Tổng quan luận án

Công nghệ cao (CNC) là loại hàng hóa mang tính đặc thù trên thị trường công nghệ (TTCN). Phát triển thị trường công nghệ cao (TTCNC) được xác định là một trong những yếu tố cơ bản quyết định tiềm lực khoa học và công nghệ (KHCN) của mỗi quốc gia, đồng thời thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) thông qua việc khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn lực sẵn có. Việc phát triển thị trường này gắn liền với thực thi pháp luật về sở hữu trí tuệ (SHTT), thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu và chuyển giao công nghệ (CGCN).

Tại Việt Nam, Đảng và Nhà nước đã khẳng định vai trò của KHCN và CNC trong các văn kiện pháp lý như Luật Công nghệ cao năm 2008, Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013 và Chiến lược Phát triển Khoa học và Công nghệ giai đoạn 2011-2020. Văn kiện Đại hội XII của Đảng tiếp tục khẳng định định hướng đưa KHCN trở thành quốc sách hàng đầu. Mặc dù bước đầu hình thành và đóng góp vào nền kinh tế thị trường (KTTT) định hướng xã hội chủ nghĩa, TTCNC tại Việt Nam vẫn còn nhỏ lẻ và tồn tại nhiều khoảng trống. Hệ thống cơ chế, chính sách phục vụ thử nghiệm, ứng dụng và thương mại hóa sản phẩm CNC chưa đồng bộ; số lượng sản phẩm CNC có giá trị gia tăng cao và năng lực cạnh tranh còn ít; quan hệ cung - cầu mất cân đối khiến chi phí sản phẩm, dịch vụ CNC trong nước còn cao so với thị trường quốc tế. Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế chính trị của tác giả Nguyễn Thanh Tuấn với đề tài "Phát triển thị trường công nghệ cao ở Việt Nam" được thực hiện nhằm cung cấp hệ thống luận cứ khoa học giải quyết các vấn đề trên.

Mục đích nghiên cứu của luận án là luận giải cơ sở lý luận, thực tiễn về phát triển TTCNC ở Việt Nam và kinh nghiệm quốc tế; từ đó đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp phát triển TTCNC ở Việt Nam thời gian tới (đến năm 2030). Để đạt được mục đích đó, luận án xác định 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và ngoài nước có liên quan đến đề tài.
  2. Luận giải, làm rõ cơ sở lý luận về phát triển TTCNC ở Việt Nam, tập trung vào quan niệm, nội dung và các yếu tố tác động.
  3. Nghiên cứu kinh nghiệm phát triển TTCNC của Trung Quốc, Cộng hòa Liên bang Đức, Israel và rút ra bài học cho Việt Nam.
  4. Đánh giá thực trạng phát triển TTCNC ở Việt Nam, làm rõ thành tựu, hạn chế, nguyên nhân và các vấn đề đặt ra.
  5. Đề xuất quan điểm và giải pháp phát triển TTCNC ở Việt Nam thời gian tới.

Về câu hỏi nghiên cứu, luận án tập trung giải quyết 3 vấn đề lớn:

  1. Dưới góc độ kinh tế chính trị, cơ sở lý luận về phát triển TTCNC ở Việt Nam bao gồm những quan niệm, nội dung, yếu tố tác động nào và bài học kinh nghiệm quốc tế nào phù hợp với Việt Nam?
  2. Thực trạng phát triển TTCNC ở Việt Nam giai đoạn 2011-2019 bộc lộ những thành tựu, hạn chế gì, nguyên nhân do đâu và những vấn đề thực tiễn nào đang đặt ra?
  3. Cần xác định những quan điểm và giải pháp cơ bản nào để phát triển TTCNC ở Việt Nam đến năm 2030?

Đối tượng nghiên cứu của luận án là: Phát triển thị trường công nghệ cao.

Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trên các chiều cạnh:

  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu, đánh giá sự phát triển về số lượng, chất lượng nguồn cung, nguồn cầu và các tổ chức trung gian môi giới sản phẩm, dịch vụ CNC trên TTCNC.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát, thu thập và phân tích dữ liệu thực trạng trong giai đoạn 2011 - 2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã tiến hành tổng quan 41 công trình khoa học tiêu biểu, bao gồm 12 công trình nước ngoài và 29 công trình trong nước, phân chia theo các nhóm nội dung chuyên sâu.

Nhóm công trình nước ngoài nghiên cứu về bản chất, vận hành và quản lý TTCNC bao gồm:

  • Russell Bratt (1986), Industrial buying in high tech market, khảo sát hành vi mua thiết bị phòng thí nghiệm CNC tại 54 tổ chức nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn nhà cung cấp.
  • Morone phân tích quá trình ra quyết định của cấp quản lý, nhấn mạnh sự kết hợp giữa chiến lược kinh doanh và chính sách của chính phủ tác động đến vị thế của các công ty CNC Hoa Kỳ.
  • Nhóm nghiên cứu về quản lý bán hàng CNC quốc tế khái quát 7 yếu tố tiếp thị định hình hoạt động bán hàng: đặc điểm thị trường, cân nhắc thời gian, kiến thức người tiêu dùng, kỹ năng kỹ thuật bán hàng, nhu cầu thị trường, giới hạn nguồn lực của công ty và chuyển giao tri thức quốc tế.
  • Công trình về sản phẩm hỗ trợ phân tích hiệu ứng nhân doanh thu của sản phẩm bổ trợ đối với sản phẩm chính trong các ngành công nghệ cao (như phần mềm và thiết bị ngoại vi đối với máy tính cá nhân).
  • Meade và Luis Rabelo (2004), The technology adoption life cycle attractor: Understanding the dynamics of high-tech markets, chia người tiêu dùng thành 5 nhóm: nhà sáng tạo, người dùng đầu tiên, đa số người dùng đầu, đa số người dùng sau và người dùng chậm trễ; sử dụng phương pháp định tính và định lượng để xác định vòng đời công nghệ.
  • Young Roak Kim (2005), Technology Commercialization in Republic of Korea, khẳng định vai trò của trung tâm CGCN tại Hàn Quốc qua 3 chức năng: dịch vụ tìm kiếm đối tác, dịch vụ định giá công nghệ và dịch vụ mua bán - sáp nhập (M&A).
  • Rudi Bekkers và Arianna Martinelli (2012), Knowledge positions in high-tech markets: Trajectories, standards, strategies and true innovators, đo lường thực nghiệm vai trò tri thức trong TTCNC dựa trên tiêu chuẩn W-CDMA trong ngành viễn thông di động thế hệ thứ ba.
  • Các nghiên cứu phát triển thị trường của Geoffrey Moore, Paul Johnson, Tom Kippola (1994); Bruce Buskirk và Allanc Reddy (1994) về lập kế hoạch chiến lược và phân tích thất bại khi không gắn phát triển thị trường với nhu cầu thực tế; JakkiJ Mohr, Sanjit Sengupta, Staley Slater (2010) về các bước tiếp thị sản phẩm CNC và đổi mới; cùng các công trình tổng kết kinh nghiệm phát triển hạ tầng nghiên cứu và tổ chức CGCN tại 6 quốc gia châu Âu và Hoa Kỳ.

Nhóm công trình trong nước nghiên cứu về thị trường KHCN, TTCN và TTCNC bao gồm:

  • Nguyễn Nghĩa và Phạm Hồng Trường (2002); Hàn Ngọc Lương (2002) phân tích kinh nghiệm của Trung Quốc trong việc phát triển doanh nghiệp KHCN, ưu tiên nhập khẩu công nghệ, thu hút FDI và thiết lập mô hình quản lý 3 trục (Trục trung tâm, Trục hiệp hội TTCN, Trục hiệp hội trung tâm xúc tiến năng suất).
  • Nguyễn Thị Hường (2006) khảo cứu thực trạng thị trường KHCN Việt Nam giai đoạn 1990-2005, đề xuất 3 quan điểm và 5 nhóm giải pháp.
  • Hoàng Xuân Long (2007) phân tích cơ chế quản lý TTCN ở cấp địa phương từ thực tiễn Trung Quốc.
  • Nguyễn Vân Anh, Lê Vũ Toàn, Đàm Quang (2012) phân định ranh giới thuật ngữ giữa thị trường khoa học, TTCN và thị trường KHCN dựa trên thuộc tính hàng hóa.
  • Trần Quốc Khánh (2014) đề xuất 4 giải pháp phát triển thị trường KHCN trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
  • Hồ Ngọc Luật (2015) nghiên cứu cơ chế thương mại hóa kết quả nghiên cứu từ các trường đại học vào doanh nghiệp.
  • Vũ Trường Sơn và Lê Vũ Toàn (2015) làm rõ vai trò định giá công nghệ của Nhà nước qua 3 khuyến nghị: hoàn thiện khung pháp lý, đào tạo tổ chức/chuyên gia độc lập và lập mạng lưới thông tin quốc gia.
  • Đinh Văn Ân và Vũ Xuân Nguyệt Hồng (2004); Lê Thị Khánh Vân (2005) về chợ công nghệ và thiết bị (Techmart) với 4 nhóm giải pháp kích cung, kích cầu, pháp lý và phát triển tổ chức trung gian.
  • Vũ Đình Cự và Trần Xuân Sầm (2006), Lực lượng sản xuất mới và kinh tế tri thức, phân tích vai trò của 8 công nghệ cao cơ bản và các mô hình khu CNC thế giới (Thung lũng Silicon - Hoa Kỳ, Tsukuba - Nhật Bản, Bangalore - Ấn Độ, Trung Quan Thôn - Trung Quốc).
  • Nguyễn Mạnh Hùng (2008, 2012) nghiên cứu môi trường thể chế, bảo hộ sở hữu công nghiệp, phát triển đồng bộ thị trường trong KTTT định hướng XHCN và đánh giá thị trường KHCN trong hội nhập quốc tế.
  • Đoàn Hữu Bẩy (2009) nghiên cứu kinh nghiệm phát triển thị trường KHCN Trung Quốc giai đoạn 1978-2008.
  • Nguyễn Hữu Xuyên và Dương Công Doanh (2014) phân tích 4 yếu tố tác động đến quản lý nhà nước đối với TTCN.
  • Nguyễn Quốc Việt, Phạm Hồng Quất, Phan Hoàng Lan (2015) vận dụng mô hình quản lý công của OECD trong việc gắn kết 3 chủ thể: Nhà nước - Viện/Trường - Doanh nghiệp thông qua tổ chức trung gian.
  • Báo cáo tổng kết công tác KHCN năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ (2015) nêu thực trạng mạng lưới trung tâm ứng dụng CGCN tại 63 tỉnh, thành phố và cơ sở dữ liệu cung - cầu công nghệ.
  • Lương Thanh Hải (2017) xác định 5 yếu tố cơ bản và đề xuất 3 giải pháp kích cầu, tăng cung và hoàn thiện luật pháp.
  • Nguyễn Duy Nhiên (2017) phân tích thực trạng chuyển giao CNC từ nước ngoài vào các ngành công nghiệp trọng điểm của Việt Nam.
  • Kỷ yếu hội thảo Đại học Kinh tế Quốc dân (2018) về cơ hội, thách thức và mô hình hệ sinh thái đổi mới sáng tạo mở cho Khu công nghệ cao Đà Nẵng trong mối liên kết với Khu CNC Hòa Lạc và Khu CNC TP. Hồ Chí Minh.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Các công trình đã công bố phần lớn tiếp cận thị trường KHCN hoặc TTCN nói chung, hoặc chỉ tập trung vào một khía cạnh riêng lẻ như CGCN trong ngành công nghiệp trọng điểm, thương mại hóa ở trường đại học hoặc quản lý khu CNC cục bộ. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách cơ bản, toàn diện và có hệ thống về phát triển TTCNC ở Việt Nam dưới góc độ chuyên ngành kinh tế chính trị. Luận án đã lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách xác lập khung lý luận chuyên biệt về TTCNC, đánh giá đầy đủ thực trạng vận hành cung - cầu - trung gian giai đoạn 2011-2019 và đề xuất các giải pháp đồng bộ đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng cơ sở lý luận dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về vai trò của khoa học, kỹ thuật đối với sự phát triển của lực lượng sản xuất. C.Mác đã chỉ rõ tri thức khoa học khi được ứng dụng vào sản xuất sẽ vật hóa thành tư bản cố định (máy móc, thiết bị, quy trình), biến tri thức xã hội thành lực lượng sản xuất trực tiếp và việc vận dụng khoa học vào nền sản xuất trực tiếp trở thành yếu tố quyết định, kích thích sản xuất phát triển. Luận án cũng kế thừa các định nghĩa về công nghệ của ESCAP (kiến thức có hệ thống về quy trình và kỹ thuật), UNIDO (việc áp dụng khoa học vào công nghiệp), đồng thời tiếp thu định nghĩa CNC của OECD (công nghệ có tỷ lệ chi R&D lớn, đổi mới nhanh) và CSIS Hoa Kỳ (công nghệ tạo giá trị gia tăng lớn, đòi hỏi lao động trình độ cao và chi phí R&D lớn).

Về mặt pháp lý, luận án dựa trên Khoản 1 Điều 3 Luật Công nghệ cao năm 2008 và Khoản 6 Điều 2 Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017 để chuẩn hóa định nghĩa công nghệ cao. Theo Điều 5 Luật Công nghệ cao, Việt Nam ưu tiên phát triển 4 lĩnh vực: Công nghệ thông tin; Công nghệ sinh học; Công nghệ vật liệu mới; Công nghệ tự động hóa. Danh mục ưu tiên còn được cụ thể hóa tại Quyết định số 66/2014/QĐ-TTg ngày 25/11/2014 với 58 CNC được ưu tiên đầu tư phát triển và 114 sản phẩm CNC được khuyến khích phát triển.

Trên nền tảng đó, luận án xác lập các quan niệm công cụ:

  • Công nghệ cao ở Việt Nam: Là công nghệ thân thiện môi trường được tích hợp từ những thành tựu KHCN hiện đại, có hàm lượng cao trong nghiên cứu và triển khai, tạo ra sản phẩm chất lượng cao, hiệu quả sử dụng vượt trội với giá trị gia tăng cao, góp phần hiện đại hóa ngành sản xuất, dịch vụ hiện có và hình thành một số ngành sản xuất, dịch vụ mới thúc đẩy quá trình hội nhập, phát triển của đất nước trước tác động của cuộc Cách mạng 4.0.
  • Thị trường công nghệ cao: Là thị trường công nghệ đặc thù, mà ở đó quan hệ cung và cầu sản phẩm, dịch vụ công nghệ cao được thực hiện thông qua hoạt động trao đổi, mua, bán giữa người sở hữu sản phẩm, dịch vụ công nghệ cao với người có nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ cao bằng hợp đồng kinh tế hay các thỏa thuận khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
  • Phát triển thị trường công nghệ cao ở Việt Nam: Là quá trình biến đổi các yếu tố cấu thành TTCNC thông qua sử dụng các cơ chế, chính sách phù hợp để tác động vào quan hệ kinh tế giữa các lực lượng tham gia TTCNC theo hướng từng bước gia tăng giá trị của các yếu tố này về số lượng, chất lượng và cơ cấu nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu phát triển KT-XH trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và tác động của Cách mạng 4.0.

Khung phân tích của luận án nhận diện 4 giai đoạn vòng đời công nghệ: (1) Nghiên cứu và Phát triển; (2) Tăng trưởng; (3) Trưởng thành; (4) Suy thoái; cùng 3 đặc điểm kinh tế của TTCNC: tính độc quyền cao của sản phẩm; quan hệ bất đối xứng thông tin giữa người bán và người mua; chi phí giao dịch cao đòi hỏi sự tham gia của các tổ chức dịch vụ KHCN trung gian. Cấu trúc thị trường gồm 3 bộ phận tương tác: nguồn cung, nguồn cầu và các tổ chức trung gian.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp luận chung: Duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phân tích các hiện tượng kinh tế trong sự vận động, phát triển và mối liên hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
  • Phương pháp đặc thù của kinh tế chính trị: Phương pháp trừu tượng hóa khoa học được dùng xuyên suốt để gạt bỏ các hiện tượng thứ yếu, tập trung vào bản chất quan hệ kinh tế giữa các chủ thể trên TTCNC; áp dụng để giới hạn phạm vi, xác định khái niệm ở Chương 2, lựa chọn tiêu chí dữ liệu ở Chương 3 và xây dựng giải pháp trọng tâm ở Chương 4.
  • Phương pháp tiếp cận hệ thống: Đặt TTCNC trong mối liên hệ hữu cơ giữa cung - cầu - trung gian và thể chế quản lý nhà nước.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng tại Chương 1 để tổng quan y văn; Chương 2 để hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và kinh nghiệm quốc tế; Chương 3 và Chương 4 để mổ xẻ thực trạng và xây dựng giải pháp.
  • Phương pháp lịch sử và lôgic: Phân tích tiến trình phát triển của TTCNC gắn liền với bối cảnh đổi mới và hội nhập kinh tế của Việt Nam qua từng thời kỳ.
  • Phương pháp thống kê, so sánh: Thu thập, xử lý và so sánh các chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2011-2019 về văn bằng bảo hộ, nhân lực, tổ chức R&D, kinh phí nghiên cứu để làm rõ thành tựu, hạn chế của thị trường.

Nguồn tư liệu và dữ liệu: Luận án khai thác dữ liệu thứ cấp chính thức từ các báo cáo thường niên của Bộ Khoa học và Công nghệ, Cục Sở hữu trí tuệ, Cục Thông tin KH&CN Quốc gia, Tổng cục Thống kê, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Chính phủ và tài liệu nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế của Trung Quốc, Đức, Israel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 1 hệ thống hóa và phân tích 41 công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến thị trường KHCN, TTCN và TTCNC. Tác giả chỉ ra rằng các công trình quốc tế đã phân tích sâu các khía cạnh vi mô như quy trình mua công nghiệp (Russell Bratt), vòng đời áp dụng công nghệ (Meade và Luis Rabelo), vai trò của trung tâm CGCN (Young Roak Kim) hay tiêu chuẩn tri thức (Rudi Bekkers và Arianna Martinelli). Trong khi đó, các công trình trong nước chủ yếu tiếp cận theo hướng quản trị nhà nước, thể chế thị trường KHCN chung (Đinh Văn Ân, Nguyễn Mạnh Hùng, Trần Quốc Khánh) hoặc đi sâu vào chợ công nghệ (Lê Thị Khánh Vân), chuyển giao công nghệ ngành dọc (Nguyễn Duy Nhiên). Tác giả khái quát 4 kết quả đạt được từ y văn, đồng thời xác định khoảng trống nghiên cứu và xác lập 3 nhóm vấn đề luận án cần tiếp tục giải quyết về lý luận, thực tiễn và giải pháp.

Chương 2: Cơ sở lý luận về phát triển thị trường công nghệ cao ở Việt Nam và kinh nghiệm ở một số quốc gia

Chương 2 làm rõ các khái niệm công cụ về công nghệ, công nghệ cao, thị trường công nghệ, thị trường công nghệ cao và phát triển TTCNC. Tác giả phân tích 3 đặc điểm kinh tế của TTCNC (tính độc quyền đối với sản phẩm/dịch vụ CNC; sự phụ thuộc của người mua vào người bán do bất đối xứng thông tin; chi phí giao dịch cao đòi hỏi dịch vụ trung gian) và 4 vai trò của TTCNC trong phát triển KT-XH và nâng cao tiềm lực KHCN quốc gia. Chương này xác định cấu trúc phát triển TTCNC gồm 3 nội dung: phát triển nguồn cung, phát triển nguồn cầu và phát triển các tổ chức trung gian. Tiêu chí đánh giá nguồn cung gồm số lượng văn bằng bảo hộ, cơ cấu văn bằng bảo hộ, nguồn gốc văn bằng và giá trị giao dịch theo nhóm ngành, loại hình sở hữu, quy mô doanh nghiệp. Đồng thời, tác giả nghiên cứu kinh nghiệm phát triển TTCNC của Trung Quốc (chính sách ưu tiên nhập khẩu công nghệ, phát triển doanh nghiệp KHCN, quản lý 3 trục), Cộng hòa Liên bang Đức và Israel (chính sách đổi mới sáng tạo, hỗ trợ thương mại hóa nghiên cứu), từ đó rút ra bài học cho Việt Nam về phát triển hạ tầng kỹ thuật, hoàn thiện khung pháp lý và vai trò hỗ trợ của Nhà nước.

Chương 3: Thực trạng phát triển thị trường công nghệ cao ở Việt Nam thời gian qua

Chương 3 phân tích những thuận lợi, khó khăn, thành tựu và hạn chế trong phát triển TTCNC tại Việt Nam giai đoạn 2011-2019. Tác giả chứng minh thực trạng thị trường thông qua hệ thống dữ liệu thống kê chính thức từ 11 bảng số liệu và 4 biểu đồ:

Ký hiệu bảng / hình Tên nội dung thống kê trong luận án Trang phản ánh
Bảng 3.1 Số lượng văn bằng bảo hộ của Việt Nam được cấp giai đoạn 2011 - 2019 Trang 82
Bảng 3.2 Số lượng văn bằng bảo hộ của người nước ngoài được cấp giai đoạn 2011 - 2019 Trang 82
Bảng 3.3 Tổ chức đăng ký hoạt động KHCN Trang 89
Bảng 3.4 Tổ chức R&D chia theo quy mô nhân lực Trang 90
Bảng 3.5 Tổ chức R&D theo lĩnh vực CNC Trang 90
Bảng 3.6 Số bài báo KHCN công bố trong nước Trang 91
Bảng 3.7 Số bài báo KHCN công bố quốc tế giai đoạn 2014 - 2019 Trang 92
Bảng 3.8 Nhân lực R&D qua các năm (người) Trang 93
Bảng 3.9 Cán bộ nghiên cứu chia theo trình độ Trang 94
Bảng 3.10 Tổng chi quốc gia cho R&D Trang 97
Bảng 3.11 Cơ sở dữ liệu tích hợp thông tin KHCN Trang 103
Hình 3.1 & 3.2 Công bố quốc tế của Việt Nam; Tổng số nhân lực R&D qua các năm Trang 92, 93
Hình 3.3 & 3.4 Nguồn cung công nghệ quan trọng theo lãnh thổ; Số lượng sáng chế giai đoạn 2015-2019 Trang 105

Phân tích từ dữ liệu cho thấy:

  • Về nguồn cung: Số lượng văn bằng bảo hộ được cấp cho người nước ngoài (Bảng 3.2) chiếm tỷ trọng áp đảo so với văn bằng cấp cho chủ thể Việt Nam (Bảng 3.1), phản ánh năng lực tạo nguồn cung CNC nội địa còn thấp. Số lượng tổ chức R&D trong các lĩnh vực CNC (CNTT, công nghệ sinh học, vật liệu mới, tự động hóa theo Bảng 3.5) phần lớn có quy mô nhân lực nhỏ (Bảng 3.4). Bài báo công bố quốc tế giai đoạn 2014-2019 có xu hướng tăng (Bảng 3.7, Hình 3.1), nhưng số lượng sáng chế đăng ký và được cấp văn bằng còn rất khiêm tốn (Hình 3.4). Tổng chi quốc gia cho R&D (Bảng 3.10) còn thấp, chưa tạo đủ nguồn lực tài chính cho nghiên cứu ứng dụng.
  • Về trung gian và kết nối: Mặc dù đã hình thành các chợ công nghệ, sàn giao dịch và cơ sở dữ liệu tích hợp thông tin KHCN (Bảng 3.11), nhưng mạng lưới tổ chức trung gian tư vấn, định giá và kiểm định công nghệ hoạt động chưa hiệu quả, cơ chế liên kết giữa Viện/Trường với Doanh nghiệp còn lỏng lẻo.
  • Nguyên nhân: Cơ chế chính sách về thương mại hóa kết quả nghiên cứu và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ còn vướng mắc; nguồn nhân lực R&D trình độ cao thiếu hụt (Bảng 3.9); cơ chế tài chính cho KHCN chưa thực sự gắn với cơ chế thị trường.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp phát triển thị trường công nghệ cao ở Việt Nam đến năm 2030

Chương 4 xác định các quan điểm phát triển: Phát triển TTCNC phải gắn với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH); vận hành theo quy luật KTTT định hướng xã hội chủ nghĩa; đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế và chủ động tận dụng thành tựu Cách mạng 4.0. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp thực hiện đến năm 2030:

  1. Hoàn thiện môi trường thể chế và khung pháp lý: Hoàn thiện quy định về bảo hộ SHTT, thủ tục cấp phép chuyển giao công nghệ, định giá tài sản trí tuệ và cơ chế ưu đãi thuế, tài chính cho các hoạt động R&D công nghệ cao.
  2. Nâng cao số lượng và chất lượng nguồn cung: Tăng cường đầu tư ngân sách cho các viện nghiên cứu, trường đại học trọng điểm thuộc 4 lĩnh vực CNC ưu tiên; khuyến khích doanh nghiệp thành lập quỹ phát triển KHCN; thu hút có chọn lọc các dự án FDI có cam kết chuyển giao CNC.
  3. Kích cầu sản phẩm và dịch vụ công nghệ cao: Nhà nước áp dụng chính sách mua sắm công ưu tiên sản phẩm CNC sản xuất trong nước; hỗ trợ tín dụng và kỹ thuật cho doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ.
  4. Phát triển hệ thống tổ chức trung gian: Nâng cao năng lực hoạt động của các sàn giao dịch công nghệ, trung tâm ươm tạo công nghệ; thành lập và hỗ trợ các tổ chức định giá, giám định, tư vấn chuyển giao công nghệ độc lập; hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu cung - cầu công nghệ.
  5. Phát triển nguồn nhân lực KHCN: Đổi mới chương trình đào tạo đại học và sau đại học theo chuẩn quốc tế; thực hiện chính sách đãi ngộ, thu hút chuyên gia giỏi trong và ngoài nước tham gia nghiên cứu và phát triển CNC.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Luận án hệ thống hóa cơ sở lý luận của kinh tế chính trị về công nghệ và thị trường công nghệ trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
  • Xây dựng và hoàn thiện hệ thống quan niệm công cụ: quan niệm về công nghệ cao ở Việt Nam, quan niệm về thị trường công nghệ cao và phát triển thị trường công nghệ cao ở Việt Nam.
  • Xác định rõ cấu trúc 3 yếu tố cấu thành TTCNC (nguồn cung, nguồn cầu, tổ chức trung gian), 4 giai đoạn vòng đời công nghệ và 3 đặc điểm kinh tế mang tính quy luật của thị trường này (tính độc quyền cao, thông tin không cân xứng và chi phí giao dịch lớn).
  • Thiết lập hệ thống tiêu chí khoa học đánh giá sự phát triển TTCNC trên cả 3 phương diện: số lượng, chất lượng và cơ cấu giao dịch công nghệ.

Về mặt thực tiễn:

  • Phân tích và đánh giá có hệ thống thực trạng vận hành TTCNC tại Việt Nam trong giai đoạn 2011-2019 dựa trên chuỗi số liệu thứ cấp tin cậy (11 bảng số liệu và 4 biểu đồ) về văn bằng sở hữu công nghiệp, nhân lực nghiên cứu, quy mô tổ chức R&D, ấn phẩm khoa học và tổng chi quốc gia cho R&D.
  • Chỉ rõ thực trạng mất cân đối giữa nguồn cung nước ngoài và nguồn cung trong nước, cũng như sự thiếu hụt các tổ chức trung gian có đủ năng lực định giá và môi giới công nghệ.
  • Đúc kết bài học kinh nghiệm phát triển TTCNC từ Trung Quốc, Cộng hòa Liên bang Đức và Israel để vận dụng vào điều kiện Việt Nam.
  • Đề xuất hệ thống quan điểm và nhóm giải pháp phát triển TTCNC đến năm 2030 bám sát 4 nhóm lĩnh vực công nghệ cao ưu tiên theo quy định pháp luật (CNTT, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ tự động hóa).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về hạn chế:

  • Luận án tập trung phân tích số liệu thực trạng trong giai đoạn 2011-2019, chưa bao quát được các biến động kinh tế và sự xuất hiện của các chuỗi cung ứng công nghệ mới sau năm 2019.
  • Do phạm vi nghiên cứu tiếp cận dưới góc độ kinh tế chính trị vĩ mô, các số liệu khảo sát định lượng vi mô về hợp đồng chuyển giao công nghệ nội bộ trong các tập đoàn đa quốc gia và doanh nghiệp có vốn FDI tại Việt Nam chưa được bóc tách chi tiết do giới hạn tiếp cận dữ liệu bảo mật thương mại.

Về hướng nghiên cứu tiếp:

  • Tiếp tục khảo sát, cập nhật số liệu thực trạng vận hành TTCNC giai đoạn từ năm 2020 trở lại đây nhằm đánh giá tác động của các chính sách chuyển đổi số quốc gia.
  • Mở rộng nghiên cứu định lượng về giá trị thương mại hóa thực tế của các sáng chế, giải pháp hữu ích bắt nguồn từ trường đại học, viện nghiên cứu sang khu vực doanh nghiệp tư nhân.
  • Nghiên cứu cơ chế tài chính vi mô và mô hình quỹ đầu tư mạo hiểm phục vụ ươm tạo doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong các khu công nghệ cao.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Kinh tế chính trị, Kinh tế học, Quản lý kinh tế và Quản lý KHCN: Luận án là tài liệu tham khảo trong giảng dạy, học tập và nghiên cứu; cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về thị trường công nghệ cao và phương pháp tiếp cận trừu tượng hóa khoa học trong phân tích thị trường. Phần Chương 2 về cơ sở lý luận và các tiêu chí đánh giá thị trường là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo trực tiếp.
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách (Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Sở KH&CN địa phương, Ban Quản lý các Khu công nghệ cao): Luận án cung cấp hệ thống luận cứ thực tiễn và nhóm giải pháp tại Chương 4 nhằm phục vụ việc sửa đổi, bổ sung chính sách phát triển thị trường KHCN, hoàn thiện cơ chế bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và nâng cao hiệu quả hoạt động của các sàn giao dịch công nghệ.
  • Đối với các viện nghiên cứu, trường đại học và doanh nghiệp KHCN: Các phân tích về vòng đời công nghệ, mô hình tổ chức trung gian và kinh nghiệm thương mại hóa nghiên cứu của Trung Quốc, Đức, Israel giúp các đơn vị này định hình chiến lược nghiên cứu gắn kết với nhu cầu thị trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án đưa ra quan niệm về thị trường công nghệ cao ở Việt Nam như thế nào?
Luận án xác định: Thị trường công nghệ cao ở Việt Nam là loại hình thị trường công nghệ đặc thù, mà ở đó diễn ra hoạt động trao đổi, mua, bán sản phẩm, dịch vụ công nghệ cao thông qua hợp đồng kinh tế hay các thỏa thuận khác theo quy định của pháp luật. Bản chất phát triển thị trường là quá trình biến đổi các yếu tố cấu thành (cung, cầu, trung gian) thông qua cơ chế chính sách để gia tăng giá trị về số lượng, chất lượng và hoàn thiện cơ cấu phục vụ phát triển KT-XH.

2. Ba đặc điểm kinh tế cơ bản của thị trường công nghệ cao được luận án phân tích là gì?
Luận án chỉ rõ 3 đặc điểm: (1) Tính độc quyền cao đối với sản phẩm, dịch vụ CNC do tính cá biệt, chi phí R&D lớn và rủi ro cao; (2) Người mua phụ thuộc nhiều vào người bán do hiện tượng thông tin không cân xứng (người bán nắm giữ bí quyết công nghệ, người mua phải học cách vận hành); (3) Chi phí giao dịch cao đòi hỏi phải có sự tham gia của các tổ chức dịch vụ KHCN trung gian để thẩm định, định giá và đàm phán hợp đồng.

3. Luận án sử dụng những chỉ số nào để đánh giá sự gia tăng nguồn cung sản phẩm, dịch vụ công nghệ cao?
Luận án xác định 2 nhóm chỉ số đánh giá nguồn cung:

  • Tiêu chí đánh giá gia tăng số lượng: Số lượng văn bằng bảo hộ được cấp; cơ cấu văn bằng bảo hộ được cấp; nguồn gốc văn bằng bảo hộ được cấp.
  • Tiêu chí đánh giá giá trị giao dịch: Số lượng, giá trị và cơ cấu sản phẩm KHCN là đối tượng sở hữu công nghiệp; gia tăng giá trị giao dịch công nghệ phân theo nhóm ngành, loại hình sở hữu và quy mô doanh nghiệp.

4. Bốn lĩnh vực công nghệ cao nào được ưu tiên phát triển theo quy định pháp luật mà luận án trích dẫn?
Căn cứ Điều 5 Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12, luận án nêu rõ 4 lĩnh vực được Việt Nam tập trung đầu tư ưu tiên phát triển bao gồm: (1) Công nghệ thông tin; (2) Công nghệ sinh học; (3) Công nghệ vật liệu mới; (4) Công nghệ tự động hóa. Định hướng này được cụ thể hóa bằng Quyết định số 66/2014/QĐ-TTg với 58 CNC ưu tiên đầu tư phát triển và 114 sản phẩm CNC khuyến khích phát triển.

5. Luận án đánh giá những hạn chế lớn nhất của thị trường công nghệ cao Việt Nam giai đoạn 2011-2019 là gì?
Dựa trên các số liệu thực trạng (Bảng 3.1 đến Bảng 3.11), luận án chỉ ra các hạn chế: thị trường còn nhỏ lẻ, chưa hoàn chỉnh; số lượng văn bằng bảo hộ cấp cho chủ thể trong nước quá ít so với người nước ngoài; tổ chức R&D về CNC phần lớn có quy mô nhân lực nhỏ; tổng chi quốc gia cho R&D thấp; các tổ chức trung gian tư vấn, định giá công nghệ hoạt động còn yếu và mối liên kết cung - cầu giữa viện, trường với doanh nghiệp chưa hiệu quả.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Phát triển thị trường công nghệ cao ở Việt Nam" của tác giả Nguyễn Thanh Tuấn là công trình nghiên cứu chuyên sâu thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị, giải quyết có hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn về TTCNC tại Việt Nam. Tác giả đã làm rõ các quan niệm công cụ, nhận diện cấu trúc cung - cầu - trung gian, đánh giá khách quan thực trạng phát triển thị trường giai đoạn 2011-2019 qua hệ thống số liệu thống kê thực nghiệm và đúc kết kinh nghiệm quốc tế từ Trung Quốc, Đức, Israel. Trên cơ sở đó, luận án xác lập hệ thống quan điểm và giải pháp đồng bộ đến năm 2030 nhằm hoàn thiện thể chế, phát triển nguồn cung, kích cầu và nâng cao năng lực tổ chức trung gian, đóng góp luận cứ khoa học thiết thực cho công tác nghiên cứu, đào tạo và hoạch định chính sách phát triển KHCN quốc gia.