Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường hiện đại, tiền mặt dần bộc lộ những hạn chế về chi phí lưu thông, kiểm đếm, bảo quản và rủi ro vận chuyển. Sự phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hóa thúc đẩy sự ra đời và mở rộng của các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM). Hoạt động TTKDTM qua hệ thống ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ tập trung và phân phối vốn an toàn, hiệu quả, giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông, kiểm soát lạm phát và nâng cao hiệu lực điều hành chính sách tiền tệ của Nhà nước.

Tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Thanh Hóa, hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt đã được triển khai và ghi nhận sự tăng trưởng về doanh số, hình thức và quy mô mạng lưới. Tuy nhiên, hoạt động này tại chi nhánh vẫn bộc lộ một số tồn tại: đối tượng tham gia còn tập trung chủ yếu ở khu vực doanh nghiệp nhà nước, tỷ trọng thanh toán của khu vực dân cư còn hạn chế, các công cụ thanh toán chưa phát triển đồng đều và hoạt động tiếp thị dịch vụ còn gặp nhiều trở ngại. Từ bối cảnh thực tế đó, tác giả Lê Anh Đức đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng tại Trường Đại học Hồng Đức với đề tài: “Phát triển hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thanh Hóa”.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm ba nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV – Chi nhánh Thanh Hóa giai đoạn 2018 – 2020.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV – Chi nhánh Thanh Hóa trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thanh Hóa.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực trạng hoạt động kinh doanh, thanh toán giai đoạn 2018 – 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý và lý thuyết ngân hàng thương mại:

  • Cơ sở pháp lý và khái niệm: Vận dụng định nghĩa ngân hàng thương mại theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997 (Quốc hội khóa X thông qua); các quy định về hình thức thanh toán theo Nghị định số 64/2001/NĐ-CP của Chính phủ và Quyết định số 226/2002/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
  • Bản chất TTKDTM: Là phương thức thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ không sử dụng tiền mặt mà thực hiện bằng cách trích chuyển vốn trên các tài khoản tiền gửi mở tại ngân hàng (tiền ghi sổ/bút tệ) giữa người chi trả và người thụ hưởng, hoặc bù trừ lẫn nhau thông qua vai trò trung gian của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Giao dịch thông thường có sự tham gia của 4 bên: bên mua (bên trả tiền), ngân hàng phục vụ bên mua, bên bán (bên thụ hưởng), và ngân hàng phục vụ bên bán.
  • Các nhân tố tác động: Phân loại thành hai nhóm:
    • Nhân tố khách quan: Môi trường kinh tế vĩ mô, môi trường pháp lý, yếu tố tâm lý và tập quán sử dụng tiền mặt của dân cư, trình độ dân trí và kinh tế ngầm.
    • Nhân tố chủ quan: Năng lực khoa học công nghệ ngân hàng, trình độ và kỹ năng của đội ngũ nhân sự, và năng lực hoạt động kinh doanh chung của tổ chức tín dụng.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Xem xét hoạt động thanh toán trong sự vận động, phát triển và mối liên hệ qua lại với các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng và nền kinh tế.
  • Phương pháp thống kê, phân tích và tổng hợp: Thu thập, xử lý và hệ thống hóa chuỗi số liệu thứ cấp về kết quả kinh doanh và hoạt động thanh toán của chi nhánh giai đoạn 2018 – 2020.
  • Phương pháp so sánh và đối chiếu: So sánh số tuyệt đối và tương đối qua các năm (2019/2018 và 2020/2019) nhằm đánh giá xu hướng biến động, cơ cấu doanh thu và tỷ trọng của từng công cụ thanh toán.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo hoạt động TTKDTM thường niên tại BIDV – Chi nhánh Thanh Hóa từ năm 2018 đến năm 2020.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những lý luận cơ bản về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại

Chương này tổng kết cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại và nghiệp vụ thanh toán:

  • Khái quát hoạt động NHTM: Trình bày 3 nhóm nghiệp vụ cơ bản: hoạt động tạo lập nguồn vốn (vốn tự có, vốn huy động từ tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá, vốn đi vay, vốn trong thanh toán), hoạt động sử dụng vốn (cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn) và hoạt động dịch vụ ngân hàng (thanh toán, bảo lãnh, môi giới chứng khoán, ủy thác, tư vấn).
  • Đặc trưng và vai trò của TTKDTM: Chỉ rõ việc sử dụng tiền chuyển khoản (bút tệ), sự tham gia của trung gian thanh toán và hệ thống chứng từ (lệnh thu, lệnh chi). Phân tích vai trò đối với ngân hàng (tăng thu nhập dịch vụ, mở rộng huy động vốn), đối với khách hàng (an toàn, nhanh chóng, giảm chi phí lưu thông) và đối với nền kinh tế (giảm phát hành tiền mặt, kiểm soát lạm phát, minh bạch hóa dòng tiền).
  • Quy trình và nguyên tắc các hình thức TTKDTM: Trình bày chi tiết cơ chế vận hành theo quy định của 5 hình thức:
    • Séc: Bao gồm séc tiền mặt, séc chuyển khoản (thanh toán nội bảng hoặc bù trừ giữa các NHTM), séc bảo chi và séc chuyển tiền.
    • Ủy nhiệm chi (UNC) – chuyển tiền: Lệnh chi do chủ tài khoản lập theo mẫu để ngân hàng trích tiền chuyển trả cho người thụ hưởng (áp dụng cùng ngân hàng, bù trừ hoặc thanh toán liên hàng).
    • Ủy nhiệm thu (UNT): Lệnh thu do bên bán lập kèm chứng từ gửi ngân hàng để thu tiền từ tài khoản bên mua trên cơ sở thỏa thuận trước.
    • Thư tín dụng (L/C): Cam kết thanh toán có điều kiện phục vụ giao dịch khi hai bên mở tài khoản khác hệ thống hoặc không bù trừ trực tiếp.
    • Thẻ thanh toán: Cơ chế phát hành, quản lý qua mã PIN/băng từ và quy trình thanh toán giữa chủ thẻ, đơn vị chấp nhận thẻ, ngân hàng đại lý và ngân hàng phát hành.

Chương 2: Thực trạng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thanh Hóa

Chương 2 tập trung phân tích số liệu thực tế tại chi nhánh qua ba nhóm nội dung chính:

1. Khái quát hoạt động và kết quả kinh doanh chung:

  • Chi nhánh có lịch sử hình thành từ quy mô 17 cán bộ ban đầu quản lý vốn xây dựng cơ bản 8,7 triệu đồng (năm 1960 tăng lên 15 triệu đồng cho hơn 50 công trình như đập Bái Thượng, nhà máy giấy Lam Sơn, Mục Sơn...).
  • Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và các đơn vị chuyên môn: Khối quan hệ khách hàng (Phòng QHKH cá nhân, Phòng QHKH doanh nghiệp), Khối tác nghiệp (Phòng quản lý tín dụng, Phòng QL&DV kho quỹ), Khối quản lý nội bộ (Phòng Kế toán tài chính, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Điện toán), Khối quản lý rủi ro, và Khối trực thuộc (các Phòng giao dịch, Quỹ tiết kiệm).
  • Kết quả kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020:
    • Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động đạt 10,41% (năm 2019/2018) và 17,41% (năm 2020/2019). Doanh thu hoạt động dịch vụ tăng trưởng lần lượt 14,56% và 15,73%.
    • Tổng thu nhập tăng từ 85.215 triệu đồng (2018) lên 108.216 triệu đồng (2019) và 125.021 triệu đồng (2020).
    • Tổng chi phí tăng từ 72.321 triệu đồng (2018) lên 86.321 triệu đồng (2019) và 95.214 triệu đồng (2020).
    • Lợi nhuận trước thuế ghi nhận: năm 2018 đạt 11.894 triệu đồng; năm 2019 đạt 21.895 triệu đồng (tăng 84,08%); năm 2020 đạt 29.807 triệu đồng (tăng 36,14%).

Bảng 1: Kết quả kinh doanh của BIDV – Chi nhánh Thanh Hóa (2018 – 2020) (Đơn vị: Triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Tăng trưởng 2019/2018 (%) Năm 2020 Tăng trưởng 2020/2019 (%)
Tổng thu nhập 85.215 108.216 +27,00% 125.021 +15,53%
Tổng chi phí 72.321 86.321 +19,36% 95.214 +10,30%
Lợi nhuận 11.894 21.895 +84,08% 29.807 +36,14%

2. Thực trạng hoạt động thanh toán và TTKDTM:

  • Tổng doanh thu dịch vụ thanh toán tăng từ 548,42 triệu đồng (2018) lên 687,54 triệu đồng (2019, tăng 25,37%) và đạt 820,17 triệu đồng (2020, tăng 19,29%).
  • TTKDTM chiếm tỷ trọng áp đảo và liên tục tăng: chiếm 85,82% (470,64 triệu đồng) năm 2018; 87,53% (601,81 triệu đồng, 2.520 món) năm 2019; và 88,70% (727,48 triệu đồng, 2.896 món) năm 2020. Doanh thu thanh toán tiền mặt giảm tỷ trọng từ 14,18% (2018) xuống còn 11,30% (2020).

Bảng 2: Doanh thu thanh toán chung tại BIDV – Chi nhánh Thanh Hóa (2018 – 2020) (Đơn vị: Triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm 2018 Tỷ trọng (%) Năm 2019 Tỷ trọng (%) Năm 2020 Tỷ trọng (%)
Thanh toán tiền mặt 77,78 14,18 85,73 12,47 92,69 11,30
TTKDTM 470,64 85,82 601,81 87,53 727,48 88,70
Tổng doanh thu 548,42 100,00 687,54 100,00 820,17 100,00
  • Cơ cấu theo đối tượng khách hàng: Doanh nghiệp nhà nước chiếm tỷ trọng lớn nhất nhưng giảm dần từ 70,25% (330,64 triệu đồng năm 2018) xuống 61,12% (367,80 triệu đồng năm 2019) và 50,66% (368,54 triệu đồng năm 2020). Ngược lại, khu vực ngoài quốc doanh tăng mạnh từ 23,44% (110,32 triệu đồng) lên 39,71% (288,89 triệu đồng). Khu vực dân cư tăng trưởng nhanh (+40,94% năm 2019 và +67,46% năm 2020), đạt 70,05 triệu đồng (chiếm 9,63% năm 2020).

Bảng 3: Doanh thu dịch vụ TTKDTM theo đối tượng khách hàng (2018 – 2020) (Đơn vị: Triệu đồng)

Đối tượng Năm 2018 Tỷ trọng (%) Năm 2019 Tỷ trọng (%) Năm 2020 Tỷ trọng (%)
Dân cư 29,68 6,31 41,83 6,95 70,05 9,63
DN ngoài quốc doanh 110,32 23,44 192,18 31,93 288,89 39,71
DN quốc doanh 330,64 70,25 367,80 61,12 368,54 50,66
Tổng cộng 470,64 100,00 601,81 100,00 727,48 100,00
  • Cơ cấu theo hình thức thanh toán:
    • Thẻ thanh toán: Là công cụ chiếm ưu thế vượt trội, tăng từ 311,85 triệu đồng (66,26% năm 2018) lên 416,61 triệu đồng (69,23% năm 2019) và 538,17 triệu đồng (73,98% năm 2020).
    • Ủy nhiệm chi (UNC): Giữ mức tăng trưởng ổn định: năm 2018 đạt 56,15 triệu đồng (778 món); năm 2019 đạt 82,91 triệu đồng (1.062 món, tăng 47,66%); năm 2020 đạt 111,25 triệu đồng (1.224 món, tăng 34,18%).
    • Ủy nhiệm thu (UNT): Doanh thu chiếm tỷ trọng thấp (xấp xỉ 5%): năm 2018 đạt 24,33 triệu đồng (84 món); năm 2019 đạt 27,75 triệu đồng (108 món); năm 2020 đạt 38,93 triệu đồng (126 món). Thực tế tại chi nhánh chỉ mới áp dụng thu hộ cước phí bưu điện.
    • Thanh toán bằng Séc: Doanh thu liên tục giảm, từ 78,31 triệu đồng (chiếm 16,64% năm 2018) giảm xuống 74,54 triệu đồng (12,38% năm 2019, giảm 4,81%) và còn 39,13 triệu đồng (5,38% năm 2020, giảm 47,50%). Séc chuyển khoản chiếm chủ yếu (70,33% doanh thu séc năm 2020), séc bảo chi giảm mạnh (-50,76% năm 2020), trong khi séc chuyển tiền đã hoàn toàn ngừng sử dụng do thời hạn 30 ngày gò bó và nguy cơ rủi ro mất mát.

Bảng 4: Doanh thu thanh toán các loại Séc tại BIDV – Chi nhánh Thanh Hóa (2018 – 2020) (Đơn vị: Triệu đồng)

Loại Séc Năm 2018 Tỷ trọng (%) Năm 2019 Tỷ trọng (%) Năm 2020 Tỷ trọng (%)
Séc chuyển khoản 51,05 65,19 50,96 68,37 27,52 70,33
Séc bảo chi 27,26 34,81 23,58 31,63 11,61 29,67
Tổng doanh thu Séc 78,31 100,00 74,54 100,00 39,13 100,00

3. Đánh giá chung:

  • Kết quả đạt được: Doanh thu TTKDTM tăng trưởng đều qua các năm; các phương thức thanh toán hiện đại (thẻ, UNC) phát huy hiệu quả; cơ cấu khách hàng chuyển biến tích cực theo hướng gia tăng tỷ trọng khối tư nhân và dân cư.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Khách hàng doanh nghiệp quốc doanh vẫn chiếm trên 50% tổng doanh thu; thanh toán bằng séc suy giảm mạnh do thủ tục phức tạp và rủi ro phát hành khống; UNT chưa được mở rộng sang các dịch vụ công ích khác (điện, nước); công tác marketing và truyền thông nhằm thay đổi thói quen dùng tiền mặt của người dân địa phương còn hạn chế.

Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thanh Hóa

Trên cơ sở phân tích thực trạng, chương 3 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp:

  • Định hướng và mục tiêu phát triển: Nâng cao tỷ trọng TTKDTM trong tổng doanh thu thanh toán, đẩy mạnh thu hút đối tượng khách hàng cá nhân và doanh nghiệp ngoài quốc doanh, mở rộng ứng dụng công nghệ ngân hàng hiện đại.
  • Các giải pháp cụ thể tại chi nhánh:
    1. Tăng cường phát triển hoạt động TTKDTM: Chủ động tiếp cận các đơn vị hành chính sự nghiệp, trường học, bệnh viện trên địa bàn để mở rộng tài khoản thanh toán và trả lương qua tài khoản.
    2. Đa dạng hóa các hình thức TTKDTM: Mở rộng phạm vi dịch vụ UNT sang thu tiền điện, tiền nước, cước viễn thông; hoàn thiện quy trình phát hành và sử dụng thẻ.
    3. Thay đổi thói quen và nhận thức của người dân: Đẩy mạnh công tác tiếp thị, tuyên truyền về tính an toàn, tiện lợi của các phương thức TTKDTM qua mạng lưới phòng giao dịch và phương tiện thông tin.
    4. Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý và cơ chế giám sát: Tăng cường kiểm soát rủi ro tác nghiệp, kiểm soát chứng từ thanh toán và nâng cao tính an toàn trong hạch toán kế toán nội bộ.
    5. Hiện đại hóa công nghệ và hệ thống TTKDTM: Đầu tư đồng bộ hạ tầng mạng, đảm bảo đường truyền thông suốt giữa chi nhánh với Trung tâm Công nghệ thông tin và hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng.
  • Kiến nghị:
    • Đối với Hội sở chính BIDV: Hỗ trợ chính sách phí dịch vụ linh hoạt, nâng cấp phần mềm lõi và phân cấp thẩm quyền hợp lý cho chi nhánh.
    • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý về thanh toán điện tử, tăng cường kiểm tra, giám sát và chỉ đạo các tổ chức tín dụng phối hợp kết nối hạ tầng thanh toán chung.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết bức tranh hoạt động TTKDTM tại BIDV – Chi nhánh Thanh Hóa giai đoạn 2018 – 2020:

  • Kết quả thực nghiệm: Ghi nhận sự chuyển dịch cơ cấu thanh toán rõ rệt với doanh thu TTKDTM tăng từ 470,64 triệu đồng (năm 2018) lên 727,48 triệu đồng (năm 2020), nâng tỷ trọng trong tổng doanh thu thanh toán từ 85,82% lên 88,70%. Số lượng giao dịch TTKDTM tăng từ 1.948 món (năm 2018) lên 2.896 món (năm 2020). Khóa luận cũng chỉ ra sự phân hóa giữa các công cụ: thẻ thanh toán tăng trưởng mạnh (đạt 538,17 triệu đồng năm 2020, chiếm 73,98%), UNC duy trì đà tăng (đạt 111,25 triệu đồng năm 2020), trong khi séc giảm sâu (chỉ còn 39,13 triệu đồng năm 2020) và séc chuyển tiền bị ngừng sử dụng.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ quy trình nghiệp vụ của 5 phương thức thanh toán theo quy chuẩn ngân hàng thương mại, đồng thời nhận diện chính xác các "điểm nghẽn" tại địa bàn Thanh Hóa (sự phụ thuộc vào khối doanh nghiệp nhà nước, tỷ trọng thấp của khu vực dân cư và UNT). Hệ thống 5 nhóm giải pháp và 2 nhóm kiến nghị được xây dựng gắn liền với thực tế vận hành của BIDV – Chi nhánh Thanh Hóa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Giới hạn phạm vi và dữ liệu: Khóa luận chỉ khai thác chuỗi số liệu thứ cấp nội bộ giai đoạn 2018 – 2020 tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cấp 1 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, chưa so sánh đối chiếu với thị phần của các ngân hàng thương mại khác trên cùng địa bàn.
  • Phương pháp thu thập: Đề tài chủ yếu sử dụng thống kê mô tả từ báo cáo kế toán - tài chính, chưa thực hiện khảo sát định lượng sơ cấp về mức độ hài lòng hoặc rào cản hành vi của khách hàng cá nhân và doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Có thể mở rộng đánh giá tác động của các dịch vụ ngân hàng số thế hệ mới (Mobile Banking, Internet Banking, QR Code, ví điện tử liên kết) và mở rộng phạm vi thời gian sau năm 2020 để phân tích sự thay đổi hành vi thanh toán trong bối cảnh chuyển đổi số toàn diện ngành ngân hàng.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng và Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu tham khảo về cấu trúc khóa luận phân tích thực trạng ngân hàng thương mại, phương pháp xử lý số liệu doanh thu thanh toán và cách lập bảng biểu phân tích theo đối tượng/công cụ.
  • Người nghiên cứu nghiệp vụ thanh toán ngân hàng: Phần mô tả quy trình hạch toán từng bước (bằng lưu đồ và diễn giải) của các phương thức Séc, UNC, UNT, L/C, Thẻ tại Chương 1 là nguồn tài liệu nghiệp vụ chi tiết.
  • Cán bộ quản lý tại các chi nhánh ngân hàng thương mại: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về việc chuyển dịch cơ cấu khách hàng thanh toán từ khối doanh nghiệp nhà nước sang khối kinh tế tư nhân và dân cư tại thị trường địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao hình thức thanh toán bằng Séc chuyển tiền lại bị ngừng sử dụng tại BIDV – Chi nhánh Thanh Hóa? Theo giải trình trong văn bản, Séc chuyển tiền không còn được sử dụng do 3 nguyên nhân chính: phạm vi sử dụng bị giới hạn trong cùng hệ thống ngân hàng; quy định thời hạn hiệu lực thanh toán tối đa 30 ngày buộc khách hàng phải rút tiền trước hạn dù chưa có nhu cầu; và nguy cơ phát sinh rủi ro mất séc trong quá trình lưu thông.

2. Công cụ thanh toán nào đóng góp tỷ trọng doanh thu cao nhất tại BIDV Thanh Hóa giai đoạn 2018 – 2020? Thẻ thanh toán là công cụ đóng góp doanh thu lớn nhất và tăng trưởng liên tục: năm 2018 đạt 311,85 triệu đồng (chiếm 66,26% doanh thu TTKDTM), năm 2019 đạt 416,61 triệu đồng (chiếm 69,23%) và năm 2020 đạt 538,17 triệu đồng (chiếm 73,98%).

3. Cơ cấu khách hàng sử dụng dịch vụ TTKDTM tại chi nhánh có sự biến động như thế nào qua 3 năm? Khối doanh nghiệp nhà nước luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất nhưng có xu hướng giảm dần (từ 70,25% năm 2018 xuống 61,12% năm 2019 và 50,66% năm 2020). Ngược lại, khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh tăng mạnh từ 23,44% lên 39,71%, và khối dân cư tăng từ 6,31% lên 9,63% trong cùng giai đoạn.

4. Dịch vụ Ủy nhiệm thu (UNT) tại chi nhánh đang gặp phải hạn chế thực tế nào? Doanh thu từ UNT chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn (khoảng 4,61% – 5,35% tổng doanh thu TTKDTM, đạt 38,93 triệu đồng năm 2020 với 126 món). Hạn chế lớn nhất là chi nhánh mới chỉ áp dụng hình thức này để thu hộ cước phí bưu điện, chưa mở rộng khai thác sang các lĩnh vực dịch vụ công cộng định kỳ khác như thu tiền điện, nước.

5. Lợi nhuận trước thuế của BIDV – Chi nhánh Thanh Hóa thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2018 – 2020? Lợi nhuận trước thuế của chi nhánh tăng trưởng liên tục qua các năm: năm 2018 đạt 11.894 triệu đồng; năm 2019 tăng lên 21.895 triệu đồng (tăng 84,08% so với năm 2018); và năm 2020 đạt 29.807 triệu đồng (tăng 36,14% so với năm 2019).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Anh Đức đã phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV – Chi nhánh Thanh Hóa giai đoạn 2018 – 2020 dựa trên chuỗi số liệu hoạt động thực tế. Nghiên cứu chỉ ra sự phát triển vượt trội của phương thức thanh toán thẻ và ủy nhiệm chi, đồng thời làm rõ sự sụt giảm của công cụ séc và những hạn chế trong việc mở rộng cơ sở khách hàng cá nhân. Hệ thống giải pháp được đề xuất tập trung vào đa dạng hóa sản phẩm, đẩy mạnh công nghệ và nâng cao nhận thức người dân, đáp ứng yêu cầu nâng cao hiệu quả thanh toán của ngân hàng thương mại trên địa bàn.