Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế toàn cầu hóa kinh tế, nhu cầu giao dịch và thanh toán trong các lĩnh vực sản xuất cũng như đời sống xã hội ngày càng gia tăng. Thẻ ngân hàng – phương tiện thanh toán ứng dụng công nghệ cao – đã trở thành công cụ thanh toán phổ biến trên thế giới từ những năm 40 của thế kỷ XX và du nhập vào Việt Nam từ đầu thập niên 90. Mặc dù thị trường thẻ tại Việt Nam phát triển muộn hơn so với thế giới nhưng áp lực cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại (NHTM) diễn ra rất gay gắt. Việc phát triển dịch vụ thẻ không chỉ tạo lợi thế cạnh tranh, nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ mà còn khẳng định trình độ công nghệ và hình ảnh thương hiệu của ngân hàng trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Xuất phát từ quá trình thực tập tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) – Chi nhánh Bình Thạnh, tác giả Lê Ngọc đã thực hiện khóa luận nhằm phân tích thực trạng, chỉ ra các ưu khuyết điểm và đề xuất giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Tìm hiểu thực tế hoạt động kinh doanh thẻ và hệ thống sản phẩm thẻ do Sacombank phát hành, tập trung vào địa bàn Chi nhánh Bình Thạnh.
  2. Phân tích các điều kiện thuận lợi cũng như những vấn đề còn tồn tại, vướng mắc ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh và mở rộng thị phần thẻ của chi nhánh.
  3. Đưa ra các kết luận, đề xuất giải pháp và kiến nghị phù hợp nhằm khắc phục hạn chế, tăng cường năng lực cạnh tranh của sản phẩm thẻ Sacombank trên địa bàn nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh và phát triển các sản phẩm thẻ thanh toán tại NHTM.
  • Không gian nghiên cứu: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Bình Thạnh (TP. Hồ Chí Minh).
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và thực trạng phát triển thẻ giai đoạn 2010 – 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm, quy định pháp luật và các nghiên cứu thực nghiệm trong ngành tài chính - ngân hàng:

  • Khung pháp lý và khái niệm:
    • Khái niệm về NHTM và hoạt động ngân hàng theo Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 (Điều 4) và Luật Ngân hàng Nhà nước số 46/2010/QH12 (Điều 6).
    • Hệ thống văn bản điều chỉnh thanh toán không dùng tiền mặt: Nghị định số 4/CP ngày 07/03/1960, Nghị định số 80/HĐBT ngày 28/05/1987, Nghị định số 91/CP ngày 25/11/1993, Quyết định số 22/QĐ-NH ngày 21/02/1994, Quyết định số 226/2002/QĐ-NHNN ngày 26/03/2002, Nghị định số 30/CP ngày 09/05/1996 về séc, Quyết định số 371/1999/QĐ-NHNN1 ngày 19/10/1999 và Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15/05/2007 ban hành Quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng.
    • Lý thuyết về bản chất, đặc điểm thanh toán không dùng tiền mặt (sử dụng tiền ghi sổ, có 3 chủ thể tham gia, dùng chứng từ thanh toán riêng) và lịch sử phát triển thẻ (từ Diners Club năm 1950, BankAmericard/Visa, MasterCharge/MasterCard, American Express đến thị trường Việt Nam từ năm 1990 qua Vietcombank).
  • Các nghiên cứu tiền nhiệm được tổng hợp: Khóa luận của Nguyễn Thị Hồng Nhung (2011) về giải pháp phát triển thẻ tại ACB; Nguyễn Thị Kim Phượng (2011) về hoàn thiện thanh toán không dùng tiền mặt tại VietinBank Chi nhánh Thủ Đức; Võ Ngọc Bảo Ân (2010) về mở rộng dịch vụ thẻ tại ACB.
  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích định tính, tổng hợp, so sánh, đối chiếu số liệu; kết hợp phương pháp quan sát thực tế và phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với nhân viên, cán bộ quản lý phụ trách hoạt động tư vấn, phát hành thẻ tại Sacombank Chi nhánh Bình Thạnh.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính, Bản Cáo bạch Sacombank năm 2012; số liệu thống kê nội bộ của Phòng Kế toán Sacombank Chi nhánh Bình Thạnh; kết quả điều tra khảo sát khách hàng sử dụng thẻ do nhóm sinh viên chuyên ngành Marketing thực hiện tại địa bàn; tài liệu đào tạo nội bộ chương trình Thực tập viên tiềm năng Sacombank năm 2013; các ấn phẩm chuyên ngành từ Tạp chí Kinh tế phát triển, Tạp chí Ngân hàng Nhà nước và dữ liệu báo chí tài chính năm 2014.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương mở đầu khái quát bối cảnh phát triển của thị trường thẻ thanh toán, nêu bật tính cấp thiết của đề tài trong điều kiện cạnh tranh giữa các NHTM tại Việt Nam. Tác giả xác định rõ mục tiêu nghiên cứu là khảo sát thực trạng phát triển thẻ tại Sacombank Chi nhánh Bình Thạnh giai đoạn 2010 – 2012, chỉ rõ phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa lý luận và khảo sát thực tế, đồng thời giới thiệu kết cấu tổng thể gồm 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Tổng quan về thẻ thanh toán tại NHTM

Chương 2 tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận về NHTM, thanh toán không dùng tiền mặt và nghiệp vụ thẻ ngân hàng:

  • Phân định rõ chức năng giữa NHTM và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng (về khả năng nhận tiền gửi không kỳ hạn và cung ứng dịch vụ thanh toán).
  • Phân tích lợi ích của thanh toán thẻ đối với chủ thẻ, đơn vị chấp nhận thẻ, ngân hàng phát hành, ngân hàng thanh toán và nền kinh tế - xã hội.
  • Nhận diện các loại rủi ro trong kinh doanh thẻ: thông tin phát hành giả mạo/chủ thẻ mất khả năng thanh toán, thẻ giả mạo thông tin băng từ, thẻ bị mất cắp/thất lạc, rủi ro thất lạc thẻ gửi qua bưu điện, rủi ro kỹ thuật - công nghệ thông tin và đơn vị chấp nhận thẻ tạo băng từ giả.
  • Phân loại các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thẻ thành hai nhóm: nhân tố khách quan (môi trường pháp lý, hạ tầng công nghệ quốc gia, đặc điểm dân cư, trình độ phát triển kinh tế) và nhân tố chủ quan (nguồn nhân lực, mạng lưới chấp nhận thẻ, tiềm lực vốn - công nghệ của ngân hàng, quy trình thủ tục giấy tờ).
  • Khái quát thị trường thẻ Việt Nam: Toàn thị trường tăng trưởng từ gần 9,34 triệu thẻ (năm 2007) lên hơn 54,9 triệu thẻ với 350 thương hiệu (năm 2012), trong đó thẻ ghi nợ nội địa chiếm hơn 90% (49,4 triệu thẻ), thẻ ghi nợ quốc tế chiếm 3,6% (1,88 triệu thẻ) và thẻ tín dụng quốc tế chiếm 2,8% (1,52 triệu thẻ). Mạng lưới chấp nhận thẻ tăng từ 11.000 POS (năm 2007) lên 104.427 POS và 14.442 máy ATM (năm 2012).
Tiêu chí NHTM Tổ chức tín dụng phi ngân hàng
Bản chất tổ chức Là tổ chức tín dụng Là tổ chức tín dụng
Phạm vi hoạt động Thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng Thực hiện một số hoạt động ngân hàng
Nghiệp vụ huy động Là tổ chức nhận tiền gửi (depository) Không được nhận tiền gửi cá nhân (nondepository)
Dịch vụ thanh toán Cung cấp dịch vụ thanh toán qua tài khoản Không cung cấp dịch vụ thanh toán

Chương 3: Giới thiệu Sacombank và Trung tâm thẻ Sacombank

Nội dung chương trình bày lịch sử hình thành từ ngày 21/12/1991 trên cơ sở hợp nhất 4 đơn vị tín dụng nhỏ (vốn ban đầu 3 tỷ đồng, 100 nhân viên) đến khi trở thành ngân hàng TMCP hàng đầu. Năm 2006, Sacombank niêm yết trên thị trường chứng khoán và thành lập mô hình Tập đoàn vào ngày 16/05/2008. Đến cuối năm 2012, ngân hàng đạt 12.425 tỷ đồng vốn điều lệ, 424 điểm giao dịch tại Việt Nam, Lào, Campuchia và hơn 10.000 cán bộ nhân viên.

Trung tâm thẻ Sacombank thành lập tháng 05/2002 (khởi đầu với 13 nhân viên), liên kết ANZ phát hành thẻ nội địa (tháng 08/2002), ra mắt thẻ tín dụng nội địa Sacompassport (tháng 05/2003), thẻ tín dụng quốc tế Sacom Visa Credit (tháng 08/2005) và thẻ thanh toán quốc tế Sacom Visa Debit (tháng 09/2006).

Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Tỷ lệ tăng/giảm (2012/2011)
Tổng tài sản 141.538.000 140.137.000 151.282.000 +7,95%
Vốn điều lệ 9.677.000 12.425.000 12.425.000 0,00%
Tổng vốn huy động 126.773.000 111.512.000 123.753.000 +10,98%
Tổng dư nợ cho vay 77.486.000 79.429.000 98.728.000 +24,30%
Tổng thu nhập từ HĐKD 4.585.000 5.234.000 5.419.000 +3,53%
Lợi nhuận trước thuế 2.557.000 2.741.000 1.315.000 -52,03%
Lợi nhuận sau thuế 1.404.000 2.112.000 1.025.000 -51,44%

Chương 4: Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán tại Sacombank – CN Bình Thạnh

Chương 4 là trọng tâm thực chứng của khóa luận, mô tả danh mục sản phẩm, điều kiện phát hành và kết quả kinh doanh thẻ:

  • Quy định phát hành: Chủ thẻ chính từ đủ 18 tuổi trở lên, chủ thẻ phụ từ đủ 15 tuổi trở lên (có văn bản chấp thuận của người đại diện theo pháp luật); mã PIN gồm 6 chữ số; hạn mức rút tiền ATM tối đa 100.000.000 VND/ngày.
  • Sản phẩm thẻ nội địa: Thẻ Plus (đầu BIN 9704 03, gồm loại in tên và không in tên, thời hạn đến năm 2049) và thẻ 4Student (dành riêng cho học sinh - sinh viên từ 18 tuổi).
  • Sản phẩm thẻ quốc tế: Thẻ Sacombank Visa Debit (đầu BIN 4221 51, thời hạn 5 năm, chuẩn EMV chip) và thẻ Sacombank UnionPay (đầu BIN 6210 55, thời hạn đến năm 2049, hướng đến khách hàng giao dịch tại thị trường Trung Quốc).
Sản phẩm thẻ Phân loại Đầu BIN nhận dạng Thời hạn hiệu lực Phạm vi giao dịch
Thẻ Plus Nội địa 9704 03... Đến năm 2049 ATM Sacombank & POS toàn quốc liên minh Banknetvn/Smartlink/VNBC
Thẻ 4Student Nội địa 9704 03... Theo quy định sinh viên ATM Sacombank & POS liên minh mạng thanh toán nội địa
Visa Debit Quốc tế 4221 51... 5 năm Điểm chấp nhận thẻ và ATM có biểu tượng Visa trên toàn cầu
UnionPay Quốc tế 6210 55... Đến năm 2049 Điểm chấp nhận thẻ và ATM có logo UnionPay toàn cầu
  • Kết quả kinh doanh thẻ toàn hệ thống và tại Chi nhánh Bình Thạnh:
    • Toàn Sacombank đến 31/12/2012 có 1,5 triệu thẻ lưu hành (+67% so với 2011), cơ cấu gồm thẻ thanh toán (81,8%), thẻ trả trước (10,7%) và thẻ tín dụng (7,5%). Hệ thống lắp đặt 780 máy ATM và 3.134 máy POS. Lợi nhuận bình quân mảng thẻ các tháng cuối năm 2012 đạt trên 10 tỷ đồng/tháng.
    • Tại Chi nhánh Bình Thạnh (thành lập 27/11/2007, gần chợ Bà Chiểu), doanh số phát hành tăng trưởng trên 600%/năm so với giai đoạn đầu.
    • Doanh số giao dịch tại ATM chi nhánh tăng trưởng liên tục qua các năm:
Doanh số giao dịch tại ATM (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Tăng trưởng 2011/2010 Tăng trưởng 2012/2011
Thẻ Sacombank tại ATM Chi nhánh 2.897 4.777 6.787 +64,89% +42,08%
Thẻ Sacombank tại ATM CN khác 1.670 2.348 3.758 +40,60% +60,05%
Thẻ TD & liên minh tại ATM CN 901 1.113 2.066 +23,53% +85,62%
Tổng doanh số ATM 5.468 8.238 12.611 +50,66% +53,08%
  • Kết quả điều tra khảo sát khách hàng tại địa bàn:
    • Độ tuổi mở thẻ: Tập trung chủ yếu ở nhóm 24 – 40 tuổi (chiếm 40%).
    • Thu nhập bình quân hàng tháng của khách hàng dùng thẻ: Dưới 3 triệu (5%), từ 3 – 5 triệu (46%), từ 5 – 7 triệu (25%), từ 7 – 9 triệu (3%), từ 9 – 12 triệu (13%), từ 12 – 15 triệu (1%), trên 15 triệu (7%).
    • Thị phần thẻ ngân hàng khác mà khách hàng sở hữu: Vietcombank (34%), Agribank (32%), VietinBank (14%), BIDV (10%), DongA Bank (7%), ngân hàng khác (3%).
    • Ý định chuyển đổi ngân hàng: 64% khách hàng không có ý định chuyển sang ngân hàng khác, trong khi 36% khách hàng có ý định chuyển đổi dịch vụ.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Chương tổng kết phân tích môi trường kinh doanh của Sacombank Chi nhánh Bình Thạnh:

  • Thuận lợi: Thương hiệu uy tín, tiềm lực tài chính vững mạnh, mạng lưới kênh phân phối rộng khắp, đội ngũ nhân sự trẻ và được đào tạo bài bản.
  • Khó khăn: Mạng lưới máy ATM/POS chưa đáp ứng kịp tốc độ tăng trưởng khách hàng; chính sách khuyến mại ngắn hạn, tần suất thấp và truyền thông chưa sâu rộng so với các đối thủ cạnh tranh.
  • Cơ hội: Chủ trương của Chính phủ và NHNN về đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt; sự gia tăng của du lịch quốc tế và thương mại điện tử.
  • Thách thức: Áp lực cạnh tranh gay gắt từ các NHTM lớn (Vietcombank, Agribank); chi phí đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ cao; nguy cơ gian lận thẻ và đánh cắp mã PIN tại ATM.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã phản ánh bức tranh hoạt động kinh doanh thẻ của Sacombank và Chi nhánh Bình Thạnh qua các dữ liệu thực tế:

  • Hoạt động kinh doanh của Sacombank năm 2012 duy trì mức tổng tài sản 151.282 tỷ đồng, huy động vốn 123.753 tỷ đồng và dư nợ cho vay đạt 98.728 tỷ đồng.
  • Quy mô thẻ toàn hệ thống đạt 1,5 triệu thẻ với tỷ trọng thẻ thanh toán áp đảo (81,8%), lợi nhuận mảng thẻ đạt trên 10 tỷ đồng/tháng vào cuối năm 2012.
  • Doanh số giao dịch qua hệ thống ATM tại Chi nhánh Bình Thạnh tăng từ 5.468 triệu đồng (năm 2010) lên 12.611 triệu đồng (năm 2012), tương ứng mức tăng hơn 2,3 lần sau 2 năm.
  • Khảo sát thực tế xác định nhóm khách hàng trọng tâm có thu nhập từ 3 – 7 triệu đồng/tháng (chiếm 71%) và độ tuổi từ 24 – 40 tuổi (chiếm 40%), giải thích nguyên nhân số lượng thẻ quốc tế phát hành chỉ bằng khoảng 1/4 so với thẻ nội địa.

Các giải pháp và kiến nghị của tác giả

  1. Nghiệp vụ phát hành thẻ: Đẩy mạnh liên kết giữa bộ phận thẻ với phòng tín dụng và phòng hối đoái để bán chéo sản phẩm; xây dựng các chiến dịch tiếp thị và khuyến mại có chiều sâu; nghiên cứu bổ sung các tính năng chuyên biệt cho thẻ SacomPassport nhằm tạo sự khác biệt.
  2. Nghiệp vụ thanh toán và hạ tầng công nghệ: Nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý chuẩn chi và xử lý giao dịch; phối hợp với các tổ chức bưu điện và đối tác quốc tế giảm thiểu lỗi giao diện kỹ thuật; mở rộng mạng lưới POS tại các điểm thương mại song song với tự động hóa giám sát an toàn.
  3. Chiến lược Marketing: Tăng cường ngân sách nghiên cứu phát triển sản phẩm thẻ mới; triển khai các chương trình ưu đãi dài hạn (như miễn phí thường niên năm đầu, quà tặng liên kết) để cạnh tranh với các NHTM khác.
  4. Đào tạo nguồn nhân lực: Tổ chức các khóa tập huấn nghiệp vụ thẻ chuyên sâu trong và ngoài nước; nâng cao kỹ năng tư vấn, chuẩn hóa tác phong phục vụ chuyên nghiệp tại quầy giao dịch; tăng cường kiểm soát nội bộ nhằm ngăn ngừa rủi ro gian lận.

Đóng góp của đề tài

So với các nghiên cứu trước đây (như các đề tài của Nguyễn Thị Hồng Nhung, Nguyễn Thị Kim Phượng, Võ Ngọc Bảo Ân), khóa luận không dừng lại ở lý luận chung mà đã trực tiếp thu thập dữ liệu giao dịch chi tiết tại cấp chi nhánh cơ sở kết hợp dữ liệu điều tra thị trường cục bộ. Công trình phân tích cấu trúc khách hàng theo thu nhập và phản ánh trung thực tỷ lệ 36% khách hàng có ý định chuyển đổi sang ngân hàng đối thủ, từ đó đưa ra các khuyến nghị thực tiễn sát với thực tế vận hành của Sacombank Chi nhánh Bình Thạnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận: Phạm vi khảo sát thực tế và số liệu kinh doanh bị giới hạn trong phạm vi một chi nhánh (Chi nhánh Bình Thạnh) và chuỗi dữ liệu giai đoạn 2010 – 2012; dung lượng mẫu khảo sát marketing chưa bao quát hết các nhóm khách hàng doanh nghiệp; các giải pháp công nghệ mới dừng ở mức định hướng nghiệp vụ ngân hàng mà chưa đi sâu vào giải pháp kỹ thuật bảo mật chi tiết.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khảo sát so sánh đa chi nhánh trên toàn địa bàn TP. Hồ Chí Minh; nghiên cứu sâu về các mô hình tích hợp thanh toán thẻ không tiếp xúc, ngân hàng điện tử (E-Banking) và các giải pháp phòng chống gian lận thẻ chip công nghệ cao theo chuẩn quốc tế.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh, Marketing dịch vụ tài chính; học viên thực tập và nhân viên tư vấn thẻ tại các NHTM.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng: Khung hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động thẻ ngân hàng; phương pháp phân loại và nhận diện các dòng sản phẩm thẻ thực tế (thẻ Plus, 4Student, Visa Debit, UnionPay); quy trình phân tích số liệu giao dịch máy ATM kết hợp dữ liệu khảo sát hành vi tiêu dùng và mức độ trung thành của khách hàng tại địa bàn đô thị.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện và thủ tục cấp thẻ thanh toán tại Sacombank được quy định như thế nào?
Khách hàng cá nhân là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên (thẻ chính, đồng thời là chủ tài khoản thanh toán) hoặc từ đủ 15 tuổi trở lên (thẻ phụ, có văn bản chấp thuận của người đại diện hợp pháp) có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Cá nhân nước ngoài cư trú/làm việc hợp pháp tại Việt Nam từ đủ 18 tuổi (thẻ chính) hoặc từ đủ 15 tuổi (thẻ phụ). Hồ sơ bao gồm phiếu đăng ký dịch vụ và bản sao CMND hoặc hộ chiếu. Khách hàng không bị giới hạn số lượng thẻ phụ, mã PIN gồm 6 chữ số và chỉ được đổi tại ATM Sacombank.

2. Doanh số giao dịch qua ATM tại Sacombank Chi nhánh Bình Thạnh thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2010 – 2012?
Doanh số giao dịch liên tục tăng trưởng mạnh: năm 2010 đạt 5.468 triệu đồng, năm 2011 tăng lên 8.238 triệu đồng (tăng 50,66% so với 2010) và năm 2012 đạt 12.611 triệu đồng (tăng 53,08% so với 2011). Trong đó, doanh số rút từ thẻ Sacombank tại ATM của chính chi nhánh chiếm tỷ trọng lớn nhất, đạt 6.787 triệu đồng vào năm 2012.

3. Khảo sát khách hàng sử dụng thẻ tại địa bàn Chi nhánh Bình Thạnh phản ánh đặc điểm nhân khẩu học gì?
Khách hàng mở thẻ chủ yếu thuộc độ tuổi 24 – 40 tuổi (chiếm 40%). Về thu nhập bình quân, nhóm thu nhập từ 3 – 5 triệu đồng/tháng chiếm tỷ lệ cao nhất (46%), tiếp theo là nhóm 5 – 7 triệu đồng (25%) và nhóm 9 – 12 triệu đồng (13%). Do phần lớn khách hàng có thu nhập trung bình nên số lượng phát hành thẻ quốc tế tại chi nhánh chỉ chiếm khoảng 1/4 so với thẻ nội địa.

4. Khảo sát về mức độ cạnh tranh và ý định chuyển đổi ngân hàng của khách hàng cho kết quả ra sao?
Khách hàng tại địa bàn sử dụng nhiều loại thẻ ngoài Sacombank, trong đó lớn nhất là Vietcombank (34%) và Agribank (32%), tiếp theo là VietinBank (14%), BIDV (10%), DongA Bank (7%). Về mức độ trung thành, có 64% khách hàng được hỏi không có ý định chuyển sang ngân hàng khác, tuy nhiên có tới 36% khách hàng có ý định chuyển sang dùng thẻ của ngân hàng đối thủ.

5. Những rủi ro chính trong hoạt động thẻ được tác giả phân tích gồm những loại nào?
Các rủi ro bao gồm: khách hàng cung cấp thông tin giả mạo hoặc mất khả năng chi trả; tổ chức tội phạm làm thẻ giả; thẻ bị mất cắp, thất lạc; thẻ gửi qua đường bưu điện bị đánh cắp trước khi đến tay chủ thẻ; rủi ro trục trặc hệ thống công nghệ thông tin/đường truyền viễn thông; và đơn vị chấp nhận thẻ thông đồng sao chép dữ liệu băng từ để trục lợi.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Ngọc đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về nghiệp vụ thẻ thanh toán và thanh toán không dùng tiền mặt trong hệ thống NHTM Việt Nam. Dựa trên dữ liệu thực tế giai đoạn 2010 – 2012 tại Sacombank Chi nhánh Bình Thạnh, nghiên cứu đã phân tích chi tiết kết quả kinh doanh thẻ, mạng lưới ATM/POS và các đặc tính tiêu dùng của khách hàng trên địa bàn. Trên cơ sở chỉ ra các điểm nghẽn về chính sách marketing, hạn chế hạ tầng và áp lực cạnh tranh thị phần, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ về phát hành, thanh toán, công nghệ và phát triển nguồn nhân lực nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh thẻ phát triển an toàn, hiệu quả.