Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội hiện đại, du lịch được xác định là ngành kinh tế dịch vụ tổng hợp giữ vai trò mũi nhọn ("ngành công nghiệp không khói"). Tại thành phố Hải Phòng, cơ cấu sản phẩm du lịch truyền thống vốn phụ thuộc nhiều vào du lịch biển đảo (tiêu biểu như Cát Bà, Đồ Sơn) mang tính thời vụ sâu sắc. Nhằm mở rộng không gian du lịch và đa dạng hóa sản phẩm, thành phố đã ban hành Kế hoạch số 85/KH-UBND triển khai thực hiện Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2030 trên địa bàn, định hướng đưa Hải Phòng trở thành một trong những trọng điểm du lịch quốc gia và quốc tế.

Huyện Thủy Nguyên nằm ở khu vực phía Bắc sông Cấm, là địa bàn có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng, đang trong quá trình chuyển mình mạnh mẽ theo quy hoạch nâng cấp lên thành phố trực thuộc thành phố Hải Phòng và là nơi đón nhận sự dịch chuyển của trung tâm hành chính mới. Bên cạnh vị trí địa lý đắc địa, Thủy Nguyên sở hữu bề dày lịch sử - văn hóa với hệ thống di tích, công trình kiến trúc cổ, làng nghề truyền thống và danh thắng phong phú. Tuy nhiên, hoạt động phát triển du lịch tại Thủy Nguyên vẫn tồn tại nhiều hạn chế: nguồn nhân lực du lịch mỏng, cơ sở hạ tầng - kỹ thuật và dịch vụ lưu trú - ăn uống chưa đồng bộ, công tác quảng bá xúc tiến còn sơ sài, đặc biệt là các sản phẩm du lịch văn hóa chưa mang tính đặc thù, chưa tạo được thương hiệu nổi trội để thu hút và lưu giữ khách du lịch.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Phát triển sản phẩm du lịch văn hóa tại huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng" được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Nhiệm vụ 1: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến sản phẩm du lịch và phát triển sản phẩm du lịch văn hóa.
  2. Nhiệm vụ 2: Phân tích, đánh giá điều kiện và thực trạng phát triển sản phẩm du lịch văn hóa tại huyện Thủy Nguyên trong giai đoạn gần đây.
  3. Nhiệm vụ 3: Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị khả thi nhằm phát triển hiệu quả sản phẩm du lịch văn hóa của huyện Thủy Nguyên định hướng đến năm 2030.
  4. Nhiệm vụ 4: Triển khai các hoạt động điền dã thực địa, thu thập, phân tích và tổng hợp tư liệu từ các cơ quan quản lý và các điểm di tích văn hóa trên địa bàn.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các sản phẩm du lịch văn hóa tại huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng (bao gồm các sản phẩm du lịch gắn với di tích lịch sử - văn hóa, lễ hội truyền thống, văn hóa dân gian và làng nghề).
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Tập trung làm rõ các giá trị lịch sử, văn hóa của hệ thống di tích, công trình kiến trúc, lễ hội, nghệ thuật trình diễn dân gian (như hát Đúm); phân tích thực trạng khai thác sản phẩm du lịch văn hóa và đề xuất giải pháp phát triển.
    • Về không gian: Địa bàn huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
    • Về thời gian: Dữ liệu đánh giá thực trạng tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2020–2023; các định hướng và giải pháp đề xuất có tầm nhìn đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực pháp lý hiện hành của Việt Nam và các công trình lý luận chuyên ngành du lịch học:

  • Khung khái niệm và mô hình lý thuyết:
    • Sản phẩm du lịch: Tiếp cận theo khoản 5, Điều 3 Luật Du lịch năm 2017 ("tập hợp các dịch vụ trên cơ sở khai thác giá trị tài nguyên du lịch để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch") và quan điểm của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) xác định sản phẩm du lịch gồm 3 nhóm cấu thành: hệ thống dịch vụ quản lý điều hành, tài nguyên du lịch, hệ thống cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật. Nghiên cứu đồng thời vận dụng khung lý thuyết của Stephen Smith (1994) về cấu trúc sản phẩm du lịch.
    • Loại hình du lịch: Vận dụng khái niệm của Trương Sỹ Quý về tập hợp các sản phẩm du lịch có cùng đặc điểm phục vụ hoặc phương thức phân phối.
    • Sản phẩm du lịch văn hóa: Tiếp cận theo Luật Du lịch năm 2017 và quan điểm của Dương Văn Sáu, xác định sản phẩm du lịch văn hóa là các giá trị văn hóa vật thể (kiến trúc, điêu khắc, hội họa, trang phục, ẩm thực...) và phi vật thể (tín ngưỡng, tôn giáo, lễ hội, âm nhạc, nghề thủ công, nghệ thuật diễn xướng...) được chuyển hóa thành hàng hóa dịch vụ để kinh doanh và phục vụ nhu cầu trải nghiệm của du khách.
    • Tiêu chí đánh giá: Bộ tiêu chí 3 nhóm gồm: Kinh tế (doanh thu, lượt khách, ngày lưu trú, cơ sở lưu trú, việc làm), Văn hóa - Xã hội (bảo tồn di sản, mức độ tham gia của cộng đồng), Môi trường (bảo vệ cảnh quan, xử lý rác thải).
  • Căn cứ pháp lý và định hướng phát triển:
    • Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn.
    • Quyết định số 2714/QĐ-BVHTTDL ngày 03/08/2016 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt Chiến lược phát triển sản phẩm du lịch Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
    • Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24/01/2019 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
    • Kế hoạch số 85/KH-UBND ngày 01/04/2021 của UBND thành phố Hải Phòng thực hiện Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến 2030.
    • Nghị quyết số 03-NQ/TU của Ban Thường vụ Thành ủy Hải Phòng về chuyển đổi số thành phố đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
    • Quyết định số 1340/QĐ-UBND ngày 18/06/2018 của UBND thành phố Hải Phòng phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Thủy Nguyên đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:
    • Phương pháp tổng hợp: Xử lý các báo cáo, tài liệu thống kê nhằm đánh giá toàn diện tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch văn hóa trên địa bàn.
    • Phương pháp thu thập và xử lý tư liệu: Khai thác dữ liệu thứ cấp từ Sở Du lịch thành phố Hải Phòng, UBND huyện Thủy Nguyên, UBND các xã/thị trấn và Ban quản lý các khu di tích.
    • Phương pháp thực địa (điền dã): Khảo sát trực tiếp tại các điểm di tích lịch sử, địa điểm tổ chức lễ hội và các làng nghề truyền thống trên địa bàn Thủy Nguyên để ghi nhận dữ liệu thực tế.
    • Phương pháp sưu tập tài liệu tham khảo: Tổng thuật các công trình nghiên cứu khoa học, luận văn, bài báo chuyên ngành về văn hóa và du lịch Thủy Nguyên.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về sản phẩm du lịch và phát triển sản phẩm du lịch văn hóa

Chương 1 (dung lượng 19 trang) tập trung chuẩn hóa hệ thống lý luận phục vụ toàn bộ đề tài:

  • Bản chất và đặc điểm sản phẩm du lịch: Phân tích các thành tố cơ bản tạo nên sản phẩm du lịch (vận chuyển, lưu trú, ăn uống, tham quan, hàng hóa lưu niệm, dịch vụ hỗ trợ) và làm rõ 5 đặc tính quy chuẩn: tính vô hình, tính không tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng, tính không đồng nhất về chất lượng, tính không dự trữ được và tính mùa vụ.
  • Phát triển sản phẩm du lịch văn hóa: Phân tích cấu trúc các yếu tố tham gia tạo thành sản phẩm du lịch văn hóa (tài nguyên văn hóa, kết cấu hạ tầng - vật chất kỹ thuật, nhân lực chuyên môn, chính sách quản lý nhà nước). Đồng thời, xác định các nhân tố ảnh hưởng chủ quan (cơ sở vật chất, cộng đồng dân cư địa phương, công tác xúc tiến quảng bá) và khách quan (môi trường kinh tế - chính trị, đặc tính tài nguyên, cơ chế hỗ trợ của chính quyền).
  • Bài học kinh nghiệm thực tiễn trong nước và quốc tế:
    • Làng cổ Đường Lâm (Hà Nội): Phân tích mô hình chuỗi sản phẩm du lịch từ cây lúa do Viện STDe nghiên cứu (tour "Mùa lúa chín", trải nghiệm du lịch với Rơm, sản phẩm "Đêm trăng ở Đường Lâm") nhằm khắc phục tình trạng sản phẩm nghèo nàn và tăng sinh kế cho người dân bản địa.
    • Dự án khu du lịch "Làng Vũ Đại ngày ấy" (Hòa Hậu, Lý Nhân, Hà Nam): Kinh nghiệm chuyển hóa giá trị văn học - nhân văn phi vật thể của nhà văn Nam Cao thành các không gian trải nghiệm du lịch cụ thể (nhà tưởng niệm, chợ "Ối Giời Ơi", vườn chuối Đại Hoàng, lò gạch).
    • Chiang Mai (Thái Lan): Khai thác không gian phố cổ Lanna, chợ đêm Night Bazaar, ẩm thực đặc sản Khao Soi và mô hình du lịch văn hóa tộc người tại làng cổ dài Baan Tong Luang của người Karen.
    • Phượng Hoàng Cổ Trấn (Hồ Nam, Trung Quốc): Bảo tồn kiến trúc gỗ truyền thống thời Minh - Thanh ven sông Đà Giang, gắn kết không gian sinh hoạt thường nhật và phong tục, thổ cẩm, trang sức bạc của người Miêu, người Thổ Gia vào chuỗi cung ứng du lịch.
  • 5 bài học kinh nghiệm then chốt: (1) Đầu tư chuỗi sản phẩm dựa trên giá trị cốt lõi của di sản; (2) Tạo cơ chế phân chia lợi ích và trao quyền làm chủ cho cộng đồng cư dân; (3) Nâng cấp đồng bộ hạ tầng và nhân lực chuyên nghiệp; (4) Xây dựng chuỗi sản phẩm đặc thù không trùng lặp; (5) Đẩy mạnh quảng bá định vị theo từng phân khúc thị trường.

Chương 2: Điều kiện và thực trạng phát triển sản phẩm du lịch văn hóa tại Thủy Nguyên, TP Hải Phòng

Chương 2 (dung lượng 45 trang) là phần trọng tâm khảo sát thực tế địa bàn huyện Thủy Nguyên:

  • Điều kiện về chính sách và định hướng phát triển: Đánh giá các mục tiêu tại Kế hoạch 85/KH-UBND của thành phố Hải Phòng: phấn đấu đến năm 2025 đón 20 triệu lượt khách (2,7 triệu khách quốc tế); đến năm 2030 đón 35 triệu lượt khách (5,8 triệu khách quốc tế), tạo 23.000–25.000 việc làm du lịch trực tiếp. Đánh giá định hướng chuyển đổi số du lịch theo Nghị quyết 03-NQ/TU (triển khai thẻ du lịch thông minh, số hóa điểm đến, thuyết minh số, bản đồ số du lịch, thực tế ảo VR).
  • Hiện trạng tài nguyên du lịch văn hóa Thủy Nguyên:
    • Tài nguyên văn hóa vật thể: Tính đến hết năm 2013, Thủy Nguyên có 347 di tích với tổng diện tích 67,36 ha (chiếm 0,28% diện tích đất tự nhiên huyện). Mật độ trung bình 8–10 di tích/xã, thị trấn. Các xã tập trung mật độ cao gồm: Thủy Sơn (23 di tích), Chính Mỹ (22 di tích), Minh Đức (21 di tích), Lại Xuân (20 di tích).
    • Phân loại theo loại hình và xếp hạng: Thủy Nguyên là địa phương sở hữu số lượng di tích được xếp hạng cao nhất thành phố Hải Phòng với 71 di tích/cụm di tích được xếp hạng (28 di tích cấp Quốc gia, 48 di tích cấp Thành phố). Cơ cấu gồm: 100 ngôi chùa, 58 ngôi đình, 33 ngôi đền, 121 ngôi miếu và 35 di tích khảo cổ/khác.
    • Các di tích văn hóa - lịch sử tiêu biểu: Cụm di tích Tràng Kênh - Minh Đức (gắn với chiến thắng Bạch Đằng, đền thờ Ngô Quyền, Lê Đại Hành, Trần Hưng Đạo và chùa Tràng Kênh), đình Kiền Bái (nghệ thuật điêu khắc gỗ thế kỷ XVII), chùa Mỹ Cụ (Chính Mỹ), đình Tân Dương, chùa Sùng Nguyên (Lâm Động), cụm di tích đền Thụ Khê - chùa Thiêm Khê - chùa Mai Động (Liên Khê), đền Phò Mã (thị trấn Núi Đèo), đền Trần Quốc Bảo.
    • Tài nguyên văn hóa phi vật thể: Di sản nghệ thuật trình diễn dân gian hát Đúm Thủy Nguyên; hệ thống các lễ hội truyền thống tiêu biểu (lễ hội đền Tràng Kênh, lễ hội đình Kiền Bái...) và các làng nghề truyền thống.
  • Thực trạng khai thác và vận hành du lịch:
    • Đánh giá hiện trạng các sản phẩm du lịch văn hóa tâm linh và lễ hội hiện có (thể hiện qua Bảng 1, Bảng 2 và Bảng 3 của khóa luận).
    • Phân tích hạn chế trong công tác khai thác: Các sản phẩm du lịch văn hóa chủ yếu mới dừng lại ở việc tham quan di tích tâm linh thuần túy; nguồn khách và số lượng khách chưa có thống kê chuyên biệt theo dòng sản phẩm; nguồn nhân lực quản lý và hướng dẫn tại điểm còn thiếu chuyên môn du lịch; cơ sở hạ tầng giao thông kết nối, cơ sở lưu trú và dịch vụ bổ trợ chưa đáp ứng yêu cầu phục vụ khách lưu trú dài ngày; công tác quảng bá còn manh mún, chưa ứng dụng sâu công nghệ thông tin.

Chương 3: Một số giải pháp phát triển sản phẩm du lịch văn hóa tại Thủy Nguyên

Chương 3 (dung lượng 20 trang) xây dựng hệ thống giải pháp định hướng đến năm 2030:

  • Căn cứ đề xuất: Bám sát mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hải Phòng đến năm 2040, tầm nhìn 2050 và Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Thủy Nguyên.
  • Hệ thống 5 nhóm giải pháp phát triển sản phẩm:
    1. Nhóm giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị di tích lịch sử, văn hóa, lễ hội: Quy hoạch khoanh vùng bảo vệ di tích; trùng tu, tôn tạo đúng quy chuẩn khoa học; phục hồi và chuẩn hóa các nghi lễ truyền thống trong lễ hội; đưa nghệ thuật hát Đúm vào các không gian biểu diễn phục vụ khách du lịch.
    2. Nhóm giải pháp đầu tư cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch: Nâng cấp mạng lưới giao thông kết nối các cụm di tích; xây dựng bãi đỗ xe đạt chuẩn, hệ thống nhà vệ sinh công cộng văn minh; khuyến khích đầu tư hệ thống cơ sở lưu trú chất lượng cao, nhà hàng ẩm thực đặc sản địa phương.
    3. Nhóm giải pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực du lịch: Bồi dưỡng kiến thức văn hóa, lịch sử và kỹ năng thuyết minh cho đội ngũ nhân sự tại ban quản lý di tích; tập huấn nghiệp vụ du lịch cộng đồng cho cư dân địa phương; thu hút lao động chuyên ngành quản trị du lịch.
    4. Nhóm giải pháp xúc tiến, quảng bá du lịch qua sản phẩm văn hóa: Xây dựng bộ nhận diện thương hiệu du lịch Thủy Nguyên; phát triển hệ thống du lịch thông minh (mã QR thông tin di tích, bản đồ số, thuyết minh tự động trên ứng dụng di động); đẩy mạnh truyền thông đa kênh; kết nối với các doanh nghiệp lữ hành Hải Phòng và liên vùng.
    5. Nhóm giải pháp phát triển du lịch bền vững về tài nguyên - môi trường: Giám sát sức chứa du lịch tại các điểm di tích tâm linh; triển khai thu gom và xử lý rác thải du lịch; tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ cảnh quan của du khách và người dân địa phương.
  • Các đề xuất, kiến nghị: Kiến nghị cụ thể đối với Sở Du lịch Hải Phòng, UBND huyện Thủy Nguyên và Ban quản lý các khu di tích về cơ chế phối hợp liên ngành, phân bổ nguồn vốn đầu tư và chính sách hỗ trợ phát triển sản phẩm làng nghề gắn với chương trình OCOP.

Kết quả và đóng góp

Nội dung chỉ tiêu Số liệu ghi nhận trong văn bản khóa luận
Tổng số lượng di tích trên địa bàn Thủy Nguyên 347 di tích (100 chùa, 58 đình, 33 đền, 121 miếu, 35 di tích khác)
Tổng diện tích đất dành cho di tích văn hóa, lịch sử 67,36 ha (chiếm 0,28% tổng diện tích đất tự nhiên huyện)
Số lượng di tích/cụm di tích đã được xếp hạng 71 di tích/cụm di tích (28 cấp Quốc gia, 48 cấp Thành phố)
Mật độ di tích tại các xã trọng điểm Thủy Sơn (23), Chính Mỹ (22), Minh Đức (21), Lại Xuân (20)
Mục tiêu du khách TP Hải Phòng đến năm 2025 20 triệu lượt khách (trong đó có 2,7 triệu khách quốc tế)
Mục tiêu du khách TP Hải Phòng đến năm 2030 35 triệu lượt khách (trong đó có 5,8 triệu khách quốc tế)
Mục tiêu tạo việc làm du lịch trực tiếp TP Hải Phòng 23.000 – 25.000 việc làm vào năm 2030
  • Kết quả chính: Khóa luận đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về sản phẩm du lịch văn hóa; cung cấp bức tranh tổng thể về nguồn tài nguyên văn hóa vật thể và phi vật thể đồ sộ của huyện Thủy Nguyên; chỉ rõ tiềm năng và các nút thắt trong khai thác du lịch hiện tại.
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận dày 86 trang chính luận, là công trình nghiên cứu chuyên sâu về sản phẩm du lịch văn hóa Thủy Nguyên trong bối cảnh địa phương chuẩn bị chuyển đổi thành thành phố trực thuộc Hải Phòng. Công trình cung cấp hệ thống luận cứ khoa học, đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ và các kiến nghị cụ thể giúp chính quyền địa phương và các nhà quản lý du lịch xây dựng sản phẩm đặc thù, giảm tính thời vụ cho du lịch Hải Phòng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ trên văn bản nhận xét phản biện và đánh giá của hội đồng chuyên môn:

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Về phương pháp: Một số phương pháp như phương pháp sử dụng bản đồ, phương pháp sưu tập tài liệu tham khảo mới chỉ dừng lại ở việc liệt kê tên gọi, chưa mô tả cụ thể quy trình thao tác và ứng dụng trong nghiên cứu.
    • Về dẫn chứng kinh nghiệm: Việc lựa chọn các điển cứu quốc tế (như Phượng Hoàng Cổ Trấn, Hàn Quốc) có quy mô và điều kiện phát triển quá chênh lệch, tính tương đồng với Thủy Nguyên chưa cao.
    • Về dữ liệu thực trạng: Phần thực trạng hoạt động du lịch tại Chương 2 còn thiếu các chuỗi số liệu định lượng chi tiết về cơ cấu phân khúc nguồn khách, số lượng phòng lưu trú, xếp hạng khách sạn, doanh thu du lịch trực tiếp và phân tích điểm mạnh - điểm yếu của nhân lực địa phương.
    • Về tính mới của sản phẩm: Các chương trình du lịch văn hóa được đề xuất ở Chương 3 còn thiếu tính hấp dẫn đột phá; chưa kết hợp hài hòa giữa tham quan di tích lịch sử với các hoạt động trải nghiệm âm nhạc, nghỉ dưỡng và nông nghiệp theo mùa vụ; nội dung quảng bá còn có điểm trùng lặp với phần bảo tồn làng nghề.
  • Hướng phát triển tiếp theo: Cần tiến hành các cuộc điều tra xã hội học với bảng hỏi định lượng đối với du khách và doanh nghiệp lữ hành; thu thập số liệu thống kê du lịch chuyên sâu tại Thủy Nguyên; thiết kế thử nghiệm các tour du lịch văn hóa gắn với thời điểm nông nghiệp và không gian trình diễn hát Đúm thực tế.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích phục vụ các đối tượng và mục đích sau:

  • Đối với sinh viên và học viên: Là tài liệu tham khảo chuẩn mực cho sinh viên các ngành Việt Nam học, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị du lịch, Văn hóa học khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp, tiểu luận hoặc đề tài nghiên cứu về phát triển sản phẩm du lịch văn hóa địa phương.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp tài liệu tổng hợp di tích và định hướng giải pháp cho UBND huyện Thủy Nguyên, Phòng Văn hóa - Thông tin, Trung tâm Thông tin xúc tiến du lịch Hải Phòng trong việc hoạch định chính sách du lịch văn hóa khi nâng cấp đơn vị hành chính.
  • Đối với các doanh nghiệp lữ hành: Cung cấp thông tin giá trị về danh mục di tích, lễ hội tiêu biểu tại Thủy Nguyên để xây dựng các tour du lịch văn hóa - lịch sử - tâm linh kết nối vùng.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống phân loại và thống kê 347 di tích văn hóa vật thể tại Chương 2; khung phân tích 5 đặc điểm và nguyên tắc cấu thành sản phẩm du lịch chất lượng tại Chương 1.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận ghi nhận Thủy Nguyên sở hữu tiềm năng di tích văn hóa vật thể ở quy mô như thế nào?
Toàn huyện Thủy Nguyên có 347 di tích với diện tích 67,36 ha (chiếm 0,28% diện tích đất tự nhiên), mật độ bình quân 8–10 di tích/xã. Cơ cấu gồm 100 ngôi chùa, 58 ngôi đình, 33 ngôi đền, 121 ngôi miếu và 35 di tích khác. Thủy Nguyên đứng đầu Hải Phòng về số lượng di tích được xếp hạng với 71 di tích/cụm di tích (28 cấp Quốc gia, 48 cấp Thành phố).

2. Đề tài trích dẫn các chỉ tiêu phát triển du lịch nào của thành phố Hải Phòng làm căn cứ định hướng?
Khóa luận trích dẫn Kế hoạch số 85/KH-UBND của UBND TP Hải Phòng: Phấn đấu đến năm 2025 đón 20 triệu lượt khách (2,7 triệu khách quốc tế); đến năm 2030 đón 35 triệu lượt khách (5,8 triệu khách quốc tế) và tạo ra 23.000–25.000 việc làm trực tiếp trong ngành du lịch.

3. Tác giả đã rút ra các bài học kinh nghiệm phát triển du lịch văn hóa nào từ thực tiễn trong và ngoài nước?
Tác giả phân tích các mô hình tại làng cổ Đường Lâm, làng Vũ Đại (Việt Nam), Chiang Mai (Thái Lan) và Phượng Hoàng Cổ Trấn (Trung Quốc), từ đó rút ra 5 bài học: phát triển chuỗi sản phẩm từ giá trị cốt lõi di sản; gắn kết lợi ích và phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư; đầu tư hạ tầng và nhân lực chuyên nghiệp; tạo chuỗi sản phẩm đặc thù không trùng lặp; và đẩy mạnh quảng bá theo từng phân khúc thị trường.

4. Người phản biện chỉ ra những điểm còn hạn chế nào trong nội dung phân tích thực trạng của khóa luận?
Người phản biện nhận xét mục thực trạng tại Chương 2 còn sơ sài, thiếu các số liệu thống kê định lượng cụ thể về nguồn khách, cơ cấu khách, doanh thu, số lượng cơ sở lưu trú/nhà hàng và đánh giá điểm mạnh - yếu của nhân lực; các sản phẩm tour đề xuất tại Chương 3 chưa có tính mới lạ và hấp dẫn cao.

5. Khóa luận đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để phát triển sản phẩm du lịch văn hóa Thủy Nguyên?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp: (1) Bảo tồn, phát huy giá trị di tích và lễ hội; (2) Đầu tư cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật du lịch; (3) Đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; (4) Tăng cường xúc tiến, quảng bá gắn với công nghệ số; (5) Phát triển du lịch bền vững bảo vệ tài nguyên - môi trường.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Trà My là công trình nghiên cứu chuyên ngành Quản trị du lịch (ngành Việt Nam học) có cấu trúc 3 chương cân đối với 86 trang chính luận. Đề tài đã hệ thống hóa thành công khung lý thuyết về sản phẩm du lịch văn hóa và phản ánh tương đối toàn diện tiềm năng tài nguyên di tích đồ sộ của huyện Thủy Nguyên. Dù còn một số hạn chế về dữ liệu định lượng thực trạng, công trình đã đề xuất được hệ thống giải pháp đồng bộ, có giá trị tham khảo thực tiễn cao cho địa phương trong định hướng phát triển du lịch bền vững đến năm 2030.