Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngân hàng thương mại (NHTM) là loại hình doanh nghiệp đặc biệt hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ và dịch vụ tài chính. Khác với các doanh nghiệp phi tài chính vốn duy trì tỷ trọng vốn chủ sở hữu cao nhằm đảm bảo an toàn, cấu trúc vốn của các NHTM thường có vốn tự có chỉ chiếm khoảng 10% tổng nguồn vốn, trong khi 70% đến 80% là nguồn vốn huy động từ tiền gửi của các tổ chức kinh tế và dân cư. Nguồn vốn huy động đóng vai trò là nguồn lực chủ lực, quyết định quy mô hoạt động tín dụng, khả năng thanh khoản cũng như năng lực cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường tài chính.
Trong bối cảnh nền kinh tế có những biến động nhanh chóng về các biến số vĩ mô như lạm phát, lãi suất, tỷ lệ tiết kiệm cùng áp lực hội nhập quốc tế, hoạt động quản trị nguồn vốn huy động trở thành nhiệm vụ trọng tâm của các nhà quản trị ngân hàng. Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank), bên cạnh những kết quả đạt được, công tác quản trị nguồn vốn và chi phí huy động vốn vẫn bộc lộ những tồn tại nhất định: bộ máy huy động còn cồng kềnh, tính chất và kỳ hạn của nguồn vốn huy động đôi lúc chưa đồng bộ với nhu cầu và khả năng sử dụng vốn. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và xây dựng các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị nguồn vốn huy động tại HDBank là yêu cầu cấp thiết.
Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về nguồn vốn huy động và công tác quản trị nguồn vốn huy động trong hoạt động của ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị nguồn vốn huy động tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 - 2012, chỉ rõ những kết quả đạt được, các mặt hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản trị nguồn vốn huy động tại HDBank trong giai đoạn tiếp theo (định hướng 2013 - 2015).
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị nguồn vốn huy động của ngân hàng thương mại.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh (HDBank) và các đơn vị trực thuộc (khảo sát thực tế tại Chi nhánh Hà Nội – Phòng giao dịch Kinh Đô).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2012. Số liệu năm 2013 chưa được đưa vào phân tích chuyên sâu do vào cuối năm 2013 HDBank thực hiện sáp nhập Ngân hàng TMCP Đại Á (DaiA Bank) và mua lại Công ty Tài chính SGVF, tại thời điểm tác giả hoàn thành khóa luận (tháng 05/2014), báo cáo tài chính kiểm toán hợp nhất năm 2013 chưa được công bố chính thức.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm và mô hình kinh tế - ngân hàng chuẩn mực:
- Khái niệm và bản chất NHTM: Trích dẫn các quan điểm của Frederic S. Mishkin (1995), Peter S. Rose và quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (Điều 107) về các chức năng trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và tạo tiền của ngân hàng thương mại.
- Cấu trúc nguồn vốn huy động: Phân loại theo hình thức tiền gửi (tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm) và phát hành giấy tờ có giá (kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu).
- Phương pháp xác định chi phí huy động vốn:
- Phương pháp chi phí quá khứ bình quân: Xác định lãi suất huy động bình quân, tỷ lệ chi phí hòa vốn bình quân cho nguồn tài trợ bên ngoài và tỷ lệ chi phí vốn bình quân sau thuế.
- Phương pháp chi phí vốn bình quân gia quyền (WACC): Tính toán chi phí trung bình có trọng số của các nguồn vốn huy động.
- Phương pháp chi phí cận biên (MC): Đo lường chi phí tăng thêm khi huy động thêm một đơn vị vốn mới để làm căn cứ định giá lãi suất cho vay.
- Mô hình và công cụ quản trị rủi ro thanh khoản, lãi suất:
- Đánh giá khe hở kỳ hạn hoàn vốn ($DA - DL$) và khe hở lãi suất ($GAP = \text{Tài sản Có nhạy cảm lãi suất} - \text{Tài sản Nợ nhạy cảm lãi suất}$).
- Cơ chế Quản lý vốn tập trung (FTP - Fund Transfer Pricing) từ Trung tâm vốn tại Hội sở chính đến các chi nhánh kinh doanh.
- Các công cụ phái sinh phòng ngừa rủi ro tỷ giá và lãi suất: Hợp đồng kỳ hạn (Forward), hợp đồng hoán đổi (Swaps), hợp đồng quyền chọn (Option: Cap, Floor, Collar).
Phương pháp nghiên cứu thực hiện:
- Áp dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin.
- Sử dụng các phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính: thống kê mô tả, phân tích số liệu tài chính, so sánh đối chiếu chuỗi thời gian, tổng hợp và khái quát hóa dữ liệu thứ cấp.
Nguồn dữ liệu sử dụng:
- Báo cáo tài chính đã kiểm toán, Thuyết minh Báo cáo tài chính và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của HDBank các năm 2010, 2011, 2012.
- Bản cáo bạch năm 2011 và thông tin công bố chính thức trên cổng thông tin điện tử của HDBank.
- Hệ thống văn bản pháp lý: Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, Thông tư số 21/2012/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động cho vay, gửi tiền giữa các tổ chức tín dụng.
- Giáo trình và tài liệu nghiên cứu chuyên ngành của Học viện Ngân hàng và các nhà khoa học trong nước, quốc tế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về nguồn vốn huy động và quản trị nguồn vốn huy động tại ngân hàng thương mại
Chương I trình bày có hệ thống các lý luận nền tảng về hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại. Tác giả khẳng định nguồn vốn huy động là bộ phận cấu thành lớn nhất, quyết định năng lực mở rộng tín dụng và đầu tư của NHTM. Vai trò của nguồn vốn huy động được phân tích trên ba bình diện:
- Đối với ngân hàng: Tạo nguồn lực tài chính chủ lực với chi phí hợp lý để sinh lời, thúc đẩy hiện đại hóa công nghệ, mở rộng mạng lưới và đa dạng hóa dịch vụ.
- Đối với nền kinh tế: Thu hút nguồn vốn nhàn rỗi, kiềm chế lạm phát tiền mặt trong lưu thông, điều tiết và cung ứng vốn kịp thời cho các dự án sản xuất kinh doanh.
- Đối với khách hàng gửi tiền: Đảm bảo tính an toàn cho tài sản, mang lại thu nhập từ tiền lãi và cung cấp các tiện ích thanh toán không dùng tiền mặt.
Về mặt quản trị, chương này làm rõ các nội dung thiết yếu gồm: xác lập mục tiêu chiến lược huy động vốn ngắn và dài hạn; hoạch định chính sách kiểm soát quy mô, cơ cấu và kỳ hạn; kiểm soát chi phí lãi suất; quản trị thanh khoản và các loại rủi ro liên quan (rủi ro lãi suất, tỷ giá, tín dụng, thừa vốn); tổ chức bộ máy và mạng lưới huy động; điều hành mối quan hệ giữa huy động vốn và sử dụng vốn thông qua quản lý khe hở kỳ hạn hoàn vốn và cơ chế FTP. Đồng thời, tác giả đưa ra các nhóm biện pháp gia tăng nguồn vốn (kinh tế, kỹ thuật, tâm lý) và phân tích các nhóm nhân tố khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, chính sách tiền tệ, thu nhập và thói quen dân cư) cùng nhân tố chủ quan (năng lực quản trị, chính sách lãi suất, chất lượng nhân sự, uy tín ngân hàng) tác động đến hiệu quả quản trị nguồn vốn.
Chương II: Thực trạng quản trị nguồn vốn huy động tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 - 2012
Chương II tập trung phân tích tình hình hoạt động và thực trạng quản trị nguồn vốn tại HDBank. Ngân hàng được thành lập theo Giấy phép số 00019/NH-GP ngày 06/06/1992 và hoạt động chính thức từ ngày 04/01/1990 với vốn điều lệ ban đầu 3 tỷ đồng. Đến năm 2013, vốn điều lệ đạt 8.100 tỷ đồng, mạng lưới mở rộng đạt hơn 200 chi nhánh và gần 700 phòng giao dịch sau khi sáp nhập Đại Á Bank và mua lại SGVF; quy mô nhân sự đạt trên 5.500 người (trong đó trình độ đại học và trên đại học chiếm 80%). Cơ cấu tổ chức gồm 09 khối chức năng chịu sự điều hành của Ban Tổng Giám đốc, dưới sự định hướng của Hội đồng quản trị (với các ủy ban chuyên trách: Ủy ban ALCO, Ủy ban Quản trị rủi ro, Ủy ban Tín dụng, Ủy ban Nhân sự).
Dữ liệu tài chính giai đoạn 2010 - 2012 phản ánh các kết quả kinh doanh và cấu trúc nguồn vốn cụ thể qua bảng tổng hợp sau:
| Chỉ tiêu tài chính |
Đơn vị tính |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
| Tổng nguồn vốn huy động (ngoài vốn tự có) |
Tỷ đồng |
30.367 |
39.686 |
46.367 |
| - Tốc độ tăng trưởng |
% |
- |
+30,69% |
+16,83% |
| - Tỷ trọng tiền gửi của khách hàng |
% |
45,74% |
48,00% |
73,47% |
| - Tiền gửi, tiền vay từ các TCTD trong nước |
Tỷ đồng |
7.02x |
Tăng >4.000 |
Giảm ~3.800 (-32,42%) |
| - Tiền vay Ngân hàng Nhà nước |
Tỷ đồng |
2.22x |
Giảm |
Giảm 505 (-47,20%) |
| - Phát hành giấy tờ có giá |
Tỷ đồng |
7.86x |
Tăng nhẹ |
Giảm 4.194 (-56,80%) |
| Tổng dư nợ cho vay |
Tỷ đồng |
11.147 |
- |
21.147 |
| - Cho vay ngắn hạn |
Tỷ đồng |
8.069 |
- |
17.575 |
| - Cho vay trung và dài hạn |
Tỷ đồng |
3.500 |
3.777 |
3.571 |
| - Tỷ lệ nợ đủ tiêu chuẩn |
% |
- |
- |
97,70% |
| - Quy mô nợ xấu |
Tỷ đồng |
96 |
224 |
495 (2,30% tổng dư nợ) |
| - Dự phòng rủi ro tín dụng |
Tỷ đồng |
- |
- |
195,463 |
| Hoạt động thanh toán quốc tế |
|
|
|
|
| - Tổng giá trị thanh toán |
Triệu USD |
134 |
260 (+94%) |
643 (+147%) |
| - Tổng thu phí dịch vụ thanh toán |
Tỷ đồng |
10 |
26 (+141%) |
40 (+53%) |
| - Số lượng ngân hàng đại lý |
Ngân hàng |
150 |
250 |
310 |
| Hoạt động kinh doanh ngoại hối |
|
|
|
|
| - Doanh thu kinh doanh ngoại hối |
Tỷ đồng |
1.110 |
2.109 (+71,6%) |
3.110 (+47,46%) |
| - Lợi nhuận kinh doanh ngoại hối |
Tỷ đồng |
-38,597 |
-93,489 |
-43,304 |
Đánh giá thực trạng:
- Thành tựu: Quy mô nguồn vốn huy động tăng trưởng liên tục. Cơ cấu nguồn vốn chuyển dịch tích cực sang nguồn tiền gửi khách hàng (đạt 73,47% năm 2012), phản ánh niềm tin của thị trường và giảm sự phụ thuộc vào nguồn vốn thị trường liên ngân hàng và vay tái cấp vốn NHNN. Hoạt động thanh toán quốc tế tăng trưởng mạnh mẽ cả về doanh số và mạng lưới ngân hàng đại lý toàn cầu.
- Hạn chế và nguyên nhân: Hoạt động kinh doanh ngoại tệ bị âm lợi nhuận (năm 2011 âm 93,489 tỷ đồng, năm 2012 âm 43,304 tỷ đồng) do ngân hàng thực hiện nghiệp vụ hoán đổi USD sang VND để tối ưu hóa lãi suất cho vay VND. Nợ xấu tăng lên 495 tỷ đồng (2,3%) năm 2012 trong bối cảnh khó khăn chung của nền kinh tế. Huy động vốn qua giấy tờ có giá suy giảm mạnh (-56,8% năm 2012). Bộ máy chỉ đạo điều hành huy động vốn có lúc chưa phản ứng kịp thời với biến động lãi suất thị trường.
Chương III: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản trị nguồn vốn huy động tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh
Trên cơ sở nhận diện cơ hội và thách thức của giai đoạn tái cấu trúc, tác giả đề xuất định hướng phát triển ngân hàng bán lẻ đa năng và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị nguồn vốn tại HDBank:
- Tăng cường công tác chỉ đạo và tổ chức bộ máy: Hoàn thiện mô hình quản trị nội bộ ứng dụng công nghệ thông tin, nâng cao vai trò điều phối của Hội đồng ALCO và Phòng Kế hoạch nguồn vốn.
- Hợp lý hóa quy mô và cơ cấu nguồn vốn gắn với sử dụng vốn: Cân đối chặt chẽ tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn sử dụng cho vay trung và dài hạn nhằm đảm bảo an toàn thanh khoản theo quy định của NHNN.
- Nâng cao năng lực điều hành lãi suất và chi phí vốn: Triển khai triệt để cơ chế chuyển vốn nội bộ (FTP) từ Hội sở chính đến các chi nhánh, phân tách rõ ràng rủi ro lãi suất và thanh khoản tập trung tại Trung tâm vốn.
- Tăng cường kiểm soát rủi ro và quản trị thanh khoản: Duy trì tỷ lệ dự trữ thanh khoản hợp lý, sử dụng các công cụ phái sinh tiền tệ để phòng ngừa rủi ro tỷ giá và biến động lãi suất thị trường.
- Phát triển chính sách khách hàng mục tiêu và Marketing hỗn hợp: Đẩy mạnh các gói sản phẩm tiền gửi đặc thù cho khách hàng cá nhân (Tiết kiệm tích lũy tương lai, Tiền gửi bảo an tương lai) và doanh nghiệp (Tài khoản lãi suất lũy tiến), kết hợp các kênh ngân hàng điện tử (e-banking, m-banking, sms-banking).
Kiến nghị:
- Đối với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về thị trường tiền tệ, điều hành chính sách tiền tệ và trần lãi suất linh hoạt, hỗ trợ phát triển thị trường giấy tờ có giá và thanh toán không dùng tiền mặt.
- Đối với HDBank: Chú trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, hoàn thiện cơ chế đánh giá hiệu quả chi nhánh theo FTP, hiện đại hóa hạ tầng công nghệ và tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với dữ liệu thực tế:
- Tổng hợp bức tranh tài chính của HDBank giai đoạn 2010 - 2012: Tổng vốn huy động tăng trưởng từ 30.367 tỷ đồng lên 46.367 tỷ đồng; tỷ trọng tiền gửi khách hàng tăng từ 45,74% lên 73,47%; tổng dư nợ cho vay đạt 21.147 tỷ đồng (tỷ lệ nợ đủ tiêu chuẩn đạt 97,7%); doanh số thanh toán quốc tế tăng từ 134 triệu USD lên 643 triệu USD.
- Lý giải nguyên nhân số liệu kinh doanh ngoại hối bị lỗ lũy kế (-93,489 tỷ đồng năm 2011 và -43,304 tỷ đồng năm 2012) là do kỹ thuật hoán đổi tiền tệ Swaps từ USD sang VND nhằm tận dụng chênh lệch lãi suất cho vay tiền đồng.
- Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp quản trị mang tính đồng bộ, gắn liền với việc áp dụng cơ chế định giá điều chuyển vốn nội bộ (FTP), phân định rõ trách nhiệm giữa Trung tâm vốn tại Hội sở chính và các chi nhánh kinh doanh trực tiếp.
Đóng góp của nghiên cứu là đã hệ thống hóa phương pháp luận quản trị vốn NHTM theo các chuẩn mực đo lường chi phí (WACC, MC) và khe hở kỳ hạn, đồng thời cung cấp một nghiên cứu thực chứng điển hình về quá trình cơ cấu lại nguồn vốn nợ tại một NHTM cổ phần trước thềm sáp nhập quy mô lớn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với điều kiện nghiên cứu tại thời điểm thực hiện:
- Dữ liệu thực nghiệm của khóa luận chỉ dừng lại ở năm tài chính 2012. Do sự kiện HDBank tiến hành sáp nhập Ngân hàng TMCP Đại Á và mua lại Công ty Tài chính SGVF vào cuối năm 2013, báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán năm 2013 chưa được công bố trước thời điểm tác giả nộp khóa luận (tháng 05/2014), dẫn đến việc chưa thể lượng hóa toàn diện tác động của sự kiện hợp nhất đến cấu trúc nguồn vốn.
- Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục khảo sát chuỗi số liệu sau sáp nhập giai đoạn 2013 - 2015, đánh giá hiệu quả vận hành của cơ chế FTP và công tác quản trị rủi ro thanh khoản trên toàn bộ mạng lưới mở rộng (hơn 200 chi nhánh và gần 700 phòng giao dịch) của ngân hàng hợp nhất.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về kết cấu một khóa luận tốt nghiệp ngành Ngân hàng; hệ thống hóa rõ ràng các công thức tính chi phí huy động vốn (chi phí quá khứ, chi phí cận biên, WACC, GAP, khe hở kỳ hạn $DA - DL$).
- Cán bộ quản trị nguồn vốn (ALM) và kế hoạch tại các NHTM: Tham khảo khung phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu vốn huy động, phương pháp quản lý rủi ro thanh khoản khi có sự thay đổi quy định chính sách (như Thông tư 21/2012/TT-NHNN) và các biện pháp thiết kế sản phẩm tiền gửi thu hút khách hàng cá nhân, doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Vì sao khóa luận chỉ phân tích dữ liệu thực trạng đến năm 2012 mà không cập nhật số liệu năm 2013?
Trả lời: Vào cuối năm 2013, HDBank thực hiện tái cấu trúc lớn thông qua việc sáp nhập Ngân hàng TMCP Đại Á và mua lại Công ty Tài chính SGVF. Tại thời điểm tác giả hoàn thành khóa luận (tháng 05/2014), Báo cáo tài chính kiểm toán hợp nhất năm 2013 của ngân hàng chưa được công bố chính thức, do đó tác giả chỉ sử dụng chuỗi số liệu kiểm toán giai đoạn 2010 - 2012 để đảm bảo tính chính xác và minh bạch.
2. Cấu trúc nguồn vốn huy động của HDBank thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2010 - 2012?
Trả lời: Tổng nguồn vốn huy động tăng từ 30.367 tỷ đồng (2010) lên 39.686 tỷ đồng (2011) và đạt 46.367 tỷ đồng (2012). Cấu trúc vốn có sự dịch chuyển mạnh: tiền gửi của khách hàng tăng tỷ trọng từ 48% (2011) lên 73,47% (2012); trong khi nguồn tiền gửi/vay từ các TCTD khác giảm 32,42% và vay NHNN giảm 47,2% trong năm 2012 do thanh khoản ngân hàng dồi dào hơn và tác động siết chặt từ Thông tư 21/2012/TT-NHNN.
3. Tại sao hoạt động kinh doanh ngoại hối của HDBank bị lỗ trong các năm 2011 và 2012?
Trả lời: Theo thuyết minh báo cáo tài chính, hoạt động kinh doanh ngoại hối bị lỗ danh nghĩa (-93,489 tỷ đồng năm 2011 và -43,304 tỷ đồng năm 2012) do ngân hàng chủ động đẩy mạnh nghiệp vụ hoán đổi tiền tệ (Swaps), chuyển đổi nguồn vốn USD sang VND để cho vay với lãi suất VND cao hơn trên thị trường. Khoản lỗ kinh doanh ngoại tệ đã được bù đắp thông qua thu nhập lãi từ nguồn vốn VND.
4. Khóa luận trình bày những phương pháp nào để xác định chi phí vốn huy động trong NHTM?
Trả lời: Khóa luận trình bày 3 phương pháp định lượng chi phí: Phương pháp chi phí quá khứ bình quân (tính lãi suất bình quân, tỷ lệ chi phí hòa vốn bình quân và tỷ lệ chi phí vốn bình quân sau thuế), Phương pháp chi phí vốn bình quân gia quyền (WACC), và Phương pháp chi phí cận biên (Marginal Cost - MC).
5. Đến cuối năm 2013, quy mô vốn điều lệ, mạng lưới và nhân sự của HDBank đạt mức nào?
Trả lời: Tính đến cuối năm 2013, sau khi sáp nhập Đại Á Bank và mua lại SGVF, HDBank có vốn điều lệ 8.100 tỷ đồng (tăng từ mức 3 tỷ đồng khi mới thành lập), mạng lưới hoạt động gồm hơn 200 chi nhánh và gần 700 phòng giao dịch trên cả nước, đội ngũ nhân sự đạt trên 5.500 người với 80% có trình độ đại học và trên đại học.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Lý đã nghiên cứu một cách có hệ thống cơ sở lý thuyết và thực tiễn công tác quản trị nguồn vốn huy động tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 - 2012. Công trình làm rõ sự phát triển về quy mô nguồn vốn, sự chuyển dịch tích cực sang nguồn tiền gửi khách hàng và những hạn chế về chi phí hoán đổi ngoại tệ, phát hành giấy tờ có giá. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc chuẩn hóa cơ chế điều chuyển vốn nội bộ FTP, quản trị thanh khoản và kiểm soát khe hở kỳ hạn hoàn vốn, tạo cơ sở thực tiễn hữu ích cho công tác quản trị ngân hàng trong giai đoạn tái cơ cấu.