diễn đàn APPF năm 2005, APEC 2006, Diễn đàn ATF 2008). Thành phố Hạ Long (Quảng Ninh) nằm trong tam giác tăng trưởng kinh tế phía Bắc (Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh), sở hữu Di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long cùng cơ sở vật chất kỹ thuật đang được đầu tư hiện đại. Tuy nhiên, hoạt động khai thác du lịch MICE tại địa phương vẫn chưa phát huy hết tiềm năng, các doanh nghiệp chưa phân định rạch ròi loại hình sản phẩm, nguồn nhân lực và tính chuyên nghiệp còn hạn chế. Đồng thời, tại thời điểm nghiên cứu, hệ thống giáo trình và tài liệu tham khảo chuyên sâu về MICE tại Việt Nam còn thiếu vắng.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về du lịch MICE, các điều kiện hình thành, đặc trưng và tác động của loại hình này đối với kinh tế - xã hội và ngành du lịch.
  2. Khảo sát, phân tích hiện trạng thị trường du lịch MICE tại thành phố Hạ Long (tỉnh Quảng Ninh), bao gồm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật, cơ sở lưu trú, nguồn nhân lực và thực trạng nguồn khách.
  3. Đánh giá điểm mạnh, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp, phương hướng khai thác nhằm phát triển thị trường du lịch MICE tại Hạ Long một cách chuyên nghiệp và hiệu quả.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các loại hình du lịch MICE, hiện trạng hoạt động và phương hướng khai thác loại hình du lịch MICE tại Hạ Long.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung khảo sát và thu thập dữ liệu trong giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2009 (kèm các số liệu so sánh giai đoạn 2004–2008 và quý I năm 2010).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Tác giả sử dụng các khái niệm nền tảng trong kinh tế và du lịch học:

  • Khái niệm thị trường và thị trường du lịch: Tiếp cận thị trường theo nghĩa hẹp (thị trường nguồn khách) và nghĩa rộng (tổng thể quan hệ trao đổi, cung - cầu hàng hóa và dịch vụ du lịch).
  • Khái niệm du lịch MICE: MICE là viết tắt của Meeting (gặp gỡ, hội nghị), Incentives (khen thưởng), Conventions (hội nghị, hội thảo), Events/Exhibitions (sự kiện, triển lãm). Đây là loại hình du lịch kết hợp giữa mục đích công vụ chính với việc tham quan, giải trí và tiêu dùng dịch vụ du lịch.
  • Khung phân loại MICE của Hiệp hội Cục Hội nghị và Khách tham quan Châu Á (AACVB):
    • Meeting: Gồm Association Meeting (quy mô 50–200 người, kéo dài 4–5 ngày, chuẩn bị ít nhất 1 năm, luân phiên ít nhất 3 quốc gia) và Corporate Meeting (gồm Internal Meeting nội bộ công ty và External Meeting đối ngoại doanh nghiệp).
    • Incentive: Hoạt động khen thưởng thúc đẩy tinh thần đoàn kết, quy mô 100–200 khách, thời gian 4–5 ngày hoặc 8–9 ngày, chi phí do doanh nghiệp/tổ chức đài thọ.
    • Convention: Hội nghị quy mô lớn (300–800 người, chuẩn bị từ 2 năm trở lên), chia thành Convention organized by member (luân phiên giữa các thành viên) và Bid to host a convention (đăng cai tổ chức theo hồ sơ thầu).
    • Exhibition: Hoạt động triển lãm kết hợp du lịch, gồm Trade Show (triển lãm thương mại cho giới kinh doanh) và Consumer Show (triển lãm dành cho người tiêu dùng).
  • Khái niệm Tổ chức sự kiện (Event Management): Dẫn chiếu định nghĩa theo từ điển Wikipedia và từ điển kinh doanh về quy trình thiết kế (design), triển khai (execution) và kiểm soát (control).

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận vận dụng phối hợp 4 phương pháp nghiên cứu học thuật:

  • Phương pháp nghiên cứu thực tế: Khảo sát trực tiếp một số chương trình MICE, cơ sở lưu trú và doanh nghiệp du lịch tại Hạ Long.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến đánh giá từ các nhà quản lý, cán bộ chuyên trách về du lịch MICE và tổ chức sự kiện tại Quảng Ninh.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Làm nổi bật đặc điểm của MICE về khách hàng, tính phi mùa vụ, yêu cầu hạ tầng so với các loại hình du lịch đại trà (nghỉ dưỡng biển, lễ hội).
  • Phương pháp thống kê số liệu và tổng hợp, phân tích tài liệu: Thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu thứ cấp từ các văn bản quản lý nhà nước, báo chí chuyên ngành và tài liệu nội bộ của doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu sử dụng trong khóa luận được trích xuất từ:

  • Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quảng Ninh (báo cáo thống kê hoạt động du lịch năm 2008, 2009, quý I/2010).
  • Tổng cục Du lịch Việt Nam (số liệu khách du lịch MICE giai đoạn 2004–2008).
  • Tổ chức Hiệp hội Hội nghị Thế giới (ICCA) và các tài liệu thống kê quốc tế (Singapore, Thái Lan).
  • Phòng Tổ chức - Hành chính Khách sạn Grand Hạ Long (số liệu cơ cấu lao động).
  • Các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch vành đai kinh tế ven biển Vịnh Bắc Bộ của Thủ tướng Chính phủ ký ngày 02/03/2009.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề chung về du lịch MICE

Chương 1 thiết lập hệ thống lý luận về loại hình MICE, phân tích các điều kiện hình thành và đánh giá tác động kinh tế - xã hội của loại hình này:

  • Đặc trưng của du lịch MICE: Khách MICE có khả năng chi trả cao, sử dụng dịch vụ hạng sang (3–5 sao), lịch trình chặt chẽ và lưu trú ngắn. Lợi nhuận từ MICE cao gấp 5–8 lần so với du lịch thông thường. Chi phí phát sinh ngoài chương trình chính của khách MICE ước tính từ 15 đến 25 đồng. Hoạt động MICE diễn ra quanh năm, giúp khắc phục tính mùa vụ của ngành du lịch.
  • Điều kiện phát triển: Đòi hỏi mạng lưới giao thông đồng bộ, hệ thống bưu chính viễn thông đạt chuẩn quốc tế, ngân hàng kết nối toàn cầu, cơ sở lưu trú đạt chuẩn từ 3 đến 5 sao với phòng hội thảo trang bị kỹ thuật số, an ninh bảo đảm và nguồn nhân lực có nghiệp vụ chuyên môn cao.
  • Tác động đa chiều:
    • Văn hóa - xã hội: Tạo thêm việc làm ngắn hạn và dài hạn, nâng cao thu nhập, tăng cường giao lưu văn hóa và quảng bá hình ảnh địa phương. Ngược lại, có thể phát sinh nguy cơ lạm phát giá cục bộ trong mùa cao điểm sự kiện, xung đột văn hóa và ô nhiễm rác thải.
    • Kinh tế - thương mại: Thu hút dòng ngoại tệ trực tiếp, tạo cơ hội ký kết hợp đồng đầu tư, mở rộng thị trường kinh doanh. Dữ liệu từ ICCA ghi nhận mức chi tiêu trung bình trong các cuộc họp quốc tế là 343 USD/ngày/người; tổng chi phí hội họp và khen thưởng toàn cầu đạt 280 tỷ USD.
    • Kinh doanh du lịch: Thúc đẩy nâng cấp cơ sở hạ tầng, đa dạng hóa sản phẩm du lịch và nâng cao uy tín thương hiệu điểm đến.
  • Tổng quan thị trường: Khái quát các trung tâm MICE phát triển tại châu Âu, Bắc Mỹ và sự chuyển dịch mạnh mẽ sang châu Á (Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Malaysia, Thái Lan). Năm 2005, Singapore đầu tư 16 triệu USD và Thái Lan đầu tư 7,2 triệu USD cho phát triển MICE. Tại Việt Nam, du lịch MICE bắt đầu phát triển trong khoảng 15 năm (tính đến thời điểm nghiên cứu) với tỷ trọng khách MICE Inbound, Outbound và nội địa ngày càng tăng.

Chương 2: Thị trường hoạt động du lịch MICE tại Hạ Long - Quảng Ninh

Chương 2 phân tích chi tiết điều kiện thực tế và hiện trạng khai thác MICE tại địa bàn nghiên cứu:

  • Khái quát điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội:
    • Thành phố Hạ Long có diện tích đất tự nhiên 222,5 km² (22.250 ha) và 413,8 km² mặt biển; đường bờ biển dài 50 km. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm đạt 22,8°C (mùa hè 26,4°C, mùa đông 20°C), lượng mưa trung bình 2.005,4 mm.
    • Dân số thành phố tính đến ngày 01/04/2009 là 215.000 người; lao động các ngành chiếm 59,9% dân số.
    • Hạ Long sở hữu Vịnh Hạ Long được UNESCO 2 lần công nhận là Di sản thế giới (năm 1994 về cảnh quan thẩm mỹ, năm 2000 về địa chất địa mạo) với 1.969 hòn đảo (trong đó 989 hòn đảo chưa đặt tên trong vùng vịnh).
  • Tài nguyên và điểm đến phục vụ tour MICE: Quần thể di tích núi Bài Thơ (núi Bài Thơ, Chùa Long Tiên xây dựng năm 1941, Đền thờ Trần Quốc Nghiễn); Khu du lịch quốc tế Tuần Châu (nhà biểu diễn 2.500 chỗ, bãi tắm nhân tạo, khu biệt thự); Công viên quốc tế Hoàng Gia (diện tích 10 ha, 25 tòa nhà gồm 138 gian hàng mua sắm); các hang động trên Vịnh Hạ Long (hang Đầu Gỗ, hang Trinh Nữ, hang Sửng Sốt, động Thiên Cung).
  • Hiện trạng thị trường khách du lịch chung:
    • Tốc độ tăng trưởng khách du lịch bình quân đạt 23,0%/năm (quốc tế tăng 26,3%/năm, nội địa tăng 19,7%/năm).
    • Khách nội địa: Thời gian lưu trú trung bình ngắn (1,2–1,5 ngày), chi tiêu bình quân 200.000 đồng/người/ngày; tập trung cao điểm từ 30/4 đến hết tháng 8 gây tình trạng quá tải cục bộ.
    • Khách quốc tế: Cơ cấu thị trường gồm Châu Âu, Hàn Quốc, Trung Quốc. Khách tàu biển tăng trưởng mạnh từ 5.000 lượt năm 1998 lên 115.000 lượt năm 2002 và đạt 161.760 lượt năm 2009, với sự xuất hiện của các tàu du lịch lớn như Costa Allegra, Superstar Virgo, Rhapsody of the Seas.
    • Kết quả kinh doanh năm 2009: Tổng lượt khách đến Quảng Ninh đạt 4,8 triệu lượt (tăng 6% so với năm 2008), trong đó khách quốc tế đạt 2,3 triệu lượt; khách lưu trú đạt 2,2 triệu lượt (khách quốc tế lưu trú là 890.464 lượt). Tổng doanh thu đạt 2.801 tỷ đồng (tăng 5%), riêng doanh thu du lịch đạt 2.653 tỷ đồng (tăng 7%). Quý I năm 2010, tổng khách đến Hạ Long đạt 691.980 lượt (tăng 110% so với cùng kỳ), doanh thu đạt 329 tỷ đồng.
  • Hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ MICE:
    • Giao thông và hạ tầng đô thị: Hoàn thành cải tạo Quốc lộ 10, Quốc lộ 18A, Quốc lộ 183, đường 336, 337; mật độ đường giao thông chính đạt 5,6 km/km²; khánh thành Cầu Bãi Cháy thay thế phà; mở tuyến phà biển Tuần Châu - Gia Luận (nối Hạ Long với Cát Bà, Hải Phòng); có bãi đỗ trực thăng, thủy phi cơ và dự án sân bay quốc tế Vân Đồn (cách Hạ Long 40 km); cách sân bay Cát Bi 70 km và Nội Bài 160 km.
    • Bưu chính viễn thông và tài chính: Khoảng 700 trạm BTS phủ sóng di động; toàn tỉnh có 39.000 thuê bao Internet (năm 2009); hệ thống ngân hàng thương mại kết nối mạng tài chính toàn cầu Swift, cung cấp Internet Banking, Phone Banking, thanh toán thư tín dụng (L/C).
    • Cơ sở lưu trú và vận chuyển: Toàn thành phố có 464 cơ sở lưu trú với 8.283 phòng đạt chuẩn, gồm 11 khách sạn 4 sao (1.884 phòng), 16 khách sạn 3 sao (1.102 phòng), 28 khách sạn 2 sao (1.090 phòng). Có 475 tàu du lịch đạt chuẩn S1 với tổng tải trọng 18.600 ghế ngồi (154 tàu lưu trú ngủ đêm). Các đơn vị tiêu biểu phục vụ sự kiện: Grand Hạ Long, Sài Gòn - Hạ Long, Hạ Long Plaza, Hạ Long Dream, Pearl Hạ Long, Crown Hạ Long, Heritage Hạ Long, Tuần Châu.
    • Phòng hội trường và trang thiết bị: Đầy đủ hệ thống đèn chiếu, máy chiếu slice, video, máy vi tính, micro, điều hòa, khả năng kết nối truyền hình trực tiếp, không gian phụ trợ tổ chức tiệc cocktail, tiệc ngoài trời.
  • Nguồn nhân lực du lịch:
    • Toàn ngành du lịch năm 2009 có 7.150 lao động trực tiếp. Tỷ lệ lao động qua đào tạo chung của thành phố đạt 68%.
Chỉ tiêu phân loại Cơ cấu lao động trực tiếp ngành du lịch Quảng Ninh năm 2009
Theo trình độ đào tạo Đại học: 1.086 người; Cao đẳng: 125 người; Tại chức: 1.338 người; Huấn luyện nghiệp vụ: 2.168 người; Lao động phổ thông: 2.433 người
Theo bộ phận nghiệp vụ Phục vụ buồng: 2.047 người; Đầu bếp: 1.000+ người; Phục vụ bàn/bar: 1.016 người; Lễ tân: 711 người
  • Khảo sát điển hình tại Khách sạn Grand Hạ Long: Tổng số 150 nhân sự (Ban lãnh đạo: 4 người, Cán bộ thuộc cấp: 35 người, Nhân viên phục vụ trực tiếp: 111 người). Về trình độ: Đại học chiếm 64 người (trên 40%, tập trung ở bộ phận quản trị, lễ tân, marketing, kế toán), Trung cấp: 15 người, Sơ cấp và chứng chỉ nghề: 71 người. 100% nhân sự sử dụng được ít nhất một ngoại ngữ và trải qua đánh giá tay nghề 3 tháng/lần.
  • Thực trạng nguồn khách MICE:
    • Thành phố từng tổ chức nhiều sự kiện văn hóa, chính trị, thể thao lớn: Hội nghị APPF-13, Hội nghị ASEM-5, Đại hội Thể thao châu Á trong nhà lần thứ 3 (AI Games III - 2009), Liên hoan Tiếng hát Truyền hình toàn quốc (Sao Mai 2003), Cuộc thi Hoa hậu Việt Nam 2004, Lễ hội Du lịch Hạ Long.
    • Nguồn khách MICE tại Hạ Long đa phần là khách thương nhân, doanh nghiệp kết hợp hội họp với tham quan; tỷ trọng khách chính khách, nguyên thủ quốc gia chưa nhiều như Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Hoạt động MICE còn mang tính nhỏ lẻ, tự phát ở từng doanh nghiệp.

Chương 3: Một số đánh giá và đề xuất

Chương 3 tổng kết các mặt thuận lợi, khó khăn và đề xuất phương hướng phát triển:

  • Thế mạnh: Tài nguyên du lịch đặc sắc, Di sản Vịnh Hạ Long nổi tiếng toàn cầu; vị trí giao thông kết nối tam giác kinh tế động lực; hệ thống khách sạn 3–4 sao tiện nghi; môi trường chính trị - xã hội an toàn; cơ sở bưu chính viễn thông và tài chính đồng bộ.
  • Hạn chế và tồn tại:
    • Tính mùa vụ du lịch còn nặng nề, khách dồn vào mùa hè gây biến động công suất phòng.
    • Hoạt động đón tiếp khách MICE và khách tàu biển còn tự phát, phụ thuộc vào nỗ lực riêng lẻ của từng doanh nghiệp, thiếu sự liên kết chuỗi dịch vụ.
    • Nguồn nhân lực chuyên biệt về thiết kế tour và tổ chức sự kiện MICE chuyên nghiệp còn mỏng.
    • Hoạt động quản lý đô thị và bảo vệ môi trường vịnh còn bất cập trước áp lực công nghiệp khai thác than và rác thải du lịch.
  • Đề xuất và giải pháp khai thác:
    • Quy hoạch và quản lý: Thực hiện quy hoạch tổng thể không gian du lịch MICE gắn với quy hoạch vành đai kinh tế vịnh Bắc Bộ; chuyển đổi cảng than Hồng Gai thành cảng tàu khách du lịch chuyên dụng.
    • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Mở các lớp đào tạo chuyên sâu về kỹ năng điều hành sự kiện MICE, bồi dưỡng ngoại ngữ, nghiệp vụ lễ tân, bàn, buồng; phối hợp với các cơ sở đào tạo lớn (như Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - ĐHQG Hà Nội) đào tạo sau đại học cho đội ngũ quản lý.
    • Đầu tư cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật: Tiếp tục nâng cấp hệ thống phòng hội nghị tại các khách sạn lớn, hoàn thiện dự án Cảng hàng không quốc tế Vân Đồn và mạng lưới cao tốc kết nối vùng.
    • Xúc tiến và quảng bá: Đẩy mạnh tiếp thị hình ảnh thương hiệu điểm đến MICE Hạ Long tại các hội chợ du lịch quốc tế (ITB Đức, MITT Nga, Top Resa Pháp); liên kết tour MICE tam giác Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh.
    • Bảo vệ môi trường: Tăng cường kiểm soát rác thải và nước thải du lịch, bảo vệ hệ sinh thái biển nhằm phát triển du lịch MICE bền vững.

Kết quả và đóng góp của khóa luận

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu cụ thể về cơ sở hạ tầng, cơ sở lưu trú và kết quả kinh doanh du lịch của Hạ Long - Quảng Ninh:

Nhóm chỉ tiêu Dữ liệu thống kê giai đoạn 2008 – 2009
Quy mô khách du lịch (2009) Tổng khách: 4,8 triệu lượt (tăng 6% so với 2008); Quốc tế: 2,3 triệu lượt; Khách lưu trú: 2,2 triệu lượt (khách quốc tế lưu trú: 890.464 lượt)
Khách tàu biển quốc tế Năm 2009 đạt 161.760 lượt khách (tăng trưởng so với mốc 5.000 lượt năm 1998 và 115.000 lượt năm 2002)
Tổng doanh thu toàn ngành (2009) Đạt 2.801 tỷ đồng (tăng 5%), trong đó doanh thu hoạt động du lịch đạt 2.653 tỷ đồng (tăng 7%)
Cơ sở lưu trú du lịch Hạ Long 464 cơ sở với 8.283 phòng đạt chuẩn; gồm 11 khách sạn 4 sao (1.884 phòng), 16 khách sạn 3 sao (1.102 phòng), 28 khách sạn 2 sao (1.090 phòng)
Phương tiện vận chuyển thủy 475 tàu du lịch đạt chuẩn S1 (18.600 ghế); 154 tàu du lịch lưu trú qua đêm trên Vịnh
Nguồn nhân lực du lịch trực tiếp 7.150 người (1.086 đại học, 125 cao đẳng, 1.338 tại chức, 2.168 đào tạo nghiệp vụ, 2.433 phổ thông)

Giải pháp tác giả đề xuất

  • Đẩy mạnh liên kết giữa cơ quan quản lý nhà nước và các doanh nghiệp lữ hành, khách sạn để hình thành sản phẩm MICE đồng bộ.
  • Chuẩn hóa quy trình tổ chức sự kiện từ khâu tiếp thị, thiết kế tour độc quyền, đón tiếp, vận hành hội thảo đến chương trình tham quan bổ trợ trên vịnh.
  • Chú trọng đào tạo lại đội ngũ lao động nghiệp vụ và quản trị du lịch MICE có trình độ ngoại ngữ và kỹ năng điều phối chuyên nghiệp.
  • Đầu tư hoàn thiện hệ thống giao thông kết nối (sân bay, đường cao tốc, cảng tàu khách quốc tế) và trang thiết bị kỹ thuật số tại các trung tâm hội nghị.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Bước đầu hệ thống hóa và phân loại các mô hình MICE chuẩn quốc tế (theo khung AACVB) vào thực tiễn Việt Nam trong bối cảnh tài liệu học thuật về MICE trong nước còn hạn chế.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh tổng thể về hiện trạng hạ tầng, nhân lực và nguồn khách du lịch tại Hạ Long giai đoạn 2007–2009, khẳng định tính khả thi của định hướng đưa Hạ Long thành trung tâm du lịch MICE của khu vực phía Bắc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Dữ liệu nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 2007–2009, phản ánh thực trạng thị trường ở giai đoạn đầu của tiến trình phát triển MICE tại Hạ Long.
    • Phương pháp nghiên cứu chủ yếu dựa trên số liệu thống kê thứ cấp của các cơ quan quản lý và khảo sát điển hình tại một số doanh nghiệp lớn (như Grand Hạ Long, Tuần Châu), chưa tiến hành điều tra xã hội học diện rộng bằng bảng hỏi khảo sát mức độ hài lòng của du khách MICE.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu mô hình chuỗi cung ứng dịch vụ MICE và liên kết vùng giữa Hà Nội, Hải Phòng và Quảng Ninh khi hạ tầng giao thông kết nối hoàn thành (cao tốc và Cảng hàng không quốc tế Vân Đồn).
    • Nghiên cứu định lượng về hành vi tiêu dùng, mức độ sẵn sàng chi trả và các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của dòng khách MICE quốc tế tại Di sản Vịnh Hạ Long.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Ngành Du lịch, Văn hóa Du lịch, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Quản trị Khách sạn có thể tham khảo phương pháp tiếp cận nghiên cứu trường hợp (case study), khung lý thuyết phân loại MICE theo tiêu chuẩn AACVB và cấu trúc xây dựng đề tài khóa luận du lịch.
  • Nhà nghiên cứu và giảng viên: Sử dụng làm tài liệu tham khảo về thực trạng phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn nhân lực và thị trường du lịch Quảng Ninh giai đoạn 2007–2009.
  • Doanh nghiệp lữ hành, khách sạn tại Quảng Ninh: Tham khảo kinh nghiệm đánh giá hạ tầng hội nghị, cơ cấu nguồn nhân lực và các yêu cầu kỹ thuật đặc thù khi xây dựng sản phẩm tour du lịch kết hợp sự kiện.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận phân loại các hình thức của du lịch MICE theo tiêu chuẩn nào và gồm những phân khúc cụ thể nào?
Tác giả sử dụng chuẩn phân loại của Hiệp hội Cục Hội nghị và Khách tham quan Châu Á (AACVB), chia MICE thành 4 loại hình chính: Meeting (gặp gỡ, hội nghị - gồm Association Meeting và Corporate Meeting), Incentive (du lịch khen thưởng, đoàn 100–200 khách), Convention (hội nghị, hội thảo quy mô 300–800 người gồm Convention organized by member và Bid to host a convention), và Exhibition (triển lãm gồm Trade show và Consumer show).

2. Quy mô cơ sở lưu trú và phương tiện vận chuyển du lịch tại Hạ Long năm 2009 được thống kê như thế nào?
Theo số liệu trong khóa luận, Hạ Long có 464 cơ sở lưu trú với 8.283 phòng nghỉ đạt tiêu chuẩn; trong đó có 11 khách sạn 4 sao (1.884 phòng), 16 khách sạn 3 sao (1.102 phòng), 28 khách sạn 2 sao (1.090 phòng). Về vận chuyển thủy, thành phố có 475 tàu du lịch đạt chuẩn S1 với tổng trọng tải 18.600 chỗ ngồi, trong đó có 154 tàu phục vụ dịch vụ lưu trú ngủ đêm trên Vịnh.

3. Đặc điểm cơ cấu nguồn nhân lực ngành du lịch Quảng Ninh và Khách sạn Grand Hạ Long năm 2009 ra sao?
Toàn ngành có 7.150 lao động trực tiếp (1.086 đại học, 125 cao đẳng, 1.338 tại chức, 2.168 qua huấn luyện nghiệp vụ và 2.433 lao động phổ thông). Khảo sát tại Khách sạn Grand Hạ Long ghi nhận 150 nhân sự (4 lãnh đạo, 35 cán bộ thuộc cấp, 111 nhân viên trực tiếp); trong đó trình độ đại học chiếm 64 người (trên 40%), trung cấp 15 người, sơ cấp và nghề 71 người; 100% nhân viên sử dụng được ngoại ngữ và được kiểm tra tay nghề định kỳ 3 tháng/lần.

4. Dữ liệu lượng khách và doanh thu du lịch tỉnh Quảng Ninh năm 2009 đạt kết quả như thế nào?
Năm 2009, tổng khách du lịch đến Quảng Ninh đạt 4,8 triệu lượt (tăng 6% so với 2008), khách quốc tế đạt 2,3 triệu lượt, khách lưu trú đạt 2,2 triệu lượt (trong đó khách lưu trú quốc tế đạt 890.464 lượt), khách du lịch tàu biển đạt 161.760 lượt. Tổng doanh thu toàn ngành đạt 2.801 tỷ đồng (tăng 5%), trong đó doanh thu từ hoạt động du lịch đạt 2.653 tỷ đồng (tăng 7%).

5. Những sự kiện văn hóa, thể thao, chính trị tiêu biểu nào từng được tổ chức tại Hạ Long được tác giả nêu ra?
Các sự kiện tiêu biểu được đề cập gồm: Hội nghị APPF-13, Hội nghị ASEM-5, Đại hội Thể thao châu Á trong nhà lần thứ 3 (AI Games III năm 2009), Liên hoan Tiếng hát Truyền hình toàn quốc (giải Sao Mai năm 2003), Cuộc thi Hoa hậu Việt Nam năm 2004, Tuần Văn hóa các nước ASEAN và Lễ hội Du lịch Hạ Long.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Thảo đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về du lịch MICE và phân tích bức tranh thực trạng hoạt động MICE tại thành phố Hạ Long giai đoạn 2007–2009. Đề tài làm rõ tiềm năng vượt trội về cảnh quan di sản, cơ sở hạ tầng lưu trú 3–4 sao, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về tính mùa vụ, tính tự phát và chất lượng nguồn nhân lực địa phương. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ từ quy hoạch, đầu tư hạ tầng đến đào tạo nhân lực, tạo cơ sở tham khảo hữu ích cho công tác nghiên cứu học thuật và định hướng phát triển thị trường du lịch MICE tại Quảng Ninh.