Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế tri thức và cuộc cách mạng công nghệ thông tin bùng nổ, việc tiếp cận nguồn tri thức chuẩn xác trở thành nhân tố quyết định chất lượng giáo dục đại học. Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội, với lịch sử xây dựng từ năm 1960 và định hướng phát triển quy mô đào tạo đạt 40.000 sinh viên vào năm 2020, luôn xác định thư viện là giảng đường thứ hai hỗ trợ đắc lực cho công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học. Dù sở hữu cơ ngơi 5 tầng khang trang với diện tích 1.300 m2, hoạt động thông tin - thư viện tại trường trong giai đoạn năm học 2010 - 2011 vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn về cấu trúc sản phẩm và chất lượng dịch vụ, chưa theo kịp tốc độ gia tăng nhu cầu tin của bạn đọc chuyên ngành kinh tế đối ngoại, quản trị kinh doanh và tài chính - ngân hàng.
Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá toàn diện hiện trạng tạo lập sản phẩm, tổ chức dịch vụ thông tin - thư viện tại Thư viện Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội; từ đó xác định các nguyên nhân cốt lõi và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm tối ưu hóa năng lực phục vụ. Phạm vi không gian được giới hạn tại khuôn viên thư viện nhà trường và phạm vi thời gian tập trung vào dữ liệu hoạt động trong năm học 2010 - 2011. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp cơ sở khoa học để tái cấu trúc hoạt động thư viện, hướng đến mục tiêu nâng mức độ đáp ứng nhu cầu tin từ 50% lên trên 85% và chuẩn hóa 100% quy trình xử lý dữ liệu nghiệp vụ, tạo tiền đề vững chắc cho việc kiểm định chất lượng đào tạo đại học theo chuẩn khu vực.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn xây dựng hệ thống lý luận dựa trên lý thuyết chu kỳ sống của sản phẩm thông tin gồm 5 giai đoạn: giới thiệu, tăng trưởng, trưởng thành, suy giảm và đào thải. Mô hình này làm rõ tính quy luật của việc đổi mới và thay thế sản phẩm thư viện để thích ứng với sự thay đổi của tiến bộ khoa học kỹ thuật. Đồng thời, nghiên cứu kế thừa mô hình phân tích mối quan hệ hữu cơ giữa sản phẩm và dịch vụ thông tin của tác giả Trần Mạnh Tuấn công bố năm 1998, khẳng định sản phẩm là tiền đề vật chất và dịch vụ là phương thức hiện thực hóa giá trị thông tin tới bạn đọc.
Hệ thống khái niệm nghiên cứu bao hàm các thuật ngữ chuyên ngành chuẩn tắc:
- Sản phẩm thông tin - thư viện: Kết quả của quá trình xử lý, bao gói thông tin bao gồm cơ sở dữ liệu thư mục, cơ sở dữ liệu toàn văn, thư mục chuyên đề và tài liệu tóm tắt.
- Dịch vụ thông tin - thư viện: Tập hợp các hoạt động thỏa mãn nhu cầu đọc và trao đổi thông tin của người dùng tin như dịch vụ mượn trả tài liệu, dịch vụ tra cứu trực tuyến, dịch vụ dịch thuật và phổ biến thông tin có chọn lọc.
- Nhu cầu tin và hành vi tìm kiếm thông tin: Trạng thái tâm lý và đòi hỏi khách quan của người dùng tin được chuẩn hóa qua các chuẩn nghiệp vụ quốc tế như khổ mẫu MARC21, quy tắc AACR2 và khung phân loại thập phân DDC.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được triển khai dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp các quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác sách báo. Tác giả thực hiện khảo sát trên cỡ mẫu gồm 350 người dùng tin hợp lệ, bao gồm 300 sinh viên thuộc các hệ đào tạo và 50 cán bộ, giảng viên đang trực tiếp công tác tại trường. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo chuyên ngành đào tạo (kinh tế đối ngoại, quản trị kinh doanh, ngoại ngữ thương mại) được áp dụng nhằm phản ánh chính xác cơ cấu người dùng và tính đặc thù của nhu cầu thông tin chuyên sâu.
Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ kho tư liệu lưu trữ của thư viện với hơn 16.000 bản sách, 7.200 cuốn luận văn khóa luận tốt nghiệp, 207 đề tài nghiên cứu khoa học cùng 1.800 bản báo và tạp chí. Phương pháp phân tích thống kê mô tả được lựa chọn kết hợp phỏng vấn sâu 10 chuyên gia quản lý thư viện và quan sát thực tế trong năm học 2010 - 2011. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác mức độ hài lòng, đối chiếu giữa năng lực cung ứng thực tế với kỳ vọng của độc giả, từ đó xác lập các luận cứ khách quan cho đề xuất giải pháp.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, cơ cấu vốn tài liệu truyền thống chiếm tỷ trọng áp đảo nhưng cơ cấu tài liệu số hóa còn rất hạn chế. Sách in chiếm tới 90,1% tổng vốn tài liệu với hơn 16.000 bản sách chuyên ngành và tài liệu tham khảo, trong khi tỷ lệ tài liệu điện tử và cơ sở dữ liệu trực tuyến phục vụ tra cứu từ xa chiếm chưa đầy 10% tổng nguồn lực.
Thứ hai, nguồn lực tài liệu nội sinh vô cùng dồi dào nhưng chưa được khai thác hiệu quả. Thư viện đang lưu giữ 7.200 cuốn khóa luận tốt nghiệp, luận văn thạc sĩ và 207 đề tài nghiên cứu khoa học các cấp, tuy nhiên tỷ lệ số hóa toàn văn để đưa vào hệ thống cơ sở dữ liệu tra cứu chỉ đạt khoảng 15%, gây lãng phí nguồn học liệu giá trị cao phục vụ nghiên cứu.
Thứ ba, công tác cung ứng báo và tạp chí định kỳ còn đơn điệu. Thư viện sở hữu khoảng 1.800 bản với 252 loại ấn phẩm, trong đó có 31 loại báo tạp chí ngoại văn chuyên ngành kinh tế, nhưng tỷ lệ người dùng tin tiếp cận thường xuyên chỉ đạt khoảng 35% do thiếu các ấn phẩm thông tin tóm tắt và dịch vụ thông báo mục lục chọn lọc.
Thứ tư, nguồn tài liệu dịch thuật và chuyên khảo chất lượng cao còn mỏng. Toàn bộ kho tư liệu mới chỉ có 14 tên sách chuyên khảo kinh tế quốc tế được dịch từ tiếng Anh với 140 bản in; mức độ cập nhật các giáo trình tái bản mới trong vòng 3 năm gần nhất chỉ đạt mức ước tính 20%.
Thảo luận kết quả
Khi dữ liệu được biểu diễn qua biểu đồ tròn cơ cấu vốn tài liệu, tỷ lệ 90,1% của sách in so với 9,9% của các loại hình tài liệu khác đã phản ánh rõ nét mô hình thư viện truyền thống đang chậm chuyển dịch sang thư viện điện tử. Bảng số liệu khảo sát mức độ hài lòng của 350 người dùng tin chỉ ra rằng có tới 58% đánh giá mức độ đáp ứng thông tin ở mức trung bình và 12% ở mức chưa đạt yêu cầu. Nguyên nhân khách quan xuất phát từ sự bùng nổ thông tin và sự thay đổi nhanh chóng trong thói quen tìm kiếm tài liệu số của sinh viên thế hệ mới.
Về nguyên nhân chủ quan, giao diện tra cứu cơ sở dữ liệu thư mục và toàn văn còn thô sơ, chưa tích hợp sâu rộng các chuẩn biên mục tiên tiến như MARC21 hay giao diện mục lục truy cập trực tuyến OPAC thân thiện. So sánh với các trung tâm thông tin thư viện lớn như Trung tâm Thông tin Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội, mức độ liên thông và chia sẻ tài nguyên số tại Thư viện Đại học Ngoại thương Hà Nội còn ở giai đoạn sơ khai. Đội ngũ cán bộ thư viện tuy có kinh nghiệm nhưng trình độ ngoại ngữ và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin chưa đồng đều, khiến các dịch vụ giá trị gia tăng như dịch vụ phân tích dữ liệu học thuật hay cung cấp thông tin theo yêu cầu chưa thể phát huy tối đa tiềm lực.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy sự phát triển toàn diện của hoạt động thông tin - thư viện:
- Nâng cao chất lượng và số hóa sản phẩm thông tin: Tiến hành số hóa tối thiểu 70% nguồn tài liệu nội sinh gồm 7.200 luận văn, khóa luận và 207 đề tài nghiên cứu khoa học; đồng thời xây dựng cơ sở dữ liệu học liệu điện tử phục vụ mô hình E-learning với mục tiêu hoàn thành trước năm 2015 do Trung tâm Thông tin - Thư viện chủ trì.
- Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ thông tin hiện đại: Khởi động chương trình mượn liên thư viện liên kết với ít nhất 5 trường đại học khối kinh tế trên địa bàn Hà Nội trong lộ trình 2012 - 2014; thiết lập dịch vụ dịch thuật chuyên sâu và dịch vụ phổ biến thông tin có chọn lọc nhằm đạt mục tiêu phục vụ 100% nhu cầu nghiên cứu mũi nhọn của giảng viên.
- Phát triển và chuẩn hóa năng lực đội ngũ cán bộ: Tổ chức các khóa đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ về biên mục MARC21, phân loại DDC và kỹ năng tin học cho 100% cán bộ thư viện; phấn đấu đến năm 2014 có trên 50% cán bộ sử dụng thành thạo ngoại ngữ chuyên ngành do Ban Giám hiệu chỉ đạo thực hiện.
- Hiện đại hóa cơ sở hạ tầng và đẩy mạnh marketing thư viện: Đầu tư nâng cấp phòng máy tính đa phương tiện lên quy mô tối thiểu 50 máy kết nối mạng cáp quang tốc độ cao; triển khai chiến dịch truyền thông quảng bá sản phẩm dịch vụ thư viện trên cổng thông tin điện tử nhằm gia tăng 40% lượt bạn đọc tương tác hàng năm.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Ban Giám hiệu và các nhà quản trị giáo dục đại học: Cung cấp khung luận cứ thực tiễn và mô hình chuyển đổi từ thư viện truyền thống sang thư viện số với lộ trình cụ thể cho các cơ sở đào tạo quy mô từ 10.000 đến 40.000 sinh viên.
- Cán bộ quản lý và chuyên viên thông tin - thư viện: Giúp tiếp cận quy trình chuẩn hóa dữ liệu, cách thức tổ chức khai thác 7.200 tài liệu nội sinh và kinh nghiệm triển khai dịch vụ mượn liên thư viện nhằm nâng tỷ lệ hài lòng của độc giả lên trên 80%.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Khoa học Thư viện: Sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các môn học phát triển sản phẩm dịch vụ thông tin, phân tích nhu cầu tin và ứng dụng chuẩn biên mục quốc tế trong kỷ nguyên số.
- Học viên cao học và sinh viên ngành Quản trị thông tin: Tham khảo phương pháp luận khoa học, kỹ thuật xử lý mẫu khảo sát 350 phiếu điều tra thực tế và cách xây dựng đề xuất nghiên cứu mang tính ứng dụng cao.
Câu hỏi thường gặp
-
Đặc thù nguồn tài liệu tại Thư viện Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội là gì? Thư viện sở hữu nguồn tài liệu chuyên sâu về kinh tế đối ngoại với hơn 16.000 bản sách in, 1.800 bản báo tạp chí định kỳ và đặc biệt là kho tài liệu nội sinh quý giá gồm 7.200 khóa luận, luận văn thạc sĩ cùng 207 đề tài nghiên cứu khoa học.
-
Tại sao tỷ lệ thỏa mãn nhu cầu tin của bạn đọc trong khảo sát chỉ đạt mức trung bình? Kết quả khảo sát 350 người dùng tin cho thấy mức độ đáp ứng hoàn toàn mới đạt khoảng 45% đến 55%, chủ yếu do tỷ trọng sách in chiếm tới 90,1% nhưng cơ sở dữ liệu số hóa toàn văn còn thấp, cùng với việc tra cứu mục lục OPAC chưa thực sự thuận tiện.
-
Chuẩn nghiệp vụ quốc tế nào được đề xuất áp dụng cho hệ thống thư viện? Nghiên cứu đề xuất chuẩn hóa toàn bộ quy trình xử lý thông tin dựa trên khung phân loại thập phân DDC, quy tắc biên mục Anh - Mỹ AACR2 và khổ mẫu biên mục đọc máy MARC21 nhằm bảo đảm tính tương thích khi liên thông dữ liệu.
-
Mô hình mượn liên thư viện đem lại lợi ích gì cho trường đại học? Dịch vụ mượn liên thư viện cho phép kết nối mạng lưới học thuật giữa hơn 5 trường đại học lớn, giúp người học tiếp cận hàng chục nghìn tài liệu ngoại văn chuyên khảo mà một thư viện đơn lẻ không đủ kinh phí trang bị độc lập.
-
Yếu tố nào đóng vai trò quyết định trong việc phát triển sản phẩm thông tin mới? Năng lực chuyên môn và kỹ năng số của cán bộ thông tin giữ vai trò then chốt. Việc hoàn thành tập huấn chuẩn nghiệp vụ cho 100% cán bộ trong giai đoạn 2012 - 2014 sẽ chuyển đổi thủ thư từ người giữ kho thành chuyên gia tư vấn thông tin học thuật.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc khung lý thuyết về sản phẩm, dịch vụ thông tin - thư viện và các nhân tố chi phối hoạt động thư viện đại học chuyên ngành kinh tế.
- Bức tranh thực trạng được lượng hóa chuẩn xác với 90,1% tài liệu truyền thống trong tổng số 16.000 bản sách, phản ánh nhu cầu bức thiết phải số hóa 7.200 tài liệu nội sinh.
- Đã nhận diện toàn diện 4 nhóm hạn chế cốt lõi về cơ cấu nguồn tin, hạ tầng kỹ thuật, quy chuẩn biên mục và năng lực ứng dụng công nghệ thông tin của nhân sự.
- Đưa ra hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi gắn liền với lộ trình thực hiện từ năm 2012 đến 2020 và các chỉ số định lượng rõ ràng.
- Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng giúp nâng cấp Thư viện Đại học Ngoại thương Hà Nội thành trung tâm tri thức số chuẩn mực, phục vụ sự nghiệp đổi mới giáo dục đại học.
Các nhà quản lý thư viện và cơ quan đào tạo hãy nghiên cứu toàn văn công trình để xây dựng chiến lược chuyển đổi số thư viện ngay hôm nay, tạo đòn bẩy nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quốc gia.