Tổng quan nghiên cứu

Thống kê ngành du lịch chỉ ra rằng có khoảng 70% du khách quốc tế đến Việt Nam không quay trở lại, đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao chất lượng dịch vụ và cá biệt hóa sản phẩm điểm đến. Thành phố Hải Phòng sở hữu vị trí chiến lược tại vùng Duyên hải Bắc Bộ với diện tích tự nhiên 1.507,57 km2, quy mô dân số trên 1,3 triệu người và đường bờ biển trải dài hơn 125 km qua 5 cửa sông lớn gồm Bạch Đằng, Cửa Cấm, Lạch Tray, Văn Úc và sông Thái Bình. Địa phương này hội tụ nguồn tài nguyên phong phú với khoảng 300 di tích lịch sử văn hóa cùng hệ sinh thái biển đảo nguyên sơ. Tuy nhiên, sản phẩm du lịch của thành phố trong nhiều năm qua vẫn chưa tương xứng với tiềm năng, năng lực cạnh tranh còn hạn chế khi có tới 83% cơ sở lưu trú tại các địa bàn trọng điểm đạt quy mô dưới 40 phòng và sản phẩm thiếu tính độc bản.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về sản phẩm du lịch đặc thù, phân tích thực trạng cung - cầu du lịch Hải Phòng giai đoạn 2013 - 2015, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp phát triển sản phẩm du lịch đặc thù dành riêng cho thị trường khách nội địa và quốc tế với tầm nhìn đến năm 2020. Phạm vi không gian nghiên cứu tập trung vào trọng điểm đô thị trung tâm, khu du lịch Đồ Sơn, quần đảo Cát Bà và hệ thống làng nghề tại các huyện ngoại thành. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học giúp địa phương đa dạng hóa dịch vụ, nâng tỷ lệ khách quay lại, kéo dài thời gian lưu trú và tối ưu hóa tổng doanh thu du lịch toàn thành phố.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết cấu thành sản phẩm du lịch của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO), xác định sản phẩm du lịch là sự tích hợp của 3 nhóm yếu tố cốt lõi: hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật, tài nguyên - môi trường du lịch, cùng hệ thống dịch vụ, quản lý và hình ảnh điểm đến. Bên cạnh đó, luận văn kết hợp lý thuyết hành vi du lịch của học giả Hunziker và Kraff cùng các quy định tại Luật Du lịch Việt Nam năm 2005 để làm rõ bản chất chuyến đi và nhu cầu trải nghiệm của du khách.

Mô hình nghiên cứu phân tích sản phẩm du lịch qua 6 đặc tính căn bản: tính vô hình, tính đồng thời giữa sản xuất và tiêu dùng, tính không thể chuyển giao quyền sở hữu, tính thời vụ, tính cố định không thể di chuyển và tính không đồng nhất về chất lượng. Trên nền tảng đó, khái niệm sản phẩm du lịch đặc thù được chuẩn hóa là tập hợp các sản phẩm xây dựng trên giá trị nguyên bản, độc đáo của tài nguyên thiên nhiên và thành tựu nhân văn nổi trội, được phân định rõ theo hai cấp độ: cấp quốc gia với tính đại diện thương hiệu cao và cấp nội vùng nhằm khai thác lợi thế so sánh giữa các địa phương lân cận.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo quản lý nhà nước của Sở Du lịch Hải Phòng giai đoạn 2013 - 2015, Báo cáo số 235/BC-BCS của Ban cán sự Đảng UBND thành phố Hải Phòng và số liệu kiểm kê từ 428 cơ sở lưu trú cùng 42 dự án đầu tư du lịch ngoài ngân sách. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua quá trình tham vấn chuyên môn từ các đơn vị lữ hành uy tín như Vietravel Hải Phòng và Công ty Du lịch Đông Á Hải Phòng.

Cỡ mẫu nghiên cứu chuyên gia bao gồm 30 cán bộ quản lý và chuyên viên lữ hành giàu kinh nghiệm, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích (purposive sampling) nhằm bảo đảm tính am hiểu sâu sắc về thị hiếu của từng phân khúc du khách. Luận văn áp dụng kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, phương pháp chuyên gia và phương pháp bản đồ. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm đánh giá chính xác hiện trạng phân bổ tài nguyên du lịch trên diện tích 1.507,57 km2, nhận diện các điểm nghẽn về hạ tầng kỹ thuật và lượng hóa các chỉ tiêu phát triển trong không gian địa lý thực tế. Tiến độ nghiên cứu được triển khai từ năm 2016 đến năm 2017, tạo tiền đề xây dựng kế hoạch hành động chi tiết cho giai đoạn từ tháng 10/2017 đến tháng 6/2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch phát triển nhanh về số lượng nhưng mất cân đối về cơ cấu phân khúc. Tổng số cơ sở lưu trú toàn thành phố tăng từ 322 cơ sở (7.873 phòng) năm 2013 lên 428 cơ sở (9.315 phòng) vào năm 2015, đạt mức tăng trưởng 32,9% về số cơ sở. Dù vậy, phân khúc cao cấp còn rất mỏng khi toàn thành phố chỉ có 2 khách sạn 5 sao và 8 khách sạn 4 sao; nhóm cơ sở kinh doanh cá thể quy mô nhỏ dưới 40 buồng chiếm tới 83% tổng nguồn cung tại hai trọng điểm Cát Bà và Đồ Sơn, làm suy giảm đáng kể năng lực đón các đoàn khách quy mô lớn.

Thứ hai, tiềm năng tài nguyên tự nhiên và nhân văn vô cùng phong phú nhưng hiệu quả khai thác thương mại còn ở mức thấp. Mật độ di tích lịch sử văn hóa đạt 19,9 di tích/km2 với 110 di tích cấp quốc gia và 208 di tích cấp thành phố. Quần đảo Cát Bà sở hữu Vườn Quốc gia với 745 loài thực vật bậc cao cùng hệ sinh thái biển giàu giá trị. Ngoài ra, thành phố có gần 60 làng nghề truyền thống lâu đời như điêu khắc gỗ Bảo Hà hay đúc đồng Mỹ Đồng, song mỗi năm các hãng lữ hành chỉ tổ chức được khoảng 20 - 30 đoàn khách tham quan tour làng nghề, chủ yếu phục vụ đối tượng khách quốc tế.

Thứ ba, kết nối hạ tầng giao thông và dịch vụ phụ trợ còn nhiều rào cản mang tính nút thắt. Mặc dù địa phương có 22 doanh nghiệp cảng biển với tổng chiều dài cầu cảng trên 5.000 m và hơn 700 xe ô tô vận chuyển du lịch, 69 tàu thủy tham quan (riêng Vịnh Lan Hạ có 61 tàu), thành phố vẫn thiếu một bến tàu du lịch quốc tế chuyên biệt. Tàu khách du lịch quốc tế phải cập chung bến với tàu chở hàng hóa tổng hợp, gây ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng trải nghiệm của du khách.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ sự thiếu đồng bộ trong liên kết chuỗi giá trị và tính thời vụ khắc nghiệt của khí hậu miền Bắc. Khí hậu mùa đông có nhiệt độ trung bình dưới 20 độ C kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, cùng với 1 - 2 cơn bão đổ bộ trực tiếp trong mùa mưa bão tháng 7 - 9 khiến du lịch biển đảo thường xuyên bị gián đoạn. Khi so sánh với các trung tâm du lịch lân cận như Quảng Ninh hay Hà Nội, sản phẩm du lịch Hải Phòng còn thiếu các tổ hợp vui chơi giải trí cao cấp và các chương trình nghệ thuật ban đêm để giữ chân du khách.

Để trực quan hóa các phát hiện nghiên cứu, dữ liệu có thể được trình bày thông qua biểu đồ cột thể hiện sự tăng trưởng cơ sở lưu trú giai đoạn 2013 - 2015, kết hợp biểu đồ tròn phân tích tỷ trọng 83% cơ sở quy mô nhỏ dưới 40 buồng và bảng ma trận SWOT đánh giá 5 tuyến cùng 14 điểm du lịch đã được thành phố công nhận. Cách thức trình bày này giúp các nhà quản trị nhận diện rõ nét bức tranh toàn cảnh và xác định thứ tự ưu tiên đầu tư.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, phát triển sản phẩm du lịch đặc thù mang chủ đề "Tìm hiểu Văn hóa tâm linh, kiến trúc và cảnh quan" dành riêng cho thị trường khách du lịch nội địa. Mục tiêu hành động là nâng thời gian lưu trú bình quân của khách nội địa từ 1,2 ngày lên mức 2,0 - 2,5 ngày. Kế hoạch triển khai tập trung hoàn thiện hạ tầng tiếp cận các di tích trọng điểm như Đền Nghè, Đình Hàng Kênh, Chùa Dư Hàng và Khu di tích Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm trong thời gian từ tháng 10/2017 đến tháng 6/2018. Chủ thể chủ trì là Sở Du lịch Hải Phòng phối hợp chặt chẽ với UBND các quận, huyện và các doanh nghiệp lữ hành nội địa.

Thứ hai, thiết kế và chuẩn hóa gói sản phẩm du lịch đặc thù "Nét đẹp Hải Phòng" phục vụ thị trường khách du lịch quốc tế. Giải pháp tập trung khai thác vẻ đẹp sinh thái Vịnh Lan Hạ, Vườn Quốc gia Cát Bà kết hợp trải nghiệm quần thể kiến trúc cổ thời Pháp thuộc tại dải trung tâm đô thị. Target metric đặt ra là gia tăng mức chi tiêu bình quân của du khách quốc tế thêm 15% - 20% và nâng tỷ lệ đánh giá hài lòng lên trên 85%. Thời gian thực hiện từ tháng 10/2017 đến tháng 6/2018 do Sở Du lịch chủ trì, phối hợp cùng các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài FDI và các hiệp hội du lịch.

Thứ ba, đẩy mạnh chiến dịch xúc tiến, quảng bá thương hiệu du lịch đặc thù Hải Phòng trên các kênh truyền thông hiện đại và sự kiện văn hóa. Mục tiêu truyền thông là tiếp cận trên 1 triệu lượt khách hàng tiềm năng qua các nền tảng số và duy trì sức hút thường niên của Lễ hội Hoa Phượng Đỏ, Lễ hội Làng cá Cát Bà. Lộ trình triển khai xuyên suốt năm 2018 do Trung tâm Thông tin Xúc tiến Du lịch Hải Phòng đảm nhiệm.

Thứ tư, đầu tư nâng cấp hạ tầng bến cảng du lịch chuyên dụng và chuẩn hóa chất lượng 428 cơ sở lưu trú trên toàn địa bàn. Mục tiêu đến năm 2020 xóa bỏ hoàn toàn tình trạng tàu khách quốc tế cập chung cảng hàng hóa và nâng tỷ lệ phòng đạt tiêu chuẩn 3 - 5 sao lên mức 40%. Chủ thể thực hiện là UBND Thành phố Hải Phòng phối hợp cùng Sở Giao thông Vận tải và các nhà đầu tư chiến lược.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước về du lịch bao gồm Sở Du lịch Hải Phòng, Sở Văn hóa và Thể thao cùng UBND các quận, huyện: Tài liệu cung cấp cơ sở khoa học để rà soát, điều chỉnh quy hoạch không gian 5 tuyến và 14 điểm du lịch địa phương, đồng thời ban hành các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế ban đêm và làng nghề truyền thống.

Nhóm doanh nghiệp lữ hành và dịch vụ du lịch: Các công ty du lịch có thể ứng dụng trực tiếp các kịch bản tour mẫu về du lịch tâm linh nội đô và tour sinh thái Cát Bà để đa dạng hóa sản phẩm chào bán, khắc phục tính mùa vụ trong kinh doanh lữ hành.

Nhóm nhà đầu tư bất động sản nghỉ dưỡng và dịch vụ giải trí: Dữ liệu về 42 dự án ngoài ngân sách với quy mô vốn 19.654,851 tỷ đồng là nguồn tham khảo giá trị giúp các nhà đầu tư nhận diện phân khúc cơ sở lưu trú cao cấp 4 - 5 sao còn đang bỏ ngỏ để đưa ra quyết định đầu tư chính xác.

Nhóm giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành: Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp tiếp cận phát triển sản phẩm du lịch đặc thù tại một đô thị cảng biển đặc trưng.

Câu hỏi thường gặp

Sản phẩm du lịch đặc thù của Hải Phòng có điểm gì khác biệt so với các địa phương khác trong khu vực? Sản phẩm du lịch Hải Phòng tạo sự khác biệt nhờ sự kết hợp độc đáo giữa tài nguyên sinh thái biển đảo Cát Bà, hệ thống gần 1.000 loài hải sản với di sản hơn 300 công trình lịch sử và quần thể kiến trúc Pháp cổ kính nguyên vẹn tại trung tâm đô thị cảng.

Làm thế nào để ngành du lịch Hải Phòng giải quyết tính thời vụ mùa đông? Luận văn đề xuất đẩy mạnh dòng sản phẩm du lịch văn hóa tâm linh, tham quan kiến trúc đô thị, trải nghiệm ẩm thực và khám phá gần 60 làng nghề truyền thống nhằm thu hút du khách nội địa và quốc tế trong giai đoạn từ tháng 10 đến tháng 4 hàng năm khi du lịch tắm biển hạ nhiệt.

Thực trạng cơ sở lưu trú tại Hải Phòng có đáp ứng được nhu cầu của du khách cao cấp không? Năm 2015 toàn thành phố có 428 cơ sở lưu trú với 9.315 phòng nhưng chỉ có 2 khách sạn 5 sao và 8 khách sạn 4 sao. Tỷ lệ cơ sở nhỏ dưới 40 phòng chiếm tới 83%, cho thấy nguồn cung cao cấp còn thiếu hụt và cần tiếp tục thu hút các dự án FDI quy mô lớn.

Tại sao du lịch làng nghề Hải Phòng chưa thu hút được đông đảo du khách nội địa? Dù có nhiều làng nghề trăm tuổi như tạc tượng Bảo Hà hay đúc đồng Mỹ Đồng, du lịch làng nghề chỉ đón khoảng 20 - 30 đoàn khách mỗi năm do hạ tầng đón tiếp còn nghèo nàn, thiếu bãi đỗ xe và người dân chưa được đào tạo kỹ năng làm dịch vụ du lịch chuyên nghiệp.

Lộ trình và kinh phí triển khai các giải pháp trong luận văn được phân bổ như thế nào? Hai giải pháp trọng điểm phát triển sản phẩm cho khách nội địa và quốc tế được lập kế hoạch chi tiết từ tháng 10/2017 đến tháng 6/2018, sử dụng kết hợp nguồn vốn ngân sách xúc tiến du lịch và nguồn vốn xã hội hóa từ các doanh nghiệp lữ hành trên địa bàn.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết về sản phẩm du lịch đặc thù dựa trên chuẩn mực quốc tế của Tổ chức Du lịch Thế giới UNWTO và Luật Du lịch Việt Nam.
  • Phân tích chi tiết thực trạng 428 cơ sở lưu trú và tiềm năng của khoảng 300 di tích lịch sử cùng Vườn Quốc gia Cát Bà với 745 loài thực vật bậc cao.
  • Chỉ rõ các điểm nghẽn hạ tầng khi có tới 83% cơ sở lưu trú quy mô nhỏ dưới 40 buồng và thiếu bến tàu du lịch quốc tế chuyên biệt.
  • Đề xuất đồng bộ 3 chương trình hành động phát triển sản phẩm văn hóa tâm linh cho khách nội địa, sản phẩm nét đẹp Hải Phòng cho khách quốc tế và xúc tiến thương hiệu.
  • Cung cấp mô hình triển khai thực tế có dự toán ngân sách và phân công chủ thể rõ ràng cho giai đoạn 2017 - 2018 và định hướng đến năm 2020.

Để hiện thực hóa các mục tiêu trên, các cấp quản lý và cộng đồng doanh nghiệp cần nhanh chóng phối hợp triển khai đồng bộ các giải pháp phát triển sản phẩm đặc thù, góp phần đưa du lịch Hải Phòng bứt phá trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của vùng Duyên hải Bắc Bộ.