Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, vốn giữ vai trò huyết mạch đối với sự tồn tại và phát triển của các ngân hàng thương mại. Là một định chế tài chính trung gian hoạt động theo nguyên tắc "đi vay để cho vay", ngân hàng thương mại không thể duy trì vị thế chủ động nếu nguồn vốn kinh doanh hoàn toàn phụ thuộc vào các khoản đi vay từ ngân hàng trung ương hoặc trên thị trường liên ngân hàng. Trong tổng cơ cấu vốn kinh doanh (bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn huy động, vốn đi vay và các nguồn khác), nguồn vốn huy động thường chiếm tỷ trọng lớn nhất, thông thường trên 90%. Quy mô và tính ổn định của nguồn vốn huy động trực tiếp chi phối năng lực thanh toán, khả năng mở rộng quy mô tín dụng, hạn mức đầu tư cũng như năng lực cạnh tranh và uy tín của tổ chức tín dụng.
Tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) - Chi nhánh huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định, việc tạo lập và quản trị nguồn vốn huy động là nhiệm vụ trọng tâm nhằm phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế địa phương, đặc biệt là các ngành nghề truyền thống và kinh tế hộ gia đình khu vực nông thôn. Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Duy Hưng (lớp CQ49/15.02, Khoa Ngân hàng - Bảo hiểm, Học viện Tài chính) dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Đinh Xuân Hạng thực hiện nghiên cứu đề tài: "Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Ý Yên - Nam Định".
Về mục tiêu nghiên cứu, khóa luận xác định 3 mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về nguồn vốn và nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá đúng thực trạng công tác huy động vốn và hiệu quả huy động vốn tại Agribank chi nhánh huyện Ý Yên giai đoạn 2012 - 2014.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị nhằm tạo chuyển biến tích cực trong hoạt động huy động vốn tại chi nhánh đến năm 2020.
Khóa luận xác định đối tượng nghiên cứu là giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Agribank chi nhánh huyện Ý Yên. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại Agribank chi nhánh huyện Ý Yên (gồm trụ sở chính và các phòng giao dịch trực thuộc trên địa bàn huyện); phạm vi thời gian sử dụng chuỗi số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 - 2014 và định hướng phát triển đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống lý thuyết quản trị ngân hàng thương mại:
- Khái niệm ngân hàng thương mại được đối chiếu qua các thời kỳ: Pháp lệnh Ngân hàng năm 1990 ("NHTM là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà nghiệp vụ thường xuyên và chủ yếu là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, chiết khấu và làm phương tiện thanh toán"), Nghị định số 49/2001/NĐ-CP ngày 12/9/2000, và Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 ("Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận").
- Khái niệm nguồn vốn và vốn huy động: Nguồn vốn huy động là tài sản bằng tiền của các tổ chức kinh tế và cá nhân mà ngân hàng tạm thời quản lý, sử dụng với nghĩa vụ hoàn trả đầy đủ gốc và lãi khi đến hạn hoặc khi có yêu cầu.
- Khái niệm hiệu quả huy động vốn: Được định nghĩa là khả năng đáp ứng cao nhất nhu cầu sử dụng vốn của ngân hàng một cách đầy đủ, kịp thời với mức chi phí hợp lý.
- Tiêu chí đánh giá hiệu quả huy động vốn gồm: Sự tăng trưởng ổn định về số lượng và thời gian; khả năng đáp ứng cho hoạt động kinh doanh; cơ cấu nguồn vốn (theo kỳ hạn, theo đối tượng gửi tiền, theo loại tiền); chi phí huy động vốn (lãi suất huy động bình quân gia quyền, lãi suất cạnh tranh NEC, chi phí phi lãi); hệ số sử dụng vốn; mức độ thuận tiện và thời gian huy động.
- Các nhân tố tác động: Nhóm nhân tố khách quan (môi trường pháp lý, môi trường kinh tế - chính trị - xã hội, môi trường văn hóa - tập quán tích lũy và tiêu dùng, yếu tố cạnh tranh trên thị trường tài chính); nhóm nhân tố chủ quan (chủng loại sản phẩm và chất lượng dịch vụ, mạng lưới chi nhánh, chất lượng hoạt động tín dụng, uy tín ngân hàng, chiến lược kinh doanh, trình độ công nghệ, năng lực và đạo đức của đội ngũ cán bộ, công tác quảng cáo tiếp thị).
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp cụ thể gồm: phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (số tuyệt đối và số tương đối), phương pháp lập bảng biểu đối chiếu dữ liệu kế toán và kết quả kinh doanh nhằm liên kết lý luận với dữ liệu thực nghiệm. Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu được trích xuất từ các Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn giai đoạn 2012 - 2014, cùng tài liệu quản trị nhân sự do Phòng Kế toán ngân quỹ và Phòng Hành chính nhân sự thuộc Agribank chi nhánh huyện Ý Yên cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận cơ bản về hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại và nguồn vốn kinh doanh. Tác giả phân tích các nghiệp vụ ngân hàng cơ bản: huy động và sử dụng vốn, ngân quỹ, tín dụng, đầu tư, trung gian thanh toán và các dịch vụ khác. Nguồn vốn được phân thành: vốn chủ sở hữu, vốn huy động (tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm dân cư, tiền gửi doanh nghiệp), phát hành giấy tờ có giá (kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi), nguồn vốn đi vay (vay ngân hàng trung ương thông qua tái chiết khấu, vay thị trường liên ngân hàng) và các nguồn khác (tiền gửi ký quỹ, ủy thác đầu tư).
Tác giả khẳng định vốn là điều kiện tiên quyết mở đầu chu kỳ kinh doanh, định đoạt quy mô cấp tín dụng, năng lực thanh toán và khả năng định vị thương hiệu trên thị trường tài chính. Mối quan hệ giữa huy động và sử dụng vốn đòi hỏi sự cân xứng chặt chẽ về kỳ hạn và chi phí: vốn ngắn hạn ưu tiên cho vay ngắn hạn, trong khi vốn trung và dài hạn tài trợ cho các dự án dài hạn. Chương 1 khép lại bằng việc xác lập khung chỉ tiêu đo lường hiệu quả huy động vốn và các nhân tố chi phối, tạo cơ sở đánh giá thực tiễn cho chương tiếp theo.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Ý Yên - Nam Định
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm đơn vị và phân tích thực trạng huy động vốn tại Agribank huyện Ý Yên. Chi nhánh được thành lập và hoạt động từ năm 1989. Cơ cấu tổ chức tính đến ngày 31/12/2014 gồm 80 cán bộ công nhân viên chức (nữ chiếm 51% với 41 người; nam chiếm 49% với 39 người). Mạng lưới giao dịch gồm trụ sở chính đặt tại trung tâm huyện (quản lý địa bàn 11 xã và 1 thị trấn) cùng 3 phòng giao dịch: PGD Yên Chính (phụ trách 10 xã miền Bắc), PGD Yên Thắng (phụ trách 9 xã miền Nam) và PGD Yên Ninh (phụ trách 2 xã). Cơ cấu quản trị gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và các phòng chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán ngân quỹ, Phòng Tổ chức hành chính - Kiểm soát.
Kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp của chi nhánh qua 3 năm (2012 - 2014) thể hiện sự tăng trưởng về cả quy mô tín dụng và lợi nhuận:
| Chỉ tiêu (Đơn vị: Triệu đồng) |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
| Tổng thu nhập |
186.620 |
259.305 |
303.145 |
| - Thu từ hoạt động tín dụng |
160.567 |
214.186 |
220.139 |
| - Thu từ hoạt động dịch vụ |
3.659 |
2.074 |
7.042 |
| - Thu nhập khác |
22.394 |
43.045 |
75.964 |
| Tổng chi phí |
104.638 |
126.430 |
132.786 |
| - Chi phí hoạt động tín dụng |
66.631 |
102.408 |
85.611 |
| - Chi phí hoạt động dịch vụ |
1.652 |
1.011 |
3.793 |
| - Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng |
27.040 |
6.816 |
22.968 |
| - Chi phí khác |
9.315 |
17.194 |
20.414 |
| Lợi nhuận trước thuế |
81.982 |
132.875 |
170.359 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp |
20.500 |
33.219 |
42.590 |
| Lợi nhuận sau thuế |
61.482 |
99.656 |
127.769 |
Về quy mô và cơ cấu nguồn vốn huy động, số liệu thống kê cho thấy:
- Tổng nguồn vốn huy động: Năm 2012 đạt 850.843 triệu đồng; năm 2013 đạt 1.024.083 triệu đồng (tăng 173.240 triệu đồng, tương ứng tăng 20,4%); năm 2014 đạt 1.198.810 triệu đồng (tăng 174.727 triệu đồng, tương ứng tăng 17,06% so với năm 2013).
- Phân theo kỳ hạn: Nguồn vốn có kỳ hạn chiếm tỷ trọng áp đảo. Năm 2012 là 752.634 triệu đồng (88%); năm 2013 là 867.052 triệu đồng (85%); năm 2014 đạt 1.060.616 triệu đồng (88%). Tiền gửi không kỳ hạn chiếm tỷ trọng thấp: năm 2012 là 98.210 triệu đồng (12%); năm 2013 là 157.031 triệu đồng (15%); năm 2014 giảm xuống 138.194 triệu đồng (12%).
- Phân theo chủ thể kinh tế: Tiền gửi từ dân cư là nguồn chủ đạo. Năm 2012 đạt 730.160 triệu đồng (86%); năm 2013 đạt 843.183 triệu đồng (82%); năm 2014 đạt 1.036.954 triệu đồng (86%). Tiền gửi của tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng khiêm tốn: năm 2012 đạt 120.683 triệu đồng (14%); năm 2013 đạt 180.900 triệu đồng (18%); năm 2014 đạt 161.856 triệu đồng (14%).
- Phân theo loại tiền: Nguồn vốn huy động chủ yếu bằng đồng Việt Nam (VNĐ), chiếm từ 97% đến 98% tổng nguồn vốn qua các năm (năm 2012: 827.684 triệu đồng; năm 2013: 999.766 triệu đồng; năm 2014: 1.175.150 triệu đồng). Nguồn huy động ngoại tệ chỉ chiếm tỷ lệ 2% đến 3%.
Đánh giá hiệu quả huy động vốn tại chi nhánh, tác giả tập trung vào 2 chỉ tiêu cốt lõi:
- Mức độ cân xứng giữa huy động vốn và sử dụng vốn:
Tổng dư nợ tín dụng tại chi nhánh luôn cao hơn nguồn vốn huy động tại chỗ (năm 2012: dư nợ 866.945 triệu đồng; năm 2013: 1.051.247 triệu đồng; năm 2014: 1.278.471 triệu đồng). Hệ số sử dụng vốn (Tổng dư nợ / Vốn huy động) lần lượt là 101,65% (2012), 102,65% (2013) và 106,64% (2014). Tình trạng thâm hụt nguồn vốn tại chỗ tăng dần qua các năm (thiếu 16.102 triệu đồng năm 2012; thiếu 27.164 triệu đồng năm 2013; thiếu 79.661 triệu đồng năm 2014), buộc chi nhánh phải phụ thuộc vào nguồn vốn điều chuyển từ ngân hàng cấp trên để tài trợ nhu cầu vay của các làng nghề và hộ kinh doanh tại địa phương.
- Chi phí huy động vốn bình quân:
Chi phí trả lãi tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chi phí hoạt động tín dụng. Chi phí huy động vốn bình quân ghi nhận ở mức 7,83% năm 2012 (chi phí 66.631 triệu đồng trên tổng vốn 850.843 triệu đồng); tăng vọt lên 10,00% năm 2013 (chi phí 102.408 triệu đồng trên tổng vốn 1.024.083 triệu đồng); sau đó hạ xuống 7,14% năm 2014 (chi phí 85.611 triệu đồng trên tổng vốn 1.198.810 triệu đồng).
Bên cạnh các thành tựu về tăng trưởng quy mô, đa dạng hóa kỳ hạn và mở rộng dịch vụ ngân hàng điện tử (chương trình IPCAS, thẻ Success, 2.450 khách hàng đăng ký SMS banking đến cuối năm 2014), hoạt động huy động vốn bộc lộ các hạn chế: cơ cấu vốn chưa cân đối khi phụ thuộc quá mức vào tiền gửi dân cư có kỳ hạn chịu lãi suất cao; doanh số huy động thường dồn vào cuối năm; chưa phát triển bán chéo sản phẩm; hạ tầng máy ATM thường xuyên gặp sự cố kỹ thuật hoặc thiếu tiền mặt.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Ý Yên - Nam Định
Dựa trên mục tiêu định hướng kinh doanh đến năm 2020, chương 3 đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp chuyên môn:
- Mở rộng và phát triển các dịch vụ huy động vốn: Tiếp tục hoàn thiện các hình thức tiền gửi truyền thống, thiết kế sản phẩm tiết kiệm tích lũy và phát triển dịch vụ trọn gói nhằm thu hút vốn nhàn rỗi.
- Áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt: Bám sát khung lãi suất điều hành của Agribank Việt Nam; chủ động áp dụng lãi suất bậc thang linh hoạt theo số dư và kỳ hạn gửi nhằm gia tăng tính cạnh tranh.
- Tiết chế các khoản chi phí huy động vốn đến mức thấp nhất: Cơ cấu lại nguồn vốn bằng cách nâng cao tỷ trọng tiền gửi thanh toán không kỳ hạn để hạ thấp chi phí huy động vốn bình quân; kiểm soát chặt chẽ các chi phí quản lý hành chính và chi phí nghiệp vụ phát sinh.
- Xây dựng hệ thống thông tin và cơ chế phối hợp trong hoạt động huy động vốn: Thiết lập kênh liên kết thông tin thông suốt giữa các phòng ban chuyên môn và giữa trụ sở chính với 3 phòng giao dịch.
- Thực hiện chính sách Marketing, quảng bá sản phẩm: Đẩy mạnh tiếp thị các sản phẩm tiền gửi và dịch vụ thẻ tại các cụm dân cư, làng nghề và doanh nghiệp trên địa bàn huyện.
- Nâng cao trình độ giao dịch viên, cán bộ quan hệ khách hàng: Tập huấn chuẩn mực văn hóa giao dịch ngân hàng, bồi dưỡng kỹ năng tiếp thị và nâng cao đạo đức nghề nghiệp.
- Tăng cường quản trị nguồn vốn huy động: Kiểm soát rủi ro thanh khoản, theo dõi chặt chẽ dòng tiền gửi lớn và chủ động cân đối kỳ hạn giữa huy động và cho vay.
Đồng thời, khóa luận đưa ra các kiến nghị đối với Chính phủ (hoàn thiện hành lang pháp lý, chính sách tín dụng tam nông), Ngân hàng Nhà nước (điều hành chính sách tiền tệ ổn định, linh hoạt trần lãi suất) và Agribank cấp trên (hỗ trợ điều chuyển vốn nội bộ, đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ và máy ATM).
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại các kết quả định lượng cụ thể:
- Phản ánh trung thực quy mô tăng trưởng nguồn vốn huy động của Agribank huyện Ý Yên qua 3 năm, đạt mức tăng trưởng tích lũy từ 850.843 triệu đồng (2012) lên 1.198.810 triệu đồng (2014), tức tăng ròng 347.967 triệu đồng (tăng 40,9% sau 2 năm).
- Làm rõ đặc thù nguồn vốn tại một chi nhánh ngân hàng nông nghiệp: nguồn vốn có kỳ hạn chiếm từ 85% đến 88%, tiền gửi từ dân cư chiếm 82% đến 86%, và nguồn vốn nội tệ chiếm 97% đến 98%.
- Xác định điểm nghẽn thanh khoản nội bộ khi hệ số sử dụng vốn liên tục vượt ngưỡng an toàn thông thường (dao động từ 101,65% đến 106,64%), dẫn đến mức thâm hụt nguồn vốn tại chỗ tăng từ 16.102 triệu đồng năm 2012 lên 79.661 triệu đồng năm 2014.
- Đóng góp về mặt giải pháp: Khóa luận không đưa ra các biện pháp chung chung mà xây dựng hệ thống 7 giải pháp xuất phát trực tiếp từ nguyên nhân hạn chế của chi nhánh, nhấn mạnh vào việc giảm chi phí vốn bình quân (từng chạm đỉnh 10,00% năm 2013) và khắc phục các tồn tại về công nghệ ngân hàng bán lẻ tại địa bàn nông thôn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn do tác giả tự ghi nhận và điều kiện nghiên cứu thực tế:
- Tác giả thừa nhận hạn chế về kinh nghiệm thực tiễn và thời gian thực tập nên một số phân tích nghiệp vụ sâu chưa bao quát toàn diện.
- Phạm vi dữ liệu dừng lại ở giai đoạn 2012 - 2014, chưa phản ánh được các biến động kinh tế vĩ mô và chính sách tiền tệ giai đoạn sau đó.
- Văn bản thiếu các bảng số liệu chi tiết bóc tách độc lập kỳ hạn trung và dài hạn trong tổng nguồn vốn huy động (chỉ phân loại theo có kỳ hạn và không kỳ hạn), đồng thời chưa có số liệu lượng hóa riêng cho các khoản chi phí phi lãi trong công tác huy động vốn.
- Khóa luận chưa thực hiện điều tra xã hội học hoặc khảo sát bằng bảng hỏi định lượng đối với người gửi tiền để đo lường mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ của Agribank Ý Yên.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi dữ liệu sau năm 2014, ứng dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường độ nhạy cảm của tiền gửi dân cư trước sự thay đổi của lãi suất huy động, và so sánh đối chuẩn hiệu quả nguồn vốn với các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn tỉnh Nam Định.
Giá trị tham khảo
Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học, học viện khối kinh tế đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc đề tài nghiên cứu khoa học về quản trị nguồn vốn và tài sản nợ tại ngân hàng thương mại.
- Cán bộ làm công tác kế hoạch nguồn vốn và tín dụng tại các chi nhánh Agribank hoặc các tổ chức tín dụng hoạt động trên địa bàn nông nghiệp - nông thôn, cung cấp bức tranh thực tế về sự mất cân đối cục bộ giữa nhu cầu vay vốn phát triển làng nghề và khả năng tạo lập vốn tại chỗ.
- Điểm tham khảo đáng chú ý là hệ thống bảng biểu so sánh chi tiết cơ cấu tiền gửi theo chủ thể, kỳ hạn, loại tiền tệ và phương pháp xác định chi phí huy động vốn bình quân trong báo cáo quản trị ngân hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Tổng nguồn vốn huy động của Agribank chi nhánh huyện Ý Yên giai đoạn 2012 - 2014 tăng trưởng như thế nào?
Tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng đều qua các năm: năm 2012 đạt 850.843 triệu đồng; năm 2013 đạt 1.024.083 triệu đồng (tăng 173.240 triệu đồng, tương ứng 20,4%); năm 2014 đạt 1.198.810 triệu đồng (tăng 174.727 triệu đồng, tương ứng 17,06% so với năm 2013).
2. Cơ cấu vốn huy động của chi nhánh mang những đặc điểm nổi bật nào?
Cơ cấu nguồn vốn mang tính tập trung cao: tiền gửi dân cư chiếm từ 82% đến 86% tổng nguồn vốn; tiền gửi có kỳ hạn chiếm từ 85% đến 88%; và tiền gửi bằng đồng Việt Nam (VNĐ) chiếm từ 97% đến 98%. Tiền gửi của tổ chức kinh tế chỉ chiếm từ 14% đến 18%, tiền gửi không kỳ hạn chiếm từ 12% đến 15%, còn nguồn ngoại tệ chỉ chiếm khoảng 2% đến 3%.
3. Hệ số sử dụng vốn tại Agribank huyện Ý Yên phản ánh thực trạng gì?
Hệ số sử dụng vốn (Tổng dư nợ / Vốn huy động) trong cả 3 năm đều vượt 100%: đạt 101,65% năm 2012; 102,65% năm 2013; và 106,64% năm 2014. Điều này cho thấy nguồn vốn huy động tại chỗ không đủ đáp ứng nhu cầu cho vay của địa phương (mức thâm hụt tăng từ 16.102 triệu đồng năm 2012 lên 79.661 triệu đồng năm 2014), buộc chi nhánh phải nhận vốn điều chuyển từ Agribank cấp trên.
4. Chi phí huy động vốn bình quân của chi nhánh biến động ra sao trong giai đoạn nghiên cứu?
Chi phí huy động vốn bình quân của chi nhánh biến động mạnh: năm 2012 ở mức 7,83% (tương ứng chi phí trả lãi 66.631 triệu đồng); năm 2013 tăng lên mức 10,00% (chi phí trả lãi 102.408 triệu đồng); sang năm 2014 giảm xuống còn 7,14% (chi phí trả lãi 85.611 triệu đồng).
5. Kết quả phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại tại chi nhánh ghi nhận số liệu cụ thể nào?
Bên cạnh sản phẩm thẻ ghi nợ nội địa Success trên nền tảng hệ thống thanh toán IPCAS, chi nhánh đã phát triển các dịch vụ ngân hàng điện tử như Mobile banking, Internet banking, VNTopup và SMS banking. Tính đến ngày 31/12/2014, chi nhánh đã có 2.450 khách hàng đăng ký sử dụng dịch vụ SMS banking.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Duy Hưng tại Học viện Tài chính đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về nguồn vốn và tiêu chí đánh giá hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2012 - 2014 tại Agribank chi nhánh huyện Ý Yên (Nam Định), tác giả đã chỉ rõ thực trạng tăng trưởng nguồn vốn, đặc thù phụ thuộc vào tiền gửi tiết kiệm dân cư có kỳ hạn, áp lực thâm hụt nguồn vốn tại chỗ so với dư nợ tín dụng và biến động của chi phí vốn bình quân. Các giải pháp và kiến nghị đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của chi nhánh, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng cho việc quản trị nguồn vốn tại các chi nhánh ngân hàng thương mại khu vực nông thôn.