Phát triển Thanh toán không dùng tiền mặt tại Agribank – Luận văn Thạc sĩ của Nguyễn Thùy Trang

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu giải pháp phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Agribank, nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng.

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

110
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

1. CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT

1.1. Tổng quan về thanh toán không dùng tiền mặt

1.1.1. Khái niệm thanh toán không dùng tiền mặt

1.1.2. Đặc điểm thanh toán không dùng tiền mặt

1.1.3. Điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt

1.1.4. Mở tài khoản

1.1.5. Chủ thể thanh toán

1.1.6. Chứng từ thanh toán

1.2. Ý nghĩa thanh toán không dùng tiền mặt

1.2.1. Ý nghĩa đối với ngân hàng

1.2.2. Ý nghĩa đối với khách hàng

1.2.3. Ý nghĩa đối với Ngân hàng Trung ương

1.2.4. Ý nghĩa đối với nền kinh tế

1.2.5. Ý nghĩa đối với chính phủ

1.3. Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt theo kênh phân phối

1.3.1. Kênh phân phối truyền thống

1.3.2. Kênh phân phối hiện đại

1.4. Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt

1.4.1. Khái niệm phát triển thanh toán không dùng tiền mặt

1.4.2. Sự cần thiết phát triển thanh toán không dùng tiền mặt

1.4.3. Các chỉ tiêu đánh giá phát triển thanh toán không dùng tiền mặt

1.4.3.1. Quy mô, số lượng khách hàng mở tài khoản
1.4.3.2. Tỷ trọng doanh thu phí dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt trong tổng doanh thu thanh toán
1.4.3.3. Tốc độ tăng doanh thu từ phí dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
1.4.3.4. Tốc độ tăng trưởng cơ sở hạ tầng cho thanh toán không dùng tiền mặt(ATM, máy in thẻ, POS

1.5. Các nhân tố tác động đến phát triển thanh toán không dùng tiền mặt

1.5.1. Các nhân tố khách quan

1.5.1.1. Môi trường kinh tế vĩ mô
1.5.1.2. Môi trường văn hoá - xã hội
1.5.1.3. Môi trường pháp lý
1.5.1.4. Trình độ khoa học kỹ thuật và công nghệ thanh toán

1.5.2. Các nhân tố chủ quan

1.5.2.1. Thương hiệu, quy mô của ngân hàng
1.5.2.2. Trình độ nguồn nhân lực
1.5.2.3. Chất lượng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt

1.6. Kinh nghiệm của các nước trên Thế giới

1.6.1. Kinh nghiệm của Thụy Điển

1.6.2. Kinh nghiệm của Canada

1.6.3. Kinh nghiệm của Mỹ

1.6.4. Kinh nghiệm của Hàn Quốc

1.6.5. Kinh nghiệm của Philippin

1.6.6. Kinh nghiệm của Trung Quốc

1.6.7. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.7. KẾT LUẬN CHƢƠNG

2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

2.1. Khái quát Ngân hàng Nông nghiệp Phát triển Nông thôn Việt Nam

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Cơ cấu tổ chức, mạng lưới hoạt động, nguồn nhân lực

2.1.2.1. Cơ cấu tổ chức
2.1.2.2. Mạng lưới hoạt động
2.1.2.3. Nguồn nhân lực

2.2. Tình hình kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

2.2.1. Tình hình kinh doanh

2.2.2. Kết quả kinh doanh

2.3. Thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

2.3.1. Các sản phẩm dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt phân theo kênh phân phối tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

2.3.1.1. Kênh phân phối truyển thống
2.3.1.2. Kênh phân phối hiện đại

2.3.2. Thực trạng phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

2.3.2.1. Quy mô, số lượng khách hàng mở tài khoản tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
2.3.2.2. Tỷ trọng doanh thu phí dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt trong tổng doanh thu thanh toán tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
2.3.2.3. Tốc độ tăng doanh thu phí dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
2.3.2.4. Tốc độ tăng trưởng cơ sở hạ tầng cho thanh toán không dùng tiền mặt (ATM, máy in thẻ, POS

2.4. Các nhân tố tác động đến phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

2.4.1. Các nhân tố khách quan

2.4.1.1. Môi trường kinh tế vĩ mô
2.4.1.2. Môi trường văn hoá - xã hội
2.4.1.3. Môi trường pháp lý
2.4.1.4. Trình độ khoa học kỹ thuật và công nghệ thanh toán

2.4.2. Các nhân tố chủ quan

2.4.2.1. Thương hiệu, quy mô của ngân hàng
2.4.2.2. Trình độ nguồn nhân lực
2.4.2.3. Chất lượng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt

2.5. KẾT LUẬN CHƢƠNG

3. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

3.1. Mục tiêu phát triển thanh toán không dùng tiền mặt của Ngân hàng Nhà nƣớc

3.1.1. Mục tiêu tổng quát

3.1.2. Mục tiêu cụ thể

3.2. Mục tiêu, nhiệm vụ phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

3.2.1. Mục tiêu phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

3.2.2. Nhiệm vụ phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

3.3. Giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân

3.4. Giải pháp chung

3.4.1. Xây dựng thương hiệu, tăng cường tiếp thị, quảng bá sản phẩm thanh toán không dùng tiền mặt

3.4.2. Hoàn thiện cơ chế chính sách, nâng cao năng lực quản trị điều hành

3.4.3. Đa dạng hóa, gia tăng tiện ích sản phẩm TTKDTM

3.4.4. Hoàn thiện và phát triển các kênh phân phối

3.4.5. Cải tiến, nâng cao chất lượng dịch vụ

3.4.6. Chính sách khách hàng

3.4.7. Phát triển nguồn nhân lực

3.5. Giải pháp theo kênh phân phối thanh toán không dùng tiền mặt

3.5.1. Kênh phân phối truyền thống

3.5.1.1. Nhóm dịch vụ Thanh toán trong nước
3.5.1.2. Nhóm dịch vụ Thanh toán quốc tế

3.5.2. Kênh phân phối hiện đại

3.5.2.1. Nhóm dịch vụ Thẻ
3.5.2.2. Nhóm dịch vụ Ngân hàng điện tử

3.6. Kiến nghị đối với Chính Phủ và Ngân hàng Nhà nƣớc

3.6.1. Kiến nghị với Chính phủ và các Bộ ngành

3.6.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước

3.7. KẾT LUẬN CHƢƠNG

KẾT LUẬN CHUNG

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

PHẦN MỞ ĐẦU

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Thanh Toán Không Tiền Mặt Agribank

Thanh toán không tiền mặt (TTKDTM) đang trở thành xu hướng tất yếu trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu. TTKDTM mang lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế, thúc đẩy sự phát triển thông qua việc đẩy nhanh vận động của tiền tệ, hàng hóa, và giảm chi phí sản xuất, lưu thông. Theo tài liệu nghiên cứu, TTKDTM giúp giảm tỷ trọng tiền mặt trong lưu thông, tiết kiệm chi phí in ấn, vận chuyển, bảo quản tiền mặt, và tạo sự minh bạch trong các giao dịch, góp phần phòng chống rửa tiền. Đồng thời, nó tạo điều kiện cho các ngân hàng huy động vốn và cung cấp tín dụng hiệu quả hơn. Agribank, với mạng lưới rộng khắp cả nước, cần phát triển TTKDTM để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng và hội nhập quốc tế.

1.1. Khái Niệm Và Ưu Điểm Thanh Toán Không Tiền Mặt Tại Agribank

TTKDTM là hình thức thanh toán hàng hóa, dịch vụ mà không sử dụng tiền mặt, thông qua các phương tiện điện tử như thẻ, ứng dụng di động, hoặc chuyển khoản. Ưu điểm của TTKDTM tại Agribank bao gồm sự tiện lợi, an toàn, và khả năng thực hiện giao dịch mọi lúc, mọi nơi. Khách hàng không cần mang theo tiền mặt, giảm thiểu rủi ro mất mát và có thể dễ dàng kiểm soát chi tiêu thông qua các ứng dụng và thông báo giao dịch. Bên cạnh đó, TTKDTM giúp Agribank tiết kiệm chi phí quản lý tiền mặt và nâng cao hiệu quả hoạt động.

1.2. Xu Hướng Thanh Toán Không Tiền Mặt Tại Việt Nam Tổng Quan

Xu hướng TTKDTM tại Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ, được thúc đẩy bởi sự gia tăng của internet và điện thoại thông minh, cũng như các chính sách khuyến khích từ Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước. Theo Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020, mục tiêu là giảm tỷ trọng tiền mặt trên tổng phương tiện thanh toán xuống dưới 10%. Điều này tạo động lực cho các ngân hàng, bao gồm Agribank, đẩy mạnh phát triển các dịch vụ TTKDTM.

II. Thực Trạng Phát Triển Thanh Toán Không Tiền Mặt Tại Agribank

Agribank đã triển khai nhiều dịch vụ TTKDTM, bao gồm mobile banking, internet banking, QR code, và POS. Tuy nhiên, theo thông tin tại Hội nghị thường niên Hội thẻ Ngân hàng Việt Nam năm 2017, các giao dịch qua ATM vẫn chủ yếu là rút tiền mặt, chiếm 86,81% doanh số sử dụng thẻ nội địa, cho thấy thói quen sử dụng tiền mặt vẫn còn phổ biến. Một số khó khăn trong phát triển TTKDTM tại Agribank bao gồm thói quen sử dụng tiền mặt của người dân, hạ tầng kỹ thuật thanh toán điện tử còn hạn chế, và các hình thức TTKDTM chưa đa dạng.

2.1. Các Hình Thức Thanh Toán Điện Tử Agribank Hiện Nay

Agribank cung cấp nhiều hình thức thanh toán điện tử, bao gồm Mobile Banking Agribank, Internet Banking Agribank, thanh toán qua QR Code Agribank, và sử dụng máy POS Agribank. Các dịch vụ này cho phép khách hàng thực hiện giao dịch chuyển tiền, thanh toán hóa đơn, và mua sắm trực tuyến một cách tiện lợi. Tuy nhiên, cần tiếp tục mở rộng và nâng cao chất lượng các dịch vụ này để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

2.2. Đánh Giá Hiệu Quả Thanh Toán Không Tiền Mặt Agribank Số Liệu Phân Tích

Việc đánh giá hiệu quả TTKDTM tại Agribank cần dựa trên các chỉ số như số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ, doanh thu từ phí dịch vụ, và tốc độ tăng trưởng giao dịch. Theo luận văn của Nguyễn Thùy Trang năm 2017, Agribank đã có những bước tiến trong phát triển TTKDTM, tuy nhiên vẫn còn nhiều tiềm năng chưa được khai thác. Cần phân tích cụ thể các số liệu để xác định các điểm mạnh, điểm yếu, và đưa ra các giải pháp phù hợp.

2.3. Thực Trạng Thanh Toán Không Tiền Mặt Agribank Theo Kênh Phân Phối

Agribank có hai kênh phân phối chính cho dịch vụ thanh toán không tiền mặt: kênh truyền thống (ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc...) và kênh hiện đại (thẻ, internet banking, mobile banking...). Kênh hiện đại đang ngày càng chiếm ưu thế do sự tiện lợi và nhanh chóng. Tuy nhiên, kênh truyền thống vẫn đóng vai trò quan trọng, đặc biệt đối với các khách hàng ở khu vực nông thôn và các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

III. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Phát Triển Thanh Toán Số Agribank

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển thanh toán số Agribank, bao gồm môi trường kinh tế vĩ mô, văn hóa - xã hội, pháp lý, và trình độ khoa học kỹ thuật. Theo luận văn của Nguyễn Thùy Trang năm 2017, thói quen sử dụng tiền mặt của người dân, hạ tầng kỹ thuật còn hạn chế, và nhận thức về an toàn bảo mật cũng là những rào cản đáng kể. Agribank cần có các giải pháp để vượt qua những thách thức này và thúc đẩy sự phát triển của thanh toán số.

3.1. Các Yếu Tố Khách Quan Kinh Tế Xã Hội Pháp Lý

Môi trường kinh tế vĩ mô ổn định và phát triển sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho TTKDTM. Môi trường văn hóa - xã hội cởi mở và chấp nhận công nghệ mới cũng đóng vai trò quan trọng. Bên cạnh đó, hệ thống pháp lý minh bạch và bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng là yếu tố then chốt để xây dựng lòng tin và khuyến khích sử dụng TTKDTM. Agribank cần phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước để tạo ra một môi trường pháp lý thuận lợi.

3.2. Các Yếu Tố Chủ Quan Nguồn Lực Công Nghệ Dịch Vụ

Agribank cần đầu tư vào nguồn lực, bao gồm nhân lực có trình độ chuyên môn cao và hệ thống công nghệ hiện đại. Bên cạnh đó, cần không ngừng cải tiến chất lượng dịch vụ, đa dạng hóa các sản phẩm TTKDTM, và tăng cường các hoạt động marketing để quảng bá dịch vụ và nâng cao nhận thức của khách hàng.

IV. Giải Pháp Phát Triển Thanh Toán Không Tiền Mặt Tại Agribank

Để thúc đẩy phát triển TTKDTM tại Agribank, cần có một chiến lược toàn diện, bao gồm các giải pháp về công nghệ, chính sách, và marketing. Các giải pháp này cần tập trung vào việc nâng cao trải nghiệm người dùng, đảm bảo an toàn bảo mật, và tạo ra các ưu đãi hấp dẫn để khuyến khích sử dụng TTKDTM. Đồng thời, Agribank cần phối hợp với các đối tác để xây dựng một hệ sinh thái TTKDTM rộng khắp và tiện lợi.

4.1. Nâng Cấp Hạ Tầng Công Nghệ Và An Ninh Mạng

Agribank cần đầu tư vào nâng cấp hạ tầng công nghệ, bao gồm hệ thống thanh toán, bảo mật, và quản lý dữ liệu. Đồng thời, cần tăng cường an ninh mạng để bảo vệ thông tin và tài sản của khách hàng. Việc áp dụng các công nghệ mới như blockchain và trí tuệ nhân tạo có thể giúp Agribank nâng cao hiệu quả và an toàn của các dịch vụ TTKDTM.

4.2. Hoàn Thiện Chính Sách Thanh Toán Không Tiền Mặt Agribank

Agribank cần rà soát và hoàn thiện các chính sách TTKDTM, bao gồm phí dịch vụ, hạn mức giao dịch, và các quy trình xử lý khiếu nại. Các chính sách này cần được thiết kế một cách minh bạch, công bằng, và khuyến khích sử dụng TTKDTM. Đồng thời, Agribank cần tuân thủ các quy định của Ngân hàng Nhà nước và pháp luật liên quan.

4.3. Đẩy Mạnh Truyền Thông Và Khuyến Mãi Thanh Toán Không Tiền Mặt

Agribank cần tăng cường các hoạt động truyền thông để nâng cao nhận thức của khách hàng về lợi ích của TTKDTM. Các chương trình khuyến mãi hấp dẫn như giảm giá, tặng quà, và hoàn tiền có thể khuyến khích khách hàng sử dụng các dịch vụ TTKDTM. Đồng thời, Agribank cần xây dựng một hình ảnh thương hiệu hiện đại và thân thiện, gắn liền với các dịch vụ TTKDTM.

V. Ứng Dụng Thanh Toán Không Tiền Mặt Tại Agribank Kết Quả Nghiên Cứu

Nghiên cứu về TTKDTM tại Agribank cần tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của các giải pháp đã triển khai và xác định các cơ hội mới. Theo luận văn của Nguyễn Thùy Trang năm 2017, Agribank đã đạt được một số thành công trong việc phát triển TTKDTM, tuy nhiên vẫn còn nhiều tiềm năng chưa được khai thác. Cần có các nghiên cứu sâu hơn để hiểu rõ nhu cầu của khách hàng và đưa ra các giải pháp phù hợp.

5.1. Phân Tích SWOT Phát Triển Thanh Toán Không Tiền Mặt Agribank

Phân tích SWOT (Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats) là một công cụ hữu ích để đánh giá thực trạng phát triển TTKDTM tại Agribank. Phân tích này giúp xác định các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, và thách thức, từ đó đưa ra các chiến lược phù hợp. Ví dụ, điểm mạnh có thể là mạng lưới rộng khắp, điểm yếu là hạ tầng công nghệ còn hạn chế, cơ hội là sự gia tăng của thanh toán số, và thách thức là cạnh tranh từ các ngân hàng khác.

5.2. Khảo Sát Ý Kiến Khách Hàng Về Dịch Vụ Thanh Toán Số Agribank

Khảo sát ý kiến khách hàng là một phương pháp quan trọng để đánh giá chất lượng dịch vụ thanh toán số Agribank. Khảo sát này giúp thu thập thông tin về mức độ hài lòng của khách hàng, các vấn đề gặp phải, và các đề xuất cải tiến. Dữ liệu từ khảo sát có thể được sử dụng để điều chỉnh chiến lược và nâng cao chất lượng dịch vụ.

VI. Kết Luận Và Tương Lai Của Thanh Toán Không Tiền Mặt Agribank

Thanh toán không tiền mặt là xu hướng tất yếu và mang lại nhiều lợi ích cho Agribank và nền kinh tế. Agribank cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ, chính sách, và marketing để thúc đẩy sự phát triển của TTKDTM. Trong tương lai, TTKDTM sẽ trở thành phương thức thanh toán chủ yếu tại Agribank, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

6.1. Bài Học Kinh Nghiệm Từ Các Ngân Hàng Tiên Phong

Việc học hỏi kinh nghiệm từ các ngân hàng tiên phong trong phát triển TTKDTM trên thế giới là rất quan trọng. Các ngân hàng này đã áp dụng nhiều giải pháp thành công, bao gồm đầu tư vào công nghệ, xây dựng hệ sinh thái đối tác, và tập trung vào trải nghiệm người dùng. Agribank có thể học hỏi các kinh nghiệm này để áp dụng vào thực tế của mình.

6.2. Triển Vọng Phát Triển Thanh Toán Số Agribank Đến 2030

Đến năm 2030, thanh toán số Agribank có thể đạt được những thành tựu đáng kể, bao gồm tỷ lệ sử dụng cao, đa dạng hóa các dịch vụ, và tích hợp với các lĩnh vực khác của nền kinh tế. Agribank cần có một tầm nhìn dài hạn và các kế hoạch cụ thể để đạt được những mục tiêu này. Sự hợp tác với các đối tác và sự ủng hộ từ chính phủ sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc hiện thực hóa tầm nhìn này.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

02/10/2025
Luận văn thạc sĩ phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Cơ sở lý luận về thanh toán không dùng tiền mặt Chương 2. Thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.

download by : skknchat@gmail.com 10 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT. Tổng quan về thanh toán không dùng tiền mặt 1. Khái niệm thanh toán không dùng tiền mặt Thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) là việc chi trả tiền hàng hóa, dịch vụ giữa các chủ thể kinh tế được thực hiện bằng cách trích tiền thông qua tài khoản Ngân hàng hoặc bù trừ công nợ lẫn nhau mà không phải dùng đến tiền mặt. Đặc điểm thanh toán không dùng tiền mặt là một dịch vụ của Ngân hàng.

Dịch vụ TTKDTM bao gồm dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán và một số dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng. Thanh toán không dùng tiền mặt mang các đặc điểm, tính chất của dịch vụ Ngân hàng: tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thể tách rời, tính không thể lưu giữ, và tính tài chính. Ngoài ra, TTKDTM còn có thêm một số đặc điểm riêng như: - Sự vận động của tiền tệ độc lập với sự vận động của hàng hóa về thời gian lẫn không gian và không có sự ăn khớp. - Trong TTKDTM, tiền tệ xuất hiện dưới dạng tiền kế toán hay tiền ghi sổ và được ghi chép trên các chứng từ sổ sách kế toán.

- Ngân hàng đóng vai trò là trung gian thanh toán đối với các khách hàng, Ngân hàng vừa tổ chức, vừa thực hiện các giao dịch thanh toán. Các NHTM quản lý tài khoản tiền gửi của khách hàng mới được quyền trích chuyển tài khoản của khách hàng theo các nguyên tắc chuyên môn đặc thù như là một nghiệp vụ riêng của mình. download by : skknchat@gmail. Điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt 1.

Mở tài khoản Muốn TTKDTM qua Ngân hàng, khách hàng phải mở tài khoản tiền gửi tài khoản tiền gửi thanh toán (người này gọi là chủ tài khoản tiền gửi thanh tóan). Chủ tài khoản tiền gửi thanh toán là cá nhân, doanh nghiệp, công ty, tổ chức kinh tế có quyền mở tài khoản tại một hay nhiều NHTM khác nhau, nghĩa là chủ tài khoản có quyền tự do lựa chọn Ngân hàng để mở tài khoản. Việc mở tài khoản và thực hiện thanh toán qua tài khoản được ghi bằng nội tệ, trường hợp mở tài khoản và thanh toán bằng ngoại tệ phải theo quy chế quản lý ngoại hối của chính phủ mỗi quốc gia. Tiền tệ kế toán và tiền tệ dùng để thanh toán đều là tiền ghi sổ.

Để đảm bảo cho việc thanh toán được tiến hành thuận lợi, chủ tài khoản phải duy trì đủ tiền để thanh toán. Chủ thể thanh toán Trong thanh toán chuyển khoản, nhất thiếu phải có ba chủ thể tham gia thanh toán, đó là: người trả tiền, người thụ hưởng và trung gian thanh toán - Người trả tiền: có thể là người mua, là con nợ, là người nhập khẩu hàng hóa, người nhận dịch vụ. Người trả tiền có nhiệm vụ lập và nộp chứng từ theo đúng mẫu và đúng thời hạn quy định; phải trả tiền đầy đủ, kịp thời cho người thụ hưởng. - Người thụ hưởng: có thể là người bán, là chủ nợ, là người xuất khẩu hàng hóa, là người cung cấp dịch vụ.

Người thụ hưởng có quyền hưởng lợi một khoản tiền do đã giao hàng hóa hoặc đã cung cấp dịch vụ cho người mua. - Trung gian thanh toán: là các định chế thuộc hệ thống tài chính - tín dụng như: NHTM, Kho bạc Nhà nước (KBNN), Ngân hàng Trung Ương (NHTƯ). Chứng từ thanh toán Tất cả các chứng từ TTKDTM đều theo quy định của Ngân hàng, gồm cả chứng từ bằng giấy và cả chứng từ điện tử. Nếu là chứng từ bằng giấy thì do Ngân hàng in ấn và nhượng bán cho khách hàng, chứng từ đó phải được lập và nộp vào download by : skknchat@gmail.com 12 Ngân hàng theo đúng quy định.

Ngân hàng có quyền từ chối thanh toán hoặc không tiếp nhận các giấy tờ thanh toán trong trường hợp chủ thể thanh toán vi phạm nguyên tắc, chế độ, thể lệ thanh toán. Khi tiến hành một nghiệp vụ TTKDTM, phải sử dụng các chứng từ thanh toán riêng. Những chứng từ này được phát hành theo quy định thống nhất trong hệ thống Tài chính – Tín dụng. Chứng từ thanh toán là căn cứ để thực hiện việc chi trả.

Tùy theo từng thể thức thanh toán không dùng tiền mặt mà sử dụng các chứng từ thanh toán phù hợp. Trên mỗi chứng từ thanh toán phải chứa đựng tất cả các yếu tố cơ bản như: tên, địa chỉ người trả tiền, người được hưởng; nơi mở tài khoản, số tiền trả, lý do trả tiền, thời gian trả tiền, chữ ký của các chủ thể liên quan, tài khoản người trả tiền, tài khoản người được hưởng lợi, … 1. Ý nghĩa thanh toán không dùng tiền mặt Ngân hàng làm tốt nghiệp vụ TTKDTM không chỉ đem lại nguồn lợi cho Ngân hàng mà còn tạo ra rất nhiều tiện ích cho nền kinh tế, góp phần phát triển bền vững kinh tế thị trường vì đã tiết kiệm được tiền mặt lưu thông nên tiết kiệm được các chi phí có liên quan đến lưu thông tiền tệ. Hệ thống Ngân hàng ngày càng hoàn thiện, hoạt động TTKDTM càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng mức tiền tệ cung ứng cho nền kinh tế, điều này có ý nghĩa không chỉ tốt cho Ngân hàng, khách hàng của một Ngân hàng, mà còn tốt cho cả nền kinh tế thị trường.

Ý nghĩa đối với Ngân hàng Tăng nguồn vốn kinh doanh do tạo ra các nguồn thu nhập từ các khoản có liên quan đến việc mở, duy trì và quản lý tài khoản tiền gửi thanh toán cho khách hàng. Tăng nguồn vốn huy động tiền gửi thanh toán, vì để duy trì khả năng thanh toán thường xuyên của mình, các khách hàng kể cả cá nhân, doanh nghiệp, công ty, tổ chức kinh tế đều phải duy trì dư có đủ để đảm bảo cho nhu cầu thanh toán trong download by : skknchat@gmail.com 13 kỳ, tiền gửi thanh toán là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh của Ngân hàng. Gia tăng lợi nhuận Ngân hàng; vì lãi suất tiền gửi thanh toán Ngân hàng trả cho khách hàng rất thấp, nên độ chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi thanh toán là rất lớn. Tăng cường nguồn vốn kinh doanh mà lại không có rủi ro, vì rằng khách hàng có nhu cầu chuyển tiền, nhờ thu, … Ngân hàng sẽ làm theo yêu cầu của khách hàng hoặc các đề nghị đó, không liên quan đến cho vay hay kinh doanh tiền tệ nên không có rủi ro.

Tăng uy tín của Ngân hàng không chỉ trên thị trường quốc gia mà cả thị trường quốc tế. Ý nghĩa đối với khách hàng Khách hàng được đảm bảo an toàn tuyệt đối các nguồn tiền gửi thanh toán vào Ngân hàng, vì khách hàng mở tài khoản tiền gửi thanh toán nên khi sử dụng chỉ cần ra lệnh chuyển khoản mà không phải sử dụng đến tiền mặt nên độ an toàn khá cao. Khách hàng sẽ có nguồn thu nhập từ tài khoản tiền gửi thanh toán do Ngân hàng trả lãi cho khoản tiền gửi này, tuy lãi suất không cao. Khách hàng sẽ được Ngân hàng cung cấp các dịch vụ Ngân hàng cùng các tiện ích khác mà không phải trả phí.

Ý nghĩa đối với Ngân hàng Trung ương Thanh toán không dùng tiền mặt giúp nâng cao khả năng kiểm soát lượng tiền trong nền kinh tế; tiết kiệm chi phí in ấn, phát hành, vận chuyển tiền mặt; dự báo, kiềm chế lạm phát, thực thi chính sách tiền tệ tốt hơn. Ý nghĩa đối với nền kinh tế Mọi quan hệ kinh tế và phi kinh tế đều tập trung chuyển khoản qua Ngân hàng và việc thanh toán trở nên đơn giản, nhanh chóng và sòng phẳng làm cho mọi quan hệ xã hội trở nên đơn giản và văn minh hơn. download by : skknchat@gmail.com 14 Góp phần phát triển bền vững kinh tế thị trường vì đã tiết kiệm được tiền mặt lưu thông nên tiết kiệm được các chi phí có liên quan đến lưu thông tiền tệ, như: chi phí in, đúc, bảo quản, vận chuyển, đóng gói, kiểm đếm. Góp phần chống thất thu thuế có hiệu quả, vì muốn chuyển khoản qua Ngân hàng, khách hàng đều phải mở tài khoản tiền gửi thanh toán và mọi khoản thu, chi đều qua tài khoản, do vậy việc tính và thu thuế sẽ thuận lợi và hạn chế tối đa việc trốn lậu thuế.

Từ đó mà góp phần gia tăng nguồn thu của Ngân sách Nhà nước, tạo điều kiện về kinh tế để phát triển bền vững an ninh xã hội. Ý nghĩa đối với Chính phủ: Thanh toán không dùng tiền mặt giúp Nhà Nước kiểm soát các giao dịch, minh bạch hóa các mối quan hệ xã hội, chống thất thu ngân sách, tạo ra môi trường công bằng, dân chủ. Văn hóa không sử dụng tiền mặt còn là biểu hiện của một xã hội văn minh, hiện đại, một đất nước phát triển với đời sống dân trí được nâng cao. Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt theo từng kênh phân phối 1.

Kênh phân phối truyền thống Kênh phân phối truyền thống là phương tiện trực tiếp đưa sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng đến khách hàng chủ yếu dựa trên lao động trực tiếp của đội ngũ cán bộ nhân viên. Các hình thức TTKDTM thực hiện theo kênh phân phối truyền thống là: Ủy nhiệm chi Uỷ nhiệm chi (lệnh chi) là lệnh của chủ tài khoản yêu cầu Ngân hàng trích một số tiền trên tài khoản của mình để chuyển vào tài khoản của người thụ hưởng ở cùng một Ngân hàng hoặc ở Ngân hàng khác. Uỷ nhiệm chi được áp dụng trong thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc chuyển tiền. Uỷ nhiệm chi có những ưu điểm: là hình thức thanh toán đơn giản, thuận tiện và được áp dụng trong nhiều năm nay.

Uỷ nhiệm chi được sử dụng khá phổ biến trong thanh toán hàng hóa, dịch vụ cũng như thanh toán phí trả tiền nợ, thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách. Mặc dù uỷ nhiệm chi hiện nay đang chiếm tỷ trọng cao download by : skknchat@gmail.com 15 nhất trong các phương thức TTKDTM ở Việt Nam, tuy nhiên nó bộc lộ một số hạn chế: việc chi trả và thời gian chi trả lệ thuộc vào Ngân hàng và đơn vị mua quyết định. Trong trường hợp đơn vị mua bị khó khăn về tài chính hoặc vi phạm hợp đồng thì quyền lợi của bên bán không được đảm bảo vì bên mua đã sử dụng hàng hoá và dịch vụ của bên bán giao cho.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ