Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, ngành xây dựng cơ bản giữ vai trò nòng cốt đối với sự phát triển hạ tầng và kinh tế - xã hội. Sự gia tăng nhanh chóng của các công trình công cộng, thương mại và dịch vụ đòi hỏi đội ngũ kỹ sư xây dựng phải làm chủ được quy trình thiết kế kiến trúc, tính toán kết cấu chịu lực và tổ chức thi công công trình nhiều tầng theo các quy chuẩn kỹ thuật hiện hành. Đồ án tốt nghiệp "Khách sạn Hoàng Gia Hải Phòng" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Tuấn Anh (lớp XD1801D, ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng) nhằm giải quyết toàn diện bài toán thiết kế kỹ thuật cho một công trình khách sạn nhiều tầng tại đô thị ven biển.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án được xác định rõ ràng thông qua ba phần việc chính:

  1. Thiết kế giải pháp kiến trúc (chiếm 10% khối lượng đồ án): Tổ chức dây chuyền công năng, mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt, hệ thống giao thông - thoát hiểm và các giải pháp hạ tầng kỹ thuật công trình.
  2. Tính toán và thiết kế kết cấu (chiếm 45% khối lượng đồ án): Lựa chọn vật liệu, sơ bộ tiết diện cấu kiện (dầm, cột, sàn, vách), xác định tĩnh tải và hoạt tải, tính toán chi tiết các ô bản sàn đại diện và tập hợp tải trọng tác dụng vào hệ khung chịu lực chính (khung trục 10).
  3. Thiết kế giải pháp thi công (chiếm 45% khối lượng đồ án): Lập phương án và công nghệ thi công cho các hạng mục công trình.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công trình dân dụng nhiều tầng - Khách sạn Hoàng Gia.
  • Phạm vi không gian: Địa điểm xây dựng tại thành phố Hải Phòng; tổng diện tích khu đất xây dựng là 66,1 m × 30,8 m; chiều cao toàn bộ công trình là 28,8 m (tính từ cốt +0.00).
  • Phạm vi thời gian và tính chất nghiên cứu: Đồ án thực hiện và bảo vệ năm 2020. Dữ liệu tính toán dựa trên đề tài thiết kế giả định mang tính thực hành kỹ thuật chuyên sâu ngành xây dựng công trình.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp tính toán

Hệ thống tính toán trong đồ án được xây dựng trên cơ sở các tiêu chuẩn xây dựng quốc gia, tài liệu chuyên ngành và phương pháp cơ học kết cấu:

  • Tiêu chuẩn quy phạm áp dụng:
    • TCVN 5574-2012: Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép.
    • TCVN 2737-1995: Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động.
    • TCXD 198-1997: Tiêu chuẩn thiết kế nhà cao tầng bê tông cốt thép toàn khối.
  • Tài liệu lý thuyết chuyên môn: Áp dụng phương pháp tính toán bản sàn theo sơ đồ dẻo dựa trên tài liệu "Sàn sườn bê tông toàn khối" của Giáo sư Nguyễn Đình Cống để xác định hệ số nội lực cho các ô bản liên tục làm việc hai phương.
  • Vật liệu sử dụng trong tính toán:
    • Bê tông: Sử dụng bê tông cấp độ bền B25, khối lượng riêng tiêu chuẩn đạt khoảng 2500 kg/m³, cường độ chịu nén tính toán $R_b = 14,5\text{ MPa}$, môđun đàn hồi $E_b = 3,0 \times 10^4\text{ MPa}$.
    • Cốt thép: Thép thanh cán nóng nhóm AI dùng cho cốt thép bản sàn, cốt thép đai, cốt thép giá và cốt thép cấu tạo, có cường độ tiêu chuẩn $2400\text{ kG/cm²}$ và cường độ tính toán $R_s = 2250\text{ kG/cm²}$ ($225\text{ MPa}$). Thép nhóm AII và AIII dùng làm cốt thép chịu lực chính cho dầm và cột ($R_s = 2800\text{ kG/cm²}$). Môđun đàn hồi của cốt thép lấy $E_s = 2,0 \times 10^5\text{ MPa}$.
    • Vật liệu khác: Gạch rỗng, gạch đặc đất sét nung và keo chống thấm.
  • Phương pháp nghiên cứu và tính toán thực tế:
    • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Xác lập dây chuyền công năng và bố trí không gian kiến trúc.
    • Phương pháp kinh nghiệm và giải tích: Xác định sơ bộ kích thước tiết diện dầm theo tỷ lệ chiều cao trên nhịp ($h_d/l_d$), bề rộng dầm ($b/h_d$), chiều dày bản sàn theo công thức $h_b = (D/m) \cdot l$, và diện tích mặt cắt ngang của cột theo diện tích chịu tải và lực nén sơ bộ ($F_b = k \cdot N / R_b$).
    • Phương pháp tính sàn đàn hồi và sơ đồ dẻo: Với các ô bản có tỷ số cạnh dài trên cạnh ngắn $L_2/L_1 \ge 2$, tính toán theo sơ đồ làm việc một phương chịu uốn; với các ô bản có $L_2/L_1 < 2$, tính toán theo sơ đồ bản dẻo làm việc hai phương có xét đến sự phân phối lại nội lực giữa gối và nhịp.
    • Phương pháp quy đổi tải trọng: Chuyển đổi tải trọng phân bố tam giác và hình thang truyền từ bản sàn vào dầm biên thành tải trọng phân bố đều tương đương để gán vào khung kết cấu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu kiến trúc (10%)

Nội dung chương 1 trình bày giải pháp kiến trúc tổng thể của công trình Khách sạn Hoàng Gia tại Hải Phòng. Công trình có mặt bằng tổng thể 66,1 m × 30,8 m, tổng chiều cao 28,8 m. Không gian chức năng được phân chia theo chiều đứng nhằm tối ưu hóa dây chuyền hoạt động của khách sạn:

  • Tầng 1: Bố trí khu để xe và các không gian kỹ thuật phụ trợ.
  • Tầng 2: Bố trí sảnh ăn lớn, phòng ăn nhỏ, khu vực bếp nấu, phòng nghỉ nhân viên phục vụ, kho, bảo vệ và khu vệ sinh chung.
  • Tầng 3: Bố trí khối văn phòng làm việc và hội nghị, bao gồm phòng họp lớn, phòng họp nhỏ và các phòng làm việc quản lý.
  • Tầng 4 đến tầng 10: Khối phòng ngủ lưu trú cho khách trong và ngoài nước; mỗi căn hộ thiết kế khép kín gồm phòng khách, phòng ngủ, phòng vệ sinh và ban công đón gió.
  • Tầng mái: Khu vực đặt phòng kỹ thuật thang máy và thiết bị kỹ thuật tòa nhà.

Về hình khối và mặt đứng, công trình áp dụng giải pháp đường nét thẳng kết hợp với các băng kính lớn khung nhôm màu trà, tạo vẻ ngoài hiện đại và đón ánh sáng tự nhiên. Hệ thống giao thông thẳng đứng được thiết kế gồm 2 cầu thang bộ và 1 thang máy đặt tại các nút giao thông ở hai đầu công trình, kết hợp làm lối thoát hiểm khi có sự cố. Các hành lang ngang rộng kết nối từ tầng 2 đến tầng 10 đảm bảo lưu thông thông suốt.

Các hệ thống kỹ thuật công trình được thiết kế đồng bộ:

  • Cấp điện: Cung cấp từ lưới điện thành phố thông qua trạm biến áp riêng; hệ thống chiếu sáng đạt độ rọi 20 - 40 lux; dây dẫn ruột đồng cách điện PVC luồn trong ống nhựa bảo vệ ngầm; trang bị máy phát điện dự phòng.
  • Cấp nước: Lấy từ mạng lưới cấp nước đô thị; tách riêng hệ thống cấp nước sinh hoạt và hệ thống cấp nước chữa cháy đến từng họng ụ cứu hỏa.
  • Thoát nước: Nước thải sinh hoạt và phân tiểu qua bể tự hoại được thu gom về trạm xử lý nước thải đặt tại tầng ngầm 2 trước khi xả ra cống thành phố; lưu lượng thoát nước bẩn thiết kế là 40 l/s; hệ thống thoát nước mưa trên mái bố trí đường ống riêng biệt.
  • PCCC và chống sét: Trang bị bình chữa cháy cầm tay và hệ thống báo cháy tại các tầng; bố trí bể nước dự trữ cứu hỏa; hệ thống chống sét gồm kim thu lôi, dây dẫn kim loại và cọc tiếp địa nối đất an toàn.
  • Xử lý rác thải: Hộp thu gom rác đặt tại các sảnh cầu thang, rác được vận chuyển theo thang máy xuống phòng gom rác bên ngoài công trình.

Chương 2: Tính toán kết cấu (45%)

Chương 2 tập trung vào việc mô hình hóa hình học, tính chọn tiết diện cấu kiện, xác định tải trọng và tính toán nội lực sàn cùng hệ khung ngang trục 10.

Tên cấu kiện Ký hiệu Kích thước tiết diện ($b \times h$ hoặc dày) Vị trí áp dụng
Dầm chính D1, D2, D3, D4, D5 250 × 650 mm Nhịp 7,8 m các tầng
Dầm phụ D6, D7, D8 220 × 400 mm Bước 5,8 m
Dầm phụ D3 220 × 450 mm Nhịp 8,1 m
Cột C1 (trục F, C) 300 × 650 mm Tầng 1 đến tầng 3
Cột C1 (trục F, C) 300 × 600 mm Tầng 4 đến tầng 7
Cột C2 (trục D, E) 300 × 650 mm Tầng 1 đến tầng 3
Cột C2 (trục D, E) 300 × 600 mm Tầng 4 đến tầng 7
Vách lõi thang L Chiều dày 220 mm Suốt chiều cao công trình
Bản sàn S Chiều dày 120 mm (sê nô/mái: 100 mm) Sàn phòng, sảnh, vệ sinh

Tác giả lập bảng tổng hợp tải trọng tĩnh (tĩnh tải) cho từng loại ô sàn dựa trên các lớp vật liệu cấu tạo:

  • Sàn điển hình ($h = 120\text{ mm}$): Gồm gạch ceramic ($10\text{ mm}$), vữa lót mác 75 ($20\text{ mm}$), bản BTCT ($120\text{ mm}$), vữa trát trần ($15\text{ mm}$); tải trọng tiêu chuẩn $g^{tc} = 390\text{ kg/m²}$, tĩnh tải tính toán $g^{tt} = 443\text{ kg/m²}$.
  • Sàn khu vệ sinh: Bổ sung vữa chống thấm lưới thép B40 và lớp bê tông xỉ nâng nền dày $200\text{ mm}$ ($1200\text{ kg/m³}$); tải trọng tiêu chuẩn $g^{tc} = 702\text{ kg/m²}$, tĩnh tải tính toán $g^{tt} = 833\text{ kg/m²}$.
  • Sàn mái ($h = 100\text{ mm}$): Gồm 2 lớp gạch lá nem, vữa xi măng, bê tông chống thấm dày $40\text{ mm}$, gạch chống nóng dày $100\text{ mm}$, vữa tạo dốc, bản BTCT $100\text{ mm}$; tải trọng tính toán $g^{tt} = 750\text{ kg/m²}$.
  • Sàn sê nô ($h = 100\text{ mm}$): Tĩnh tải tính toán đạt $g^{tt} = 392\text{ kg/m²}$.
  • Tĩnh tải tường xây: Tường dày 220 mm có tải phân bố $513,6\text{ kg/m²}$ (khi có lỗ cửa nhân hệ số 0,7 còn $359,5\text{ kg/m²}$); tường dày 110 mm có tải phân bố $295,8\text{ kg/m²}$.

Hoạt tải sử dụng được tính theo TCVN 2737-1995 với hệ số vượt tải $n = 1,2$: Phòng làm việc, phòng ngủ, phòng vệ sinh có hoạt tải tiêu chuẩn $200\text{ kg/m²}$ (tính toán $p^{tt} = 240\text{ kg/m²}$); phòng họp, sảnh và hội trường có hoạt tải tiêu chuẩn $400\text{ kg/m²}$ (tính toán $p^{tt} = 480\text{ kg/m²}$). Tác giả đưa ra luận điểm kỹ thuật: Trong công trình nhiều tầng, hoạt tải đứng chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ (khoảng 30%) so với tĩnh tải bản thân, mặt bằng phức tạp nên phương án chất hoạt tải toàn phần trên toàn sàn được lựa chọn thay cho việc chất tải so le cách tầng cách nhịp.

Kết quả tính toán ba ô sàn điển hình tầng 4 - 7:

  • Ô sàn O1 (phòng ngủ, $5,8\text{ m} \times 5,8\text{ m}$): Tỷ số $L_2/L_1 = 1 < 2$, tính theo sơ đồ dẻo hai phương. Tổng tải trọng tính toán $q_b^{tt} = 6,83\text{ kN/m²}$. Mômen âm tại gối $M_{A1} = M_{B1} = 5,572\text{ kNm}$, mômen dương giữa nhịp $M_1 = 3,98\text{ kNm}$. Diện tích cốt thép yêu cầu $A_s = 2,6\text{ cm²}$, bố trí thép $\phi 8\text{a}150$ ($A_s = 3,35\text{ cm²}$, hàm lượng cốt thép $\mu = 0,335% > \mu_{min} = 0,1%$).
  • Ô sàn O2 (khu vệ sinh, $2,0\text{ m} \times 5,8\text{ m}$): Tỷ số $L_2/L_1 = 2,9 > 2$, bản làm việc một phương, tính theo sơ đồ đàn hồi. Tổng tải trọng tính toán $q_b^{tt} = 10,7\text{ kN/m²}$. Mômen uốn tính toán $M = 2,48\text{ kNm}$. Diện tích thép yêu cầu $A_s = 1,1\text{ cm²}$, chọn bố trí cốt thép $\phi 8\text{a}150$ ($A_s = 3,25\text{ cm²}$).
  • Ô sàn O3 (hành lang, $3,2\text{ m} \times 5,8\text{ m}$): Tỷ số $L_2/L_1 = 1,8 < 2$, tính theo sơ đồ dẻo hai phương. Tổng tải trọng $q_b^{tt} = 7,93\text{ kN/m²}$. Mômen gối $M_{A1} = 3,36\text{ kNm}$, mômen nhịp $M_1 = 2,9\text{ kNm}$. Chọn bố trí cốt thép $\phi 8\text{a}150$ ($A_s = 3,35\text{ cm²}$, $\mu = 0,335%$).

Phần tính toán khung trục 10: Khung gồm 3 nhịp với nhịp danh định các trục C-D là 7,8 m, D-E là 3,2 m, E-F là 7,8 m; nhịp tính toán dầm sau khi trừ tiết diện cột lần lượt là $l_1 = 7,37\text{ m}$, $l_2 = 3,63\text{ m}$, $l_3 = 7,37\text{ m}$. Chiều cao cột tầng 1 là 3,9 m (tính từ mặt đất tự nhiên -0,6 m với chiều sâu ngàm móng $h_m = 0,5\text{ m}$); chiều cao cột các tầng 2 - 7 là 3,6 m. Tác giả đã lập bảng chi tiết xác định tĩnh tải phân bố, tĩnh tải tập trung và hoạt tải tập trung từ các dầm phụ, tường xây và sàn truyền về từng nút khung qua các tầng (tầng 2, tầng 3, tầng điển hình và tầng mái).

Kết quả và đóng góp

Đồ án đã lượng hóa và thiết lập đầy đủ các kết quả tính toán kết cấu cho công trình:

  • Xác lập được hệ thống kích thước tiết diện chịu lực hợp lý cho khung bê tông cốt thép kết hợp lõi cứng: dầm chính tiết diện 250 × 650 mm, dầm phụ 220 × 400 mm và 220 × 450 mm, cột biến thiên từ 300 × 650 mm (tầng 1 - 3) xuống 300 × 600 mm (tầng 4 - 7), chiều dày lõi thang máy 220 mm thỏa mãn điều kiện ổn định $h_{tầng}/20$.
  • Tính toán chi tiết tải trọng các lớp hoàn thiện: Đưa ra giá trị tĩnh tải sàn điển hình $443\text{ kg/m²}$, sàn WC $833\text{ kg/m²}$, sàn mái $750\text{ kg/m²}$; tải trọng tường 220 mm là $513,6\text{ kg/m²}$ (tường đặc) và $359,5\text{ kg/m²}$ (tường có lỗ mở).
  • Bố trí cốt thép cụ thể cho các loại ô bản sàn chịu uốn: Cả ba ô sàn phòng ngủ, sàn WC và hành lang đều được bố trí cốt thép $\phi 8\text{a}150$ nhóm AI, đáp ứng điều kiện chịu lực và hàm lượng cốt thép tối thiểu ($\mu = 0,335% > 0,1%$).
  • Phân tích chi tiết quy luật truyền tải từ bản sàn hai phương và một phương về hệ dầm khung trục 10 qua các đại lượng lực tập trung (lên đến $16610,6\text{ kg}$ tại nút khung tầng điển hình) và tải phân bố đều tương đương.

Về giải pháp và kiến nghị kỹ thuật:

  • Đề xuất giải pháp kiến trúc mặt bằng phi đối xứng nhưng đối xứng về sơ đồ kết cấu chịu lực, giúp công trình làm việc ổn định dưới tác động của tải trọng đứng.
  • Đề xuất phương án kết cấu bê tông cốt thép toàn khối kết hợp lõi cứng thang máy nhằm tăng độ cứng không gian tổng thể cho công trình xây dựng tại vùng duyên hải Hải Phòng.
  • Đưa trạm xử lý nước thải công suất thiết kế 40 l/s xuống tầng ngầm 2 để đảm bảo vệ sinh môi trường đô thị và mỹ quan cảnh quan khách sạn.

Đóng góp của đồ án:

  • Tác giả đã hệ thống hóa phương pháp tính toán sàn bê tông cốt thép kết hợp linh hoạt giữa sơ đồ biến dạng dẻo (đối với sàn phòng thông thường để tiết kiệm vật liệu) và sơ đồ đàn hồi (đối với ô sàn có yêu cầu chống nứt, chống thấm cao như khu vệ sinh).
  • Cung cấp bảng tính toán quy đổi tải trọng bản sàn thành tải trọng tương đương tác dụng lên khung trục một cách mạch lạc, làm cơ sở tin cậy cho việc phân tích nội lực khung nhà cao tầng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đồ án:

  • Đề tài là đồ án thiết kế mang tính chất giả định chuyên môn, số liệu tải trọng và điều kiện biên nền móng được giả định theo quy chuẩn lý thuyết, chưa gắn với báo cáo khảo sát địa chất công trình và kết quả thí nghiệm nén tĩnh cọc tại một khu đất cụ thể.
  • Có sự chưa thống nhất cục bộ về mặt số liệu trong thuyết minh: Phần giới thiệu kiến trúc mô tả công trình gồm 10 tầng và mái ($28,8\text{ m}$), tuy nhiên ở phần tính toán sơ bộ và tập hợp tải trọng khung trục 10 tác giả lại ghi nhận quy mô công trình là 7 hoặc 8 tầng và chỉ tính toán chi tiết khung dầm cột từ tầng 1 đến tầng 7.
  • Hoạt tải đứng chỉ được xem xét ở trường hợp chất tải toàn phần trên toàn bộ mặt sàn; đồ án chưa so sánh đối chiếu với các trường hợp chất tải lệch tầng, lệch nhịp để tìm ra đường bao nội lực bất lợi nhất cho từng tiết diện dầm cột.
  • Văn bản trích đoạn của đồ án chưa trình bày chi tiết phần tính toán tải trọng gió, tải trọng động đất, tính toán cốt thép khung dầm cột và phần 3 về giải pháp tổ chức thi công (dù nhiệm vụ đồ án đề ra chiếm 45%).

Hướng hoàn thiện đồ án:

  • Mở rộng phân tích nội lực khung không gian tổng thể dưới tác động đồng thời của tải trọng đứng và tải trọng ngang (gió bão theo tiêu chuẩn vùng ven biển Hải Phòng).
  • Bổ sung thiết kế kết cấu phần ngầm (đài móng, cọc khoan nhồi hoặc cọc ép bê tông cốt thép) dựa trên số liệu địa chất công trình thực tế.
  • Hoàn thiện biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công chi tiết cho phần ngầm và phần thân công trình nhà cao tầng.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo thực hành kỹ thuật trực quan cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, Kỹ thuật Công trình Xây dựng trong quá trình thực hiện đồ án môn học Bê tông cốt thép 2, Đồ án Kết cấu nhà nhiều tầng và Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng.
  • Kỹ sư thiết kế kết cấu mới vào nghề cần tham khảo quy trình bóc tách tải trọng chi tiết các lớp cấu tạo kiến trúc sàn, tường và phương pháp truyền tải hình thang, tam giác từ bản sàn vào hệ thống dầm khung.

Các phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất bao gồm:

  • Bảng phân tích chi tiết tĩnh tải các lớp hoàn thiện sàn (đặc biệt là giải pháp cấu tạo lớp tôn nền bằng bê tông xỉ cho khu vệ sinh và lớp chống nóng sàn mái).
  • Phương pháp và công thức tra bảng tính bản sàn làm việc hai phương theo sơ đồ dẻo của Giáo sư Nguyễn Đình Cống.
  • Quy trình toán học quy đổi tải trọng phân bố tam giác ($q = 5/8 \cdot q_{max}$) và hình thang ($q_{tđ} = [1 - 2\beta^2 + \beta^3] \cdot q_1$) về dạng tải trọng phân bố đều trên dầm khung.

Câu hỏi thường gặp

1. Kích thước mặt bằng và chiều cao tổng thể của công trình Khách sạn Hoàng Gia được thiết kế là bao nhiêu?
Công trình được thiết kế trên khu đất có diện tích mặt bằng xây dựng là 66,1 m × 30,8 m. Chiều cao toàn bộ công trình tính từ cốt +0.00 đến đỉnh mái là 28,8 m.

2. Cấp độ bền bê tông và chủng loại cốt thép được tác giả lựa chọn trong đồ án là gì?
Theo tiêu chuẩn TCVN 5574-2012, tác giả chọn bê tông cấp độ bền B25 có cường độ chịu nén tính toán $R_b = 14,5\text{ MPa}$ và môđun đàn hồi $E_b = 3,0 \times 10^4\text{ MPa}$. Cốt thép bản sàn, thép đai và thép cấu tạo sử dụng nhóm AI ($R_s = 2250\text{ kG/cm²}$); cốt thép chịu lực chính cho dầm và cột sử dụng nhóm AII ($R_s = 2800\text{ kG/cm²}$) và AIII; môđun đàn hồi cốt thép là $E_s = 2,0 \times 10^5\text{ MPa}$.

3. Vì sao tác giả lựa chọn phương án chất hoạt tải đứng trên toàn sàn thay vì chất cách tầng, cách nhịp?
Tác giả lập luận rằng đối với công trình nhiều tầng có mặt bằng phức tạp, hoạt tải đứng chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng trọng tải công trình (khoảng 30% so với trọng lượng bản thân tĩnh tải). Việc chất tải cách tầng cách nhịp trong sơ đồ không gian gặp nhiều phức tạp và chưa chắc đã dẫn đến tổ hợp nội lực nguy hiểm nhất, do đó phương án chất hoạt tải đứng đều trên toàn sàn được lựa chọn để tính toán.

4. Ô sàn phòng ngủ O1 và ô sàn vệ sinh O2 được tính toán theo sơ đồ nào và kết quả bố trí cốt thép ra sao?
Ô sàn O1 ($5,8\text{ m} \times 5,8\text{ m}$) có tỷ số cạnh bằng 1, được tính toán theo sơ đồ dẻo hai phương với tổng tải trọng $6,83\text{ kN/m²}$, bố trí cốt thép $\phi 8\text{a}150$ ($A_s = 3,35\text{ cm²}$). Ô sàn O2 ($2,0\text{ m} \times 5,8\text{ m}$) có tỷ số cạnh bằng 2,9, được tính theo sơ đồ đàn hồi bản làm việc một phương chịu uốn với tổng tải trọng $10,7\text{ kN/m²}$, bố trí cốt thép chịu lực chính $\phi 8\text{a}150$ ($A_s = 3,25\text{ cm²}$).

5. Chiều dày vách lõi thang máy và kích thước cột khung trục 10 được xác định như thế nào?
Theo tiêu chuẩn TCXD 198-1997, chiều dày vách thang máy được chọn là 220 mm (thỏa mãn điều kiện không nhỏ hơn 150 mm và không nhỏ hơn $h_{tầng}/20 = 4500/20 = 225\text{ mm}$ quy chuẩn sơ bộ). Cột khung trục 10 được chọn tiết diện 300 × 650 mm cho các tầng dưới (tầng 1 - 3) và giảm xuống 300 × 600 mm cho các tầng trên (tầng 4 - 7).

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Khách sạn Hoàng Gia Hải Phòng" của sinh viên Nguyễn Tuấn Anh là một công trình thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh ở cấp độ đại học ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, giải quyết đồng bộ từ ý tưởng kiến trúc công năng đến phương án chịu lực kết cấu bê tông cốt thép toàn khối. Tác giả đã tuân thủ chặt chẽ hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng Việt Nam (TCVN 5574-2012, TCVN 2737-1995, TCXD 198-1997), áp dụng thành công các mô hình lý thuyết tính toán sàn theo sơ đồ dẻo và sơ đồ đàn hồi. Dù còn một số điểm chưa đồng nhất giữa các số liệu thuyết minh kiến trúc và kết cấu, đồ án vẫn cung cấp quy trình tính toán, bóc tách tải trọng và truyền lực khung phẳng chi tiết, mang giá trị tham khảo thiết thực cho sinh viên và kỹ sư xây dựng công trình.