Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường chứng khoán Việt Nam được định hình từ khi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra đời vào ngày 28/11/1996. Sau hơn hai thập kỷ hình thành và phát triển, thị trường đã ghi nhận những bước tiến lớn về quy mô vốn hóa lẫn cấu trúc vận hành, trở thành kênh huy động và luân chuyển vốn trung và dài hạn quan trọng của nền kinh tế. Cùng với sự mở rộng của thị trường, nhu cầu tích lũy và tìm kiếm lợi nhuận của các chủ thể kinh tế ngày càng gia tăng. Bên cạnh kênh gửi tiết kiệm truyền thống tại các ngân hàng thương mại, dòng vốn nhàn rỗi có xu hướng tìm đến các tài sản tài chính có mức sinh lời cao hơn. Trong bối cảnh đó, các công ty chứng khoán không thể chỉ giới hạn hoạt động ở mảng môi giới cổ phiếu đơn thuần mà cần mở rộng, hoàn thiện hệ sinh thái sản phẩm nhằm tối ưu hóa lợi nhuận và phân tán rủi ro cho nhà đầu tư.

Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS (tiền thân là Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng) là một trong những định chế trung gian có quy mô vốn lớn trên thị trường, với vốn điều lệ đạt 3.500 tỷ đồng và tổng tài sản đạt 10.274 tỷ đồng tính đến ngày 30/06/2019. Mặc dù sở hữu thị phần môi giới cổ phiếu và chứng khoán phái sinh hàng đầu, yêu cầu gia tăng lợi thế cạnh tranh bền vững đòi hỏi công ty phải đẩy mạnh đa dạng hóa các sản phẩm tài chính thay thế ít rủi ro hơn, điển hình là trái phiếu doanh nghiệp, sản phẩm tiền gửi có kỳ hạn liên kết ngân hàng và các sản phẩm bảo hiểm. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Đặng Thị Thương Huyền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Đa dạng hóa các sản phẩm tài chính của Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS" dưới sự hướng dẫn của TS. Đặng Tài An Trang tại Học viện Ngân hàng.

Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu là làm rõ các sản phẩm tài chính an toàn đem lại lợi ích cho nhà đầu tư tại VPS, từ đó đề xuất các giải pháp phát triển sản phẩm nhằm củng cố thị phần của công ty. Để hiện thực hóa mục tiêu này, tác giả xác định năm nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu chung về thị trường hoạt động của công ty.
  2. Nghiên cứu về các sản phẩm tài chính hiện có trong công ty chứng khoán VPS.
  3. Khái quát về công ty và tìm ra các yếu tố tác động đến hoạt động kinh doanh của công ty.
  4. Đánh giá thực trạng phát triển của các dịch vụ, sản phẩm tài chính của VPS ở hiện tại và những hạn chế còn tồn tại.
  5. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả nghiên cứu thị trường và phát triển sản phẩm tài chính của công ty trong tương lai.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các sản phẩm tài chính do công ty chứng khoán cung ứng. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào nhóm khách hàng đang giao dịch, sử dụng sản phẩm tài chính và khách hàng tiềm năng tại Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS; dữ liệu thực nghiệm được thu thập và phân tích chủ yếu trong giai đoạn 2017 – 2020 cùng các biểu chính sách lãi suất, biểu mức sinh lời cập nhật đến tháng 04/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên các quy định pháp lý chuyên ngành, trọng tâm là Quyết định số 27/2007/QĐ-BTC và Luật Chứng khoán năm 2006 (được sửa đổi, bổ sung năm 2010 và năm 2018). Tác giả hệ thống hóa bốn nghiệp vụ kinh doanh cơ bản của một công ty chứng khoán, bao gồm: Môi giới chứng khoán, Tự doanh chứng khoán, Bảo lãnh phát hành chứng khoán và Tư vấn đầu tư chứng khoán. Vai trò của công ty chứng khoán được phân tích toàn diện trên bốn phương diện: đối với tổ chức phát hành (tạo cơ chế huy động vốn), đối với nhà đầu tư (tiết giảm chi phí và thời gian giao dịch), đối với thị trường chứng khoán (tạo lập giá cả, điều tiết thị trường, tăng tính thanh khoản), và đối với cơ quan quản lý (cung cấp dữ liệu phục vụ giám sát, ngăn chặn hiện tượng thao túng).

Về mặt khái niệm, sản phẩm tài chính được định vị là các công cụ hỗ trợ tiết kiệm, đầu tư, bảo hiểm hoặc thế chấp, giúp lưu thông thanh khoản và phân tán rủi ro. Khóa luận tập trung nghiên cứu ba nhóm sản phẩm chính tại công ty chứng khoán:

  • Trái phiếu: Khái quát các đặc trưng cốt lõi (chủ thể phát hành, mệnh giá, lãi suất danh nghĩa, lãi suất thực, lãi suất hiện tại, kỳ hạn, hạn mức tín nhiệm). Phân loại hoạt động trái phiếu theo công cụ (trái phiếu chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp có bảo đảm/không có bảo đảm); theo nguồn vốn (tự doanh hoặc môi giới đại lý); theo mục tiêu kinh doanh (hưởng lợi thông qua đầu cơ, chênh lệch giá, bán khống; phòng vệ thông qua các hợp đồng phái sinh; hoặc tạo lập thị trường). Đồng thời, tác giả mô tả quy trình quản lý danh mục đầu tư trái phiếu qua bốn bước: (1) Xác định mục tiêu, (2) Thiết lập chiến lược, (3) Thực hiện chiến lược, (4) Điều chỉnh và cập nhật; đi kèm ba chiến lược quản lý: thụ động, bán chủ động (trung hòa rủi ro lãi suất) và chủ động.
  • Sản phẩm tiền gửi có kỳ hạn tại công ty chứng khoán: Hình thức hỗ trợ khách hàng chuyển tiền nhàn rỗi vào các ngân hàng thương mại đối tác với kỳ hạn linh hoạt (ngày, tuần, tháng, quý, năm) và hạn mức gửi tối thiểu từ 1 triệu đồng thông qua nền tảng điện tử.
  • Sản phẩm bảo hiểm: Hoạt động phân phối liên kết (bảo hiểm bắt buộc, bảo hiểm tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ) đóng vai trò phòng ngừa rủi ro tài chính cho khách hàng.

Khóa luận thiết lập hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động kinh doanh trái phiếu tại công ty chứng khoán gồm: nhóm định tính (tính đa dạng sản phẩm/kỳ hạn, cơ cấu danh mục đầu tư, tính chuyên nghiệp và chất lượng nhân sự) và nhóm định lượng (mức tăng doanh thu, tỷ lệ chi phí hoạt động, lợi nhuận trên vốn, tốc độ tăng trưởng tỷ suất sinh lời, tốc độ gia tăng thị phần).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm: phương pháp thống kê (thu thập, tổng hợp số liệu), phương pháp phân tích (chia tách các cấu phần nguồn vốn, doanh thu, dòng sản phẩm), phương pháp tổng hợp, phương pháp dự báo và khái quát hóa. Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu được trích xuất từ Báo cáo tài chính kiểm toán của VPS các năm 2017 – 2020, hệ thống thông tin của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HoSE), dữ liệu thống kê từ Vietstock.vn, CafeF.vn, VnEconomy.vn, và các tài liệu biểu phí nội bộ từ trang web vps.vn cùng ứng dụng SmartOne.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về các hoạt động liên quan đến công ty chứng khoán

Chương 1 thực hiện nhiệm vụ hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức, nghiệp vụ và các sản phẩm tài chính trung gian. Tác giả làm rõ ranh giới vận hành và yêu cầu tách biệt giữa nghiệp vụ môi giới và tự doanh nhằm hạn chế xung đột lợi ích theo luật định. Luận điểm trọng tâm của chương là việc đa dạng hóa sản phẩm tài chính giúp công ty chứng khoán giảm thiểu rủi ro hoạt động và gia tăng nguồn thu ổn định ngoài phí môi giới cổ phiếu. Trong mảng quản lý danh mục trái phiếu, tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của khâu phân bổ tỷ trọng tài sản, viện dẫn các thống kê thực tiễn cho thấy việc phân bổ đúng tỷ trọng vốn quyết định tới 90% khả năng thành công của một danh mục đầu tư. Chương này cũng phân tích kỹ thuật trung hòa rủi ro lãi suất trong chiến lược bán chủ động thông qua việc kết hợp kỳ hạn đáo hạn bình quân bằng với chu kỳ đầu tư dự kiến.

Chương 2: Thực trạng phát triển sản phẩm tài chính tại công ty chứng khoán VPS

Chương 2 phân tích chuyên sâu thực trạng tổ chức, hoạt động kinh doanh và các sản phẩm tài chính tại VPS. Về mặt tổ chức, VPS hoạt động với mô hình bộ máy tinh giản gồm Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc (do ông Nguyễn Lâm Dũng làm Giám đốc tại thời điểm nghiên cứu), bộ phận Kiểm tra - kiểm soát nội bộ và các khối nghiệp vụ; mạng lưới phân phối gồm Hội sở chính (65 Cảm Hội, Hà Nội), 3 chi nhánh (TP.HCM, Đà Nẵng, Hải Dương) và 3 phòng giao dịch (Lê Thái Tổ, Láng Hạ tại Hà Nội; Nguyễn Chí Thanh tại TP.HCM), cùng một công ty con ở nước ngoài là Công ty TNHH VPS (Myanmar) có vốn điều lệ đăng ký 500.000 USD tại Yangon.

Năm 2020 ghi nhận vị thế thị trường của VPS khi lọt vào Top 3 thị phần môi giới cổ phiếu tại sàn HoSE, đồng thời giữ vị trí số 1 về thị phần môi giới trên sàn HNX, UpCOM và thị trường chứng khoán phái sinh. Kết quả kinh doanh tổng thể năm 2020 đạt doanh thu hoạt động 3.828 tỷ đồng (+24% so với 2019) và lợi nhuận sau thuế 497 tỷ đồng (+12% so với 2019). Riêng trong quý 4/2020, doanh thu đạt 1.160 tỷ đồng; trong đó lãi từ các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL) chiếm tỷ trọng lớn nhất với 58% (đạt 675 tỷ đồng), doanh thu môi giới tăng 3,4 lần lên mức 267,2 tỷ đồng, và lãi từ cho vay/phải thu (chủ yếu là cho vay ký quỹ - margin) tăng 65% lên mức 128,7 tỷ đồng.

Để triển khai các sản phẩm tài chính, năng lực vốn của VPS được tác giả tổng hợp cụ thể qua hai nhóm nguồn vốn:

Chỉ tiêu cơ cấu vốn (Đơn vị: Tỷ đồng) Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Vốn chủ sở hữu 1.975 - - -
- Vốn điều lệ 1.500 - 3.500 3.500
- Lợi nhuận chưa phân phối - 356 718 1.335
Tổng nguồn vốn 6.052 - - -
Tỷ trọng vốn chủ sở hữu / Tổng vốn 27,99% - - 30% - 40%
Vốn vay 4.077 - - -
- Vốn vay ngắn hạn 3.932 - - -
- Vốn vay dài hạn 1.688 874 257 145
Tỷ trọng vốn vay / Tổng nguồn vốn 72,01% - - ~ 66,7%

(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ Vietstock.vn và Báo cáo tài chính VPS)

Số liệu phản ánh vốn vay chiếm tỷ trọng chi phối (khoảng 2/3 tổng nguồn vốn), trong đó nợ vay dài hạn giảm liên tục qua các năm (từ 1.688 tỷ đồng năm 2017 xuống còn 145 tỷ đồng năm 2020), công ty chuyển dịch mạnh sang sử dụng nợ vay ngắn hạn để tài trợ hoạt động.

Về sản phẩm trái phiếu doanh nghiệp, VPS triển khai ba gói cấu trúc sản phẩm chính:

  • Cố định (Đầu tư với kế hoạch): Phù hợp nhà đầu tư có kế hoạch dòng tiền cố định; VPS hỗ trợ thanh khoản vào cuối thời hạn với mức sinh lời cam kết định sẵn qua chênh lệch giá mua - bán.
  • Linh hoạt (Đầu tư với sự chủ động về dòng tiền): Cho phép nhà đầu tư quyền yêu cầu VPS hỗ trợ thanh khoản tại bất kỳ thời điểm nào trước hạn.
  • Outright (Đầu tư trọn vẹn): Nhà đầu tư mua và nắm giữ trái phiếu đến ngày đáo hạn để hưởng mức lãi suất tối ưu; trường hợp cần bán trước hạn, VPS nỗ lực hỗ trợ tìm đối tác nhưng không cam kết nghĩa vụ thanh khoản.

Về quy mô, theo thống kê của HNX năm 2019, VPS đã phát hành 150 tỷ đồng trái phiếu doanh nghiệp, con số còn khá nhỏ khi so sánh với các công ty chứng khoán top đầu về trái phiếu như Bản Việt, VNDIRECT hay ACBS.

Chỉ tiêu kinh doanh trái phiếu AZURA Năm 2019 Năm 2020
Doanh thu từ kinh doanh trái phiếu AZURA (Tỷ đồng) 143,7 133,0
Tỷ trọng trên tổng doanh thu hoạt động VPS 4,64% 3,47%

(Nguồn: Báo cáo tài chính của CTCK VPS)

Doanh thu từ trái phiếu AZURA năm 2020 giảm nhẹ so với năm 2019 do ảnh hưởng từ đại dịch Covid-19 làm suy giảm thu nhập và dòng tiền nhàn rỗi của nhà đầu tư. Bên cạnh đó, tác giả chỉ ra ba nhóm rủi ro lớn đối với nhà đầu tư trái phiếu tại VPS: rủi ro pháp lý (điều kiện chào bán và thủ tục đăng ký lưu ký), rủi ro tín dụng (năng lực thanh toán của tổ chức phát hành), và rủi ro thanh khoản (phụ thuộc vào cam kết mua lại của tổ chức phân phối).

Đối với sản phẩm tiền gửi có kỳ hạn liên kết ngân hàng, VPS cung cấp chương trình "Hỗ Trợ Khách Hàng Gửi Tiền Có Kỳ Hạn Tại Các Ngân Hàng". Hợp đồng tiền gửi đứng tên VPS với ngân hàng chỉ định nhưng được mã hóa theo số tài khoản chứng khoán của từng khách hàng, số tiền gửi tối thiểu 1 triệu đồng/giao dịch qua ứng dụng di động SmartOne. Tuy nhiên, tỷ trọng khách hàng cá nhân tham gia mảng tiền gửi và mảng bảo hiểm liên kết vẫn còn khiêm tốn; mức độ nhận diện sản phẩm tài chính ngoài cổ phiếu của khách hàng VPS chưa đồng đều.

Chương 3: Các giải pháp để phát triển sản phẩm tài chính tại CTCK VPS

Dựa trên các hạn chế thực tế, Chương 3 đề xuất ba nhóm giải pháp trọng tâm nhằm phát triển các sản phẩm tài chính của VPS:

  1. Giải pháp phát triển sản phẩm trái phiếu: Tăng cường quy trình thẩm định năng lực tài chính và chất lượng tài sản bảo đảm của các tổ chức phát hành; hoàn thiện chính sách định giá và biểu mức sinh lời cạnh tranh cho cả khách hàng cá nhân và khách hàng tổ chức; nâng cao năng lực tạo lập thị trường nhằm đảm bảo thanh khoản thực chất cho các gói sản phẩm Linh hoạt và Cố định; đẩy mạnh phân phối trái phiếu AZURA trên nền tảng số.
  2. Giải pháp phát triển sản phẩm tiền gửi kỳ hạn liên kết ngân hàng: Mở rộng hợp tác với các ngân hàng thương mại lớn nhằm đa dạng hóa biểu lãi suất theo kỳ hạn ngày, tuần, tháng; tối ưu hóa tính năng chuyển đổi dòng tiền tự động giữa tài khoản tiền gửi tiết kiệm và tài khoản giao dịch chứng khoán trên SmartOne, cho phép nhà đầu tư hưởng lãi suất tiền gửi trong thời gian chờ cơ hội giải ngân cổ phiếu.
  3. Giải pháp phát triển sản phẩm bảo hiểm liên kết: Lựa chọn phân phối các gói sản phẩm bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tai nạn và bảo hiểm liên kết đầu tư từ các doanh nghiệp bảo hiểm uy tín; tích hợp tiện ích đóng phí bảo hiểm trên app chứng khoán; đẩy mạnh đào tạo kỹ năng tư vấn chéo sản phẩm tài chính cho đội ngũ chuyên viên môi giới.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và công bố hệ thống dữ liệu chi tiết về thực trạng tài chính và cơ cấu sản phẩm tại Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS giai đoạn 2017 – 2020:

  • Ghi nhận sự tăng trưởng quy mô kinh doanh năm 2020 với doanh thu 3.828 tỷ đồng (+24%) và lợi nhuận sau thuế 497 tỷ đồng (+12%); vốn điều lệ duy trì 3.500 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đạt 1.335 tỷ đồng vào năm 2020.
  • Lượng hóa quy mô kinh doanh sản phẩm trái phiếu doanh nghiệp AZURA: năm 2019 đạt doanh thu 143,7 tỷ đồng (chiếm 4,64% tổng doanh thu) và năm 2020 đạt 133 tỷ đồng (chiếm 3,47% tổng doanh thu); khối lượng phát hành TPDN năm 2019 đạt 150 tỷ đồng.
  • Phân tích cơ cấu nguồn vốn vay: làm rõ việc nợ vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo (khoảng 2/3 tổng tài sản), trong khi nợ vay dài hạn giảm mạnh từ 1.688 tỷ đồng (2017) xuống 145 tỷ đồng (2020).
  • Hệ thống hóa các gói sản phẩm tài chính thực tế: phân định cơ chế vận hành của 3 gói trái phiếu (Cố định, Linh hoạt, Outright) và sản phẩm tiền gửi có kỳ hạn liên kết ngân hàng (hạn mức từ 1 triệu đồng).

Về mặt đóng góp, công trình đã vận dụng khung lý thuyết quản lý danh mục đầu tư trái phiếu để đánh giá thực trạng cấu trúc sản phẩm tại một công ty chứng khoán giữ thị phần môi giới hàng đầu tại Việt Nam. Khóa luận cung cấp bức tranh cụ thể về việc các công ty chứng khoán nội địa tìm cách mở rộng nguồn thu sang các sản phẩm an toàn thay thế cổ phiếu, đồng thời chỉ ra các rào cản về tâm lý khách hàng và rủi ro thanh khoản mà định chế tài chính phải xử lý khi cung ứng sản phẩm trái phiếu doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, số liệu sơ cấp và thứ cấp của khóa luận chủ yếu phản ánh tình hình hoạt động đến hết năm 2020 và quý đầu năm 2021. Do thời điểm nghiên cứu diễn ra vào tháng 05/2021, tác giả chưa có điều kiện đánh giá tác động sâu rộng của khung pháp lý mới là Luật Chứng khoán 2019 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2021) và Nghị định số 153/2020/NĐ-CP quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ đối với các điều kiện nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp. Ngoài ra, các phân tích về mảng sản phẩm bảo hiểm liên kết tại VPS trong văn bản còn dừng lại ở mức mô tả định tính, chưa có chuỗi số liệu định lượng về doanh thu hoa hồng phân phối.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng theo các hướng:

  • Đánh giá sự biến động về doanh thu và quy mô phát hành trái phiếu doanh nghiệp tại VPS dưới tác động siết chặt của các văn bản pháp lý mới về phát hành trái phiếu riêng lẻ.
  • Khảo sát định lượng quy mô mẫu lớn (n) về hành vi, thị hiếu và mức độ hài lòng của nhà đầu tư cá nhân đối với các sản phẩm tài chính tích hợp trên ứng dụng SmartOne.
  • Nghiên cứu mô hình kiểm soát rủi ro chéo giữa hoạt động tự doanh/bảo lãnh phát hành trái phiếu với hoạt động cấp tín dụng cho vay ký quỹ (margin).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tiễn hữu ích cho sinh viên, học viên cao học các chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Chứng khoán, Đầu tư tài chính đang thực hiện các đề tài nghiên cứu về hoạt động kinh doanh của các định chế tài chính trung gian. Đặc biệt, nội dung Chương 1 về ba chiến lược quản lý danh mục đầu tư trái phiếu (thụ động, bán chủ động, chủ động) và hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng kinh doanh trái phiếu là cơ sở lý thuyết có tính ứng dụng cao. Đối với các chuyên viên tư vấn tài chính và nhà đầu tư cá nhân, phân tích tại Chương 2 về cấu trúc ba gói sản phẩm trái phiếu (Cố định, Linh hoạt, Outright), cách thức nhận diện ba nhóm rủi ro (pháp lý, tín dụng, thanh khoản) và cơ chế ủy thác gửi tiền ngân hàng qua tài khoản chứng khoán mang lại góc nhìn rõ ràng về cơ chế vận hành của các sản phẩm tài chính trên thị trường thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại thời điểm nghiên cứu (năm 2020 - đầu năm 2021), Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS đang triển khai những gói sản phẩm trái phiếu doanh nghiệp nào cho nhà đầu tư?
VPS tập trung triển khai ba gói sản phẩm trái phiếu doanh nghiệp chính:

  • Gói Cố định (Đầu tư với kế hoạch): VPS hỗ trợ thanh khoản vào cuối thời hạn, nhà đầu tư nhận mức sinh lời ấn định từ chênh lệch giá mua - bán.
  • Gói Linh hoạt (Đầu tư với sự chủ động về dòng tiền): Trao quyền cho nhà đầu tư yêu cầu VPS hỗ trợ thanh khoản tại bất kỳ thời điểm nào trước hạn.
  • Gói Outright (Đầu tư trọn vẹn): Nhà đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn hưởng lợi tức tối đa; trường hợp thoái vốn trước hạn, công ty nỗ lực hỗ trợ kết nối thanh khoản nhưng không cam kết nghĩa vụ mua lại.

2. Quy mô doanh thu từ kinh doanh trái phiếu AZURA của VPS đạt bao nhiêu trong giai đoạn 2019 – 2020 và chiếm tỷ trọng như thế nào trong cơ cấu doanh thu?
Theo số liệu Báo cáo tài chính của VPS được tác giả trích dẫn: năm 2019, doanh thu từ hoạt động kinh doanh trái phiếu AZURA đạt 143,7 tỷ đồng (chiếm 4,64% tổng doanh thu hoạt động); năm 2020, doanh thu mảng này đạt 133 tỷ đồng (chiếm 3,47% tổng doanh thu hoạt động). Sự sụt giảm nhẹ trong năm 2020 được giải thích là do tác động tiêu cực của dịch bệnh Covid-19 ảnh hưởng đến dòng vốn nhàn rỗi của nhà đầu tư.

3. Cơ cấu nguồn vốn của VPS có đặc điểm gì nổi bật qua số liệu giai đoạn 2017 – 2020?
Nguồn vốn của VPS có tỷ lệ đòn bẩy khá cao khi nguồn vốn vay chiếm khoảng 2/3 tổng nguồn vốn (năm 2017 là 4.077 tỷ đồng, tương ứng 72,01% tổng nguồn vốn 6.052 tỷ đồng). Cơ cấu nợ vay có sự chuyển dịch rõ rệt: nợ vay dài hạn giảm mạnh từ 1.688 tỷ đồng (2017) xuống còn 874 tỷ đồng (2018), 257 tỷ đồng (2019) và chỉ còn 145 tỷ đồng (2020). Ở chiều ngược lại, nguồn vốn chủ sở hữu tăng trưởng bền vững nhờ tích lũy lợi nhuận chưa phân phối (tăng từ 356 tỷ đồng năm 2018 lên 718 tỷ đồng năm 2019 và đạt 1.335 tỷ đồng năm 2020), giữ tỷ trọng vốn chủ sở hữu dao động quanh mốc 30% – 40%.

4. Sản phẩm tiền gửi có kỳ hạn liên kết ngân hàng tại VPS vận hành theo cơ chế nào và hạn mức tối thiểu là bao nhiêu?
Sản phẩm được triển khai dưới tên gọi chương trình "Hỗ Trợ Khách Hàng Gửi Tiền Có Kỳ Hạn Tại Các Ngân Hàng". Khách hàng ủy thác cho VPS thay mặt mình thực hiện gửi tiền vào các ngân hàng chỉ định theo các hợp đồng tiền gửi đứng tên VPS. Số hiệu của mỗi hợp đồng tiền gửi giữa VPS và ngân hàng được mã hóa theo số tài khoản chứng khoán của từng khách hàng. Hạn mức tiền gửi tối thiểu quy định cho một lần gửi là 1 triệu đồng; khách hàng có thể thao tác mở, theo dõi lãi suất và tất toán trực tuyến qua ứng dụng SmartOne hoặc website.

5. Khóa luận chỉ ra ba loại rủi ro trọng yếu nào mà nhà đầu tư cá nhân cần lưu ý khi mua trái phiếu doanh nghiệp?
Tác giả xác định ba loại rủi ro chính: (1) Rủi ro pháp lý (tính hợp pháp của đợt phát hành, sự tham gia của đơn vị tư vấn và việc công bố thông tin, xác nhận chuyển nhượng qua tổ chức đăng ký lưu ký); (2) Rủi ro tín dụng (năng lực tài chính và khả năng trả nợ gốc/lãi của doanh nghiệp phát hành, hoặc năng lực thực hiện cam kết mua lại của đơn vị phân phối); (3) Rủi ro thanh khoản (khả năng bán lại trái phiếu trước hạn để thu hồi vốn, phụ thuộc lớn vào quy mô vốn, vị thế thị phần và chính sách tạo lập thanh khoản của công ty chứng khoán phân phối).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Đặng Thị Thương Huyền đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về vai trò của công ty chứng khoán và các sản phẩm tài chính phái sinh từ tiền gửi, trái phiếu doanh nghiệp và bảo hiểm. Nghiên cứu cung cấp số liệu thực nghiệm toàn diện về kết quả kinh doanh, cơ cấu nguồn vốn và quy mô doanh thu trái phiếu AZURA của Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS trong giai đoạn 2017 – 2020. Dữ liệu thực tế cho thấy mặc dù các sản phẩm tài chính đã đóng góp nguồn thu ổn định và gia tăng tiện ích cho khách hàng, tỷ trọng doanh thu từ các sản phẩm này vẫn còn chiếm tỷ lệ khiêm tốn so với mảng môi giới cổ phiếu và cho vay margin. Các giải pháp đề xuất tại Chương 3 về hoàn thiện cấu trúc sản phẩm trái phiếu, mở rộng mạng lưới ngân hàng liên kết và nâng cao quản trị rủi ro thanh khoản là định hướng phù hợp nhằm hỗ trợ công ty phát triển cân bằng và bền vững hơn trong tương lai.