Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại (NHTM), vốn giữ vai trò là yếu tố đầu vào mang tính chất quyết định, vừa là phương tiện kinh doanh chính vừa là đối tượng kinh doanh chủ yếu. Khác với các doanh nghiệp sản xuất thông thường, ngân hàng hoạt động dựa trên cơ chế huy động tiền gửi nhàn rỗi từ các cá nhân, tổ chức kinh tế trong xã hội để thực hiện cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán, ngân quỹ. Quy mô và cơ cấu nguồn vốn quyết định trực tiếp đến năng lực thanh toán, khả năng mở rộng quy mô tín dụng và vị thế cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường tài chính.

Bối cảnh kinh tế giai đoạn 2017 – 2019 ghi nhận nhiều biến động phức tạp tác động trực tiếp đến hệ thống ngân hàng Việt Nam. Trên bình diện quốc tế, kinh tế thế giới diễn biến ảm đạm với sự lan rộng của khủng hoảng nợ công tại khu vực châu Âu, sự suy giảm đà tăng trưởng của các nền kinh tế lớn như Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, cùng sự biến động mạnh của thị trường vàng (giá vàng tăng trên 6%) và thị trường chứng khoán suy giảm. Trong nước, nền kinh tế đối mặt với tình trạng số lượng doanh nghiệp giải thể và ngừng hoạt động tăng cao, hàng tồn kho lớn, thị trường bất động sản trầm lắng và tổng cầu sụt giảm. Hệ thống ngân hàng bước vào năm 2019 trong điều kiện thanh khoản căng thẳng, mặt bằng lãi suất ở mức cao, nợ xấu có xu hướng gia tăng và cạnh tranh huy động vốn diễn ra gay gắt.

Thực tế hoạt động của các NHTM cho thấy phần lớn nguồn vốn huy động được vẫn là nguồn vốn ngắn hạn. Tình trạng một số ngân hàng chấp nhận huy động với lãi suất cao để giải quyết nhu cầu thanh khoản tức thời và đáp ứng chỉ tiêu tăng trưởng tài sản đã dẫn đến chi phí vốn gia tăng, giảm hiệu quả kinh doanh và tiềm ẩn rủi ro lãi suất cũng như rủi ro thanh khoản. Do đó, việc xây dựng chiến lược huy động nguồn vốn ổn định, gia tăng tỷ trọng nguồn vốn trung và dài hạn là yêu cầu cấp thiết đặt ra cho toàn hệ thống NHTM nói chung và Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông (OCB) Chi nhánh Hà Nội nói riêng.

Là chi nhánh cấp 1 trực thuộc Ngân hàng TMCP Phương Đông với lịch sử hoạt động gần 20 năm tại địa bàn trung tâm kinh tế - chính trị trọng điểm của Thủ đô, OCB Chi nhánh Hà Nội xác định công tác huy động vốn là ưu tiên hàng đầu. Mặc dù đã đạt được những kết quả tăng trưởng quy mô nhất định, hoạt động huy động vốn tại chi nhánh vẫn bộc lộ những hạn chế về cơ cấu kỳ hạn, chi phí và áp lực cạnh tranh. Nhằm đánh giá toàn diện thực trạng và tìm kiếm giải pháp tháo gỡ, khóa luận tập trung giải quyết 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về nguồn vốn, nghiệp vụ huy động vốn và các tiêu chí đánh giá hiệu quả huy động vốn của NHTM trong nền kinh tế thị trường.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn và hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Phương Đông Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2017 – 2019, chỉ rõ những thành tựu đạt được, các mặt hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp nghiệp vụ và kiến nghị chính sách nhằm nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn tại OCB Chi nhánh Hà Nội trong định hướng phát triển đến năm 2025.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn và hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông Chi nhánh Hà Nội.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Nghiên cứu tại OCB Chi nhánh Hà Nội và 4 phòng giao dịch trực thuộc (PGD Nguyễn Trãi, PGD Đông Đô, PGD Sao Việt, PGD Tràng An).
    • Về thời gian: Dữ liệu phản ánh thực trạng hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019; định hướng và giải pháp đề xuất được xác định thực hiện đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên khung lý thuyết chuẩn tắc về tiền tệ - tín dụng và quản trị ngân hàng thương mại, tập trung vào bản chất của nguồn vốn và hiệu quả huy động vốn.

Nguồn vốn của NHTM được phân định theo 4 nhóm cấu phần chính:

  • Vốn chủ sở hữu: Nguồn vốn ban đầu do các cổ đông đóng góp và được bổ sung trong quá trình kinh doanh, tạo nền tảng pháp lý và trang bị cơ sở vật chất.
  • Vốn huy động: Cấu phần quan trọng nhất, gồm tiền gửi (tiền gửi thanh toán không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm dân cư có kỳ hạn/không kỳ hạn/tiết kiệm đảm bảo, tiền gửi của doanh nghiệp và tổ chức xã hội) và vốn huy động qua phát hành giấy tờ có giá (ngắn hạn dưới 12 tháng như kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn; dài hạn trên 12 tháng như trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi dài hạn).
  • Vốn đi vay: Gồm vay Ngân hàng Nhà nước (vay ngắn hạn bổ sung, vay thanh toán, tái cấp vốn qua hình thức tái chiết khấu hoặc vay có bảo đảm) và vay các NHTM, tổ chức tín dụng khác trên thị trường liên ngân hàng.
  • Nguồn vốn khác: Tiếp nhận từ các dịch vụ đại lý phát hành chứng khoán, trung gian thanh toán, tài trợ và bảo lãnh.

Hiệu quả huy động vốn được tác giả luận giải là mối quan hệ so sánh tương đối và tuyệt đối giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra, thể hiện ở khả năng đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu sử dụng vốn của ngân hàng với chi phí hợp lý nhất. Khung tiêu chí đánh giá hiệu quả huy động vốn bao gồm:

  • Tiêu chí định tính: Tính ổn định của nguồn vốn; khả năng điều hành chính sách lãi suất và tiết kiệm chi phí ngoài lãi; mức độ đa dạng hóa hình thức huy động (kỳ hạn, loại tiền tệ VND/USD/EUR); mức độ thuận tiện trong thủ tục giao dịch; thời gian hoàn thành mục tiêu huy động.
  • Tiêu chí định lượng: Quy mô và tốc độ tăng trưởng vốn huy động; cơ cấu vốn huy động (theo đối tượng khách hàng dân cư/TCKT/TCTD, theo kỳ hạn không kỳ hạn/ngắn hạn/trung - dài hạn, theo loại tiền); chi phí huy động vốn (chi phí trả lãi và chi phí hoạt động ngoài lãi); các chỉ tiêu cân đối vốn và sử dụng vốn (tỷ trọng vốn huy động trên tổng nguồn vốn – chuẩn mực trên 70%, tỷ lệ dư nợ tín dụng trên tổng vốn huy động, tỷ trọng cân đối theo loại tiền và theo kỳ hạn).

Hệ thống nhân tố tác động đến hiệu quả huy động vốn được phân tích thành hai nhóm:

  • Nhân tố khách quan: Chu kỳ tăng trưởng kinh tế, môi trường pháp lý (Luật Các tổ chức tín dụng, quy định của NHNN về lãi suất, dự trữ bắt buộc, hạn mức tín dụng), môi trường cạnh tranh từ các TCTD và định chế phi ngân hàng, tâm lý tiết kiệm và thói quen thanh toán của dân cư.
  • Nhân tố chủ quan: Chiến lược kinh doanh của ngân hàng, tính đa dạng của sản phẩm và mạng lưới phân phối, chính sách lãi suất linh hoạt, trình độ hiện đại hóa công nghệ thanh toán, hiệu quả hoạt động marketing - xúc tiến thương mại, uy tín thương hiệu và chất lượng đội ngũ nhân sự.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp với các phương pháp nghiên cứu cụ thể: phương pháp phân tích, phương pháp thống kê phân tích, phương pháp so sánh đối chiếu số liệu qua các năm, phương pháp tổng hợp bảng biểu và khái quát hóa dữ liệu thực tế gắn với lý luận kinh tế - ngân hàng.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong khóa luận là các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng, báo cáo nguồn vốn của OCB Chi nhánh Hà Nội trong giai đoạn 3 năm 2017 – 2019, kết hợp số liệu công bố từ website chính thức của Ngân hàng Phương Đông (ocb.vn) và các tài liệu quản lý nội bộ từ Phòng Hành chính Nhân sự chi nhánh.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về huy động vốn và hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng thương mại

Nội dung Chương 1 tập trung làm sáng tỏ cơ sở lý luận về vai trò sống còn của nguồn vốn đối với hoạt động kinh doanh của NHTM. Tác giả khẳng định nguồn vốn quyết định quy mô hoạt động tín dụng, khả năng thanh toán, mức độ an toàn thanh khoản và năng lực cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường. Vốn vừa là công cụ, vừa là đối tượng sinh lời; việc duy trì một nguồn vốn dồi dào giúp ngân hàng chủ động mở rộng các nghiệp vụ kinh doanh đa năng như liên doanh, cho thuê tài chính (leasing), bao thanh toán (factoring) và đầu tư chứng khoán nhằm phân tán rủi ro.

Chương này đi sâu phân loại chi tiết các hình thức huy động vốn hiện đại, phân tích đặc trưng của từng loại tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm (không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiết kiệm đảm bảo theo giá trị ngoại tệ/vàng), tiền gửi tổ chức kinh tế và công cụ giấy tờ có giá. Bên cạnh đó, tác giả thiết lập hệ thống tiêu chí định lượng đo lường hiệu quả huy động vốn, trọng tâm là công thức xác định tốc độ tăng trưởng vốn, tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn theo đối tượng/kỳ hạn, tỷ số an toàn giữa vốn huy động và tổng nguồn (>70%), cùng tỷ lệ cân đối giữa quy mô huy động và dư nợ cho vay. Chương 1 khép lại bằng việc phân tích đa chiều các nhân tố ảnh hưởng bên trong và bên ngoài, tạo nền tảng phương pháp luận cho việc phân tích thực tế ở chương tiếp theo.

Chương 2: Thực trạng hoạt động huy động vốn và hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Phương Đông chi nhánh Hà Nội

Chương 2 mở đầu bằng phần giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Phương Đông và Chi nhánh Hà Nội. OCB có hội sở chính tại số 45 Lê Duẩn, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh với vốn điều lệ tính đến ngày 01/04/2020 đạt 7.000 tỷ đồng (theo ocb.vn). OCB là một trong những ngân hàng thương mại đầu tiên tại Việt Nam hoàn thành các hạng mục dự án Quản lý rủi ro theo tiêu chuẩn Basel II (năm 2017, được NHNN công nhận tháng 12/2018) và đạt giải thưởng "Doanh nghiệp xuất sắc khu vực châu Á - Thái Bình Dương" tại APEA 2019. Mạng lưới toàn hệ thống gồm 95 Chi nhánh/Phòng Giao dịch tại 23 tỉnh, thành phố.

OCB Chi nhánh Hà Nội được thành lập theo Quyết định số 41/2002/QĐ/HĐQT ngày 26/11/2002 của HĐQT OCB và Công văn chấp thuận số 1319/NHNN-CNH ngày 29/11/2002 của NHNN; đăng ký hoạt động số 0113001653 cấp ngày 02/12/2002 và chính thức khai trương hoạt động từ ngày 19/12/2002. Về tổ chức bộ máy, chi nhánh vận hành dưới sự chỉ đạo của Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc), 6 phòng nghiệp vụ chuyên môn (Phòng Hành chính Nhân sự, Phòng Kế hoạch Kinh doanh, Phòng Kế toán và Ngân quỹ, Phòng Thanh toán quốc tế, Phòng Dịch vụ Marketing, Phòng Kiểm tra kiểm toán nội bộ) và 4 Phòng Giao dịch trực thuộc (PGD Nguyễn Trãi, PGD Đông Đô, PGD Sao Việt, PGD Tràng An). Đội ngũ nhân sự chi nhánh có quy mô khoảng 60 cán bộ, trong đó trình độ Đại học và trên Đại học chiếm 86,48% (51 người), trình độ Cao đẳng chiếm 13,52% (9 người).

Đánh giá thực trạng huy động vốn giai đoạn 2017 – 2019 cho thấy chi nhánh đã đạt được tốc độ tăng trưởng ấn tượng. Năm 2017, tổng vốn huy động đạt 4.434,006 tỷ đồng; năm 2018 tốc độ tăng trưởng đạt 83,28% so với năm 2017; đến năm 2019, tổng vốn huy động đạt 11.880,926 tỷ đồng, tăng 3.446,92 tỷ đồng (+40,87%) so với năm 2018, hoàn thành vượt mức kế hoạch kinh doanh. Trong cơ cấu nguồn vốn, tiền gửi từ dân cư và huy động bằng đồng Việt Nam (VND) chiếm tỷ trọng áp đảo, đạt xấp xỉ 85% tổng nguồn vốn huy động. Kết quả này đến từ việc chi nhánh triển khai hàng loạt chương trình tiếp thị sản phẩm như “Tiết kiệm ngay đi”, “Tích điểm nhận quà”, “Hành trình về Phương Đông”, kết hợp với việc nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ ATM, ngân hàng điện tử và phong cách phục vụ khách hàng chuyên nghiệp.

Bên cạnh kết quả đạt được, tác giả chỉ ra các hạn chế còn tồn tại: nguồn vốn huy động chưa thực sự bền vững do tỷ trọng vốn ngắn hạn còn cao, nguồn vốn trung và dài hạn chưa đáp ứng tối ưu cho các dự án vay dài hạn; công tác huy động vốn ngoại tệ còn hạn chế; áp lực cạnh tranh về lãi suất trên địa bàn Hà Nội khiến biên chi phí huy động chịu nhiều thách thức.

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông - chi nhánh Hà Nội

Dựa trên định hướng phát triển của OCB Chi nhánh Hà Nội đến năm 2025, tác giả đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng và quy mô nguồn vốn:

  1. Mở rộng và phát triển các sản phẩm dịch vụ huy động vốn: Đa dạng hóa các gói tiết kiệm tích lũy, tiền gửi bậc thang, tiết kiệm linh hoạt rút gốc từng phần, thiết kế sản phẩm chuyên biệt cho từng phân khúc khách hàng cá nhân và doanh nghiệp.
  2. Áp dụng chính sách lãi suất huy động vốn linh hoạt và hợp lý: Xây dựng biểu lãi suất cạnh tranh dựa trên dự báo lạm phát và cân đối cung cầu vốn, có chính sách ưu đãi biên độ lãi suất đối với các khoản tiền gửi quy mô lớn và khách hàng truyền thống lâu năm.
  3. Thực hiện chiến lược cạnh tranh huy động vốn năng động và hiệu quả: Tăng cường tiếp cận các doanh nghiệp lớn, tổ chức xã hội, đại sứ quán trên địa bàn trung tâm Hà Nội; kết hợp dịch vụ trả lương qua tài khoản để gia tăng tiền gửi thanh toán giá rẻ (CASA).
  4. Đầu tư hoàn thiện và hiện đại hóa công nghệ ngân hàng: Nâng cấp hạ tầng thanh toán điện tử, mở rộng tiện ích trên ngân hàng số, rút ngắn thời gian xử lý giao dịch gửi/rút tiền, bảo đảm an toàn kho quỹ và an ninh mạng.
  5. Mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng: Chuẩn hóa quy trình chăm sóc khách hàng, nâng cao tiện ích giao dịch thẻ, phát triển các dịch vụ thu hộ/chi hộ và tư vấn tài chính chuyên sâu.
  6. Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, nhân viên ngân hàng: Thường xuyên đào tạo kỹ năng nghiệp vụ, nghệ thuật giao tiếp, kỹ năng bán chéo sản phẩm và quán triệt văn hóa dịch vụ khách hàng chuẩn mực.
  7. Thực hiện chính sách marketing và quảng bá sản phẩm: Đẩy mạnh các chiến dịch truyền thông thương hiệu, triển khai các chương trình khuyến mại, tặng quà, quay số trúng thưởng định kỳ để thu hút khách hàng mới.

Ngoài ra, tác giả đưa ra hệ thống kiến nghị đồng bộ:

  • Đối với Chính phủ: Tiếp tục ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, hoàn thiện khung pháp lý về thị trường tài chính và bảo vệ quyền lợi người gửi tiền.
  • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành linh hoạt công cụ chính sách tiền tệ (dự trữ bắt buộc, lãi suất tái cấp vốn, tái chiết khấu); hỗ trợ thanh khoản kịp thời qua thị trường mở; hoàn thiện quy định về an toàn vốn và quản lý rủi ro thanh khoản.
  • Đối với Hội sở chính Ngân hàng TMCP Phương Đông: Phân bổ hạn mức tăng trưởng tín dụng và huy động vốn phù hợp với tiềm năng địa bàn Thủ đô; hỗ trợ kinh phí đầu tư công nghệ và phân cấp thẩm quyền linh hoạt cho chi nhánh trong việc áp dụng chính sách chăm sóc khách hàng VIP.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết diễn biến kết quả huy động vốn tại OCB Chi nhánh Hà Nội trong giai đoạn nghiên cứu thông qua số liệu tổng hợp:

Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 So sánh 2018/2017 So sánh 2019/2018
Tổng vốn huy động (Tỷ đồng) 4.434,006 ~ 8.434,006 11.880,926 Tăng 83,28% Tăng 3.446,92 tỷ đồng (+40,87%)
Tỷ trọng nguồn vốn dân cư & VND Duy trì cao Duy trì cao Gần 85% Ổn định Chiếm tỷ trọng chủ đạo

Những kết quả và đóng góp chính của đề tài bao gồm:

  • Về mặt học thuật và lý luận: Hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, quy trình và xây dựng bộ chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn định tính và định lượng phù hợp với mô hình chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần đô thị.
  • Về mặt thực tiễn: Phân tích minh bạch thực trạng tăng trưởng nguồn vốn tại OCB Chi nhánh Hà Nội qua chuỗi số liệu 2017 – 2019; chỉ ra nguyên nhân của sự tăng trưởng (thu nhập tích lũy dân cư tăng, uy tín thương hiệu OCB đạt chuẩn Basel II, tác động của các gói tiếp thị “Tiết kiệm ngay đi”, “Tích điểm nhận quà”) cũng như các điểm nghẽn về kỳ hạn nguồn vốn.
  • Về mặt ứng dụng: Xây dựng hệ thống 7 nhóm giải pháp cụ thể và kiến nghị 3 cấp có tính khả thi cao, phục vụ trực tiếp cho việc hoạch định kế hoạch kinh doanh nguồn vốn của chi nhánh giai đoạn đến năm 2025.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài tập trung phân tích số liệu thực trạng trong phạm vi một chi nhánh cấp 1 (OCB Chi nhánh Hà Nội) trong khoảng thời gian từ năm 2017 đến năm 2019. Một số dữ liệu phân rã chi tiết về cơ cấu kỳ hạn trung - dài hạn và chi phí huy động vốn bình quân chưa được công bố đầy đủ trong văn bản do tính bảo mật thông tin nội bộ của ngân hàng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng không gian nghiên cứu sang việc so sánh, đối chuẩn hiệu quả huy động vốn giữa các chi nhánh của OCB trên toàn quốc hoặc so sánh với các NHTM cổ phần cùng quy mô; phân tích sâu hơn tác động của chuyển đổi số (Digital Banking) và việc áp dụng toàn diện các chuẩn mực Basel II nâng cao đối với quản trị rủi ro thanh khoản và tối ưu hóa chi phí nguồn vốn huy động.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Ngân hàng, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Ngân hàng: Tham khảo khung phân tích lý luận, phương pháp tính toán các chỉ tiêu hiệu quả huy động vốn định lượng và cấu trúc trình bày một báo cáo khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm tại ngân hàng thương mại.
  • Cán bộ quản lý, nhân viên nghiệp vụ nguồn vốn và tín dụng tại các chi nhánh NHTM: Tham khảo mô hình phân nhiệm tổ chức phòng ban ngân hàng cấp 1, kinh nghiệm triển khai các chương trình huy động vốn thực tế và các giải pháp đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi dân cư.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả huy động vốn ở Chương 1 (mục 1.3) và mô hình 7 nhóm giải pháp nghiệp vụ tại Chương 3 (mục 3.2).

Câu hỏi thường gặp

1. OCB Chi nhánh Hà Nội được thành lập vào thời gian nào và có cơ cấu mạng lưới trực thuộc ra sao?
Chi nhánh được thành lập theo Quyết định số 41/2002/QĐ/HĐQT ngày 26/11/2002 của HĐQT OCB và Công văn số 1319/NHNN-CNH ngày 29/11/2002 của NHNN, chính thức hoạt động từ ngày 19/12/2002. Chi nhánh quản lý 4 phòng giao dịch trực thuộc gồm: PGD Nguyễn Trãi, PGD Đông Đô, PGD Sao Việt và PGD Tràng An.

2. Trình độ đội ngũ nhân sự tại OCB Chi nhánh Hà Nội được thống kê như thế nào trong khóa luận?
Tổng số lượng cán bộ, nhân viên của chi nhánh là khoảng 60 người. Trong đó, cán bộ có trình độ Đại học và trên Đại học là 51 người (chiếm tỷ lệ 86,48%), cán bộ có trình độ Cao đẳng là 9 người (chiếm tỷ lệ 13,52%).

3. Quy mô và tốc độ tăng trưởng vốn huy động của chi nhánh trong giai đoạn 2017 – 2019 đạt kết quả ra sao?
Tổng vốn huy động năm 2017 đạt 4.434,006 tỷ đồng. Năm 2018, quy mô huy động tăng 83,28% so với năm 2017. Đến năm 2019, tổng nguồn vốn huy động đạt 11.880,926 tỷ đồng, tăng 3.446,92 tỷ đồng so với năm 2018 (tương ứng tăng 40,87%), hoàn thành vượt kế hoạch được giao.

4. Cơ cấu nguồn vốn huy động của OCB Chi nhánh Hà Nội tập trung chủ yếu vào đối tượng và loại tiền tệ nào?
Nguồn vốn huy động của chi nhánh tập trung chủ yếu từ khu vực dân cư và bằng đồng Việt Nam (VND), hai bộ phận này duy trì ở mức cao và đạt xấp xỉ 85% tổng nguồn vốn huy động của toàn chi nhánh.

5. Những chương trình huy động vốn tiêu biểu nào đã được chi nhánh triển khai thành công trong giai đoạn nghiên cứu?
Chi nhánh đã triển khai hiệu quả các chương trình tiếp thị và khuyến mại sản phẩm tiền gửi như “Tiết kiệm ngay đi”, “Tích điểm nhận quà” và “Hành trình về Phương Đông”, góp phần gia tăng mạnh mẽ số lượng khách hàng gửi tiền.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thúy đã phản ánh một cách có hệ thống và toàn diện bức tranh hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Phương Đông Chi nhánh Hà Nội trong giai đoạn 2017 – 2019. Đề tài kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận kinh tế ngân hàng với dữ liệu thực tế tại đơn vị, làm rõ những bước tăng trưởng vượt bậc về quy mô huy động vốn cũng như nhận diện các hạn chế về cơ cấu kỳ hạn và chi phí. Hệ thống 7 giải pháp nghiệp vụ và các kiến nghị chính sách 3 cấp được đề xuất mang tính đồng bộ và thiết thực, đóng góp giá trị ứng dụng cụ thể cho chiến lược nâng cao hiệu quả huy động vốn của chi nhánh đến năm 2025.