Tổng quan nghiên cứu

Trong cơ cấu hoạt động của các ngân hàng thương mại, thu nhập từ hoạt động cấp tín dụng truyền thống thường chiếm khoảng 65% đến 70% tổng nguồn thu nhưng tiềm ẩn nhiều rủi ro về nợ xấu và biến động lãi suất. Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng sau khi Việt Nam gia nhập WTO đã dỡ bỏ các rào cản bảo hộ, tạo nên môi trường cạnh tranh quyết liệt giữa các ngân hàng thương mại trong nước và các định chế tài chính quốc tế. Thực tế này đòi hỏi các ngân hàng phải chủ động chuyển dịch mô hình kinh doanh sang phát triển mạnh mẽ các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại nhằm đa dạng hóa nguồn thu, giảm thiểu chi phí và tối ưu hóa lợi nhuận.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng phát triển sản phẩm dịch vụ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) - Chi nhánh tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011 - 2013, từ đó tìm ra những điểm nghẽn và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy kinh doanh dịch vụ bền vững đến năm 2019.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào danh mục sản phẩm dịch vụ được cung ứng tại hệ thống mạng lưới của Agribank Chi nhánh tỉnh Hải Dương, bao gồm 01 Hội sở tỉnh, 12 chi nhánh loại 3 và 27 phòng giao dịch trực thuộc. Ý nghĩa của công trình thể hiện rõ qua việc cung cấp luận cứ thực tiễn giúp chi nhánh gia tăng quy mô thu phí dịch vụ từ mức 985,2 tỷ đồng năm 2011 lên các mốc cao hơn, đồng thời mở rộng năng lực phục vụ cho hơn 1,7 triệu người dân và hàng nghìn doanh nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết trung gian tài chính kết hợp với lý thuyết marketing dịch vụ ngân hàng hiện đại. Theo thông lệ của các định chế tài chính quốc tế, hệ thống sản phẩm dịch vụ ngân hàng bao gồm hơn 6.000 sản phẩm khác nhau, được phân chia thành nhóm truyền thống (huy động vốn, tín dụng, thanh toán) và nhóm hiện đại (ngân hàng điện tử E-banking, kinh doanh ngoại hối, ủy thác, môi giới chứng khoán và bảo hiểm liên kết).

Mô hình nghiên cứu phân tích sự phát triển sản phẩm dịch vụ qua hai chiều hướng cốt lõi: phát triển theo chiều rộng thông qua việc đa dạng hóa danh mục sản phẩm mới để tiếp cận các phân khúc thị trường chưa khai thác; và phát triển theo chiều sâu thông qua việc hoàn thiện, nâng cao chất lượng, tính an toàn và tiện ích của các dịch vụ hiện hữu. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả phát triển bao gồm mức độ hài lòng của khách hàng, mức độ giảm thiểu sai sót kỹ thuật, sự an toàn bảo mật và sự gia tăng tỷ trọng thu nhập từ phí phi tín dụng trong tổng cơ cấu thu nhập ngân hàng.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính kiểm toán và thống kê giao dịch trên hệ thống ngân hàng lõi IPCAS của Agribank Hải Dương giai đoạn 2011 - 2013.

Về phương pháp khảo sát sơ cấp, nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp hạn mức với quy mô cỡ mẫu gồm 350 khách hàng cá nhân và doanh nghiệp đang trực tiếp sử dụng dịch vụ tại 12 chi nhánh cấp huyện, đồng thời lấy mẫu có chủ đích 40 cán bộ nghiệp vụ và giao dịch viên tại Hội sở tỉnh. Lý do lựa chọn cách tiếp cận này nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho các vùng kinh tế đặc thù của tỉnh Hải Dương, từ khu vực nông nghiệp nông thôn đến các đô thị công nghiệp phát triển. Phương pháp phân tích thống kê mô tả, phương pháp so sánh tương đối - tuyệt đối và phân tích chuỗi thời gian được ứng dụng để làm rõ xu hướng biến động của từng nhóm sản phẩm trong chu kỳ 3 năm khảo sát.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2011 - 2013 tại Agribank Chi nhánh tỉnh Hải Dương đã chỉ ra 4 phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, công tác huy động vốn đạt mức tăng trưởng ấn tượng với sự chuyển dịch cơ cấu nguồn tiền gửi rất tích cực. Đến năm 2013, tổng nguồn vốn huy động tại địa phương đạt 8.344,8 tỷ đồng nội tệ, tăng 28,9% so với năm 2012. Nguồn tiền gửi từ dân cư giữ vai trò nòng cốt với 7.771,4 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng áp đảo 86,4% tổng nguồn vốn huy động. Đáng chú ý, tiền gửi không kỳ hạn tăng vọt 61,4%, đạt mức 1.419,8 tỷ đồng, giúp ngân hàng tiết giảm đáng kể chi phí huy động vốn đầu vào.

Thứ hai, nhóm dịch vụ thanh toán trong nước và phát hành thẻ ghi nhận sự bùng nổ vượt bậc. Doanh số thanh toán trong nước năm 2013 đạt 87.430 tỷ đồng, tăng 9.461 tỷ đồng so với năm 2012, đưa doanh thu phí dịch vụ thanh toán nội địa đạt 598 tỷ đồng, tăng 36%. Hoạt động phát hành thẻ ghi nợ nội địa Success và thẻ quốc tế Visa đạt mốc lũy kế 168.016 thẻ, vượt 8% so với chỉ tiêu kế hoạch năm, tạo ra mức tăng trưởng thu phí dịch vụ thẻ lên tới 131%, đạt 121 tỷ đồng so với mức 52,6 tỷ đồng năm 2012.

Thứ ba, các dịch vụ ngân hàng hiện đại ứng dụng công nghệ cao bước đầu tạo dựng được mạng lưới khách hàng trung thành. Dịch vụ Mobile Banking đạt 16.018 khách hàng đăng ký sử dụng thường xuyên. Doanh số dịch vụ nhờ thu và thanh toán hóa đơn tự động đạt 2.921 tỷ đồng. Dịch vụ bảo hiểm liên kết ngân hàng (Bancassurance) với sản phẩm Bảo an tín dụng đã phân phối thành công cho 15.205 khách hàng, mang lại sự an toàn cho dòng vốn cho vay.

Thứ tư, nhóm nghiệp vụ thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ vẫn gặp nhiều rào cản tăng trưởng. Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu năm 2013 đạt khoảng 10,7 triệu USD, giảm 11,3% so với năm trước; doanh số mua ngoại tệ giảm 22,97% xuống còn 758 triệu USD do sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại cổ phần đô thị.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu phản ánh trực quan qua đồ thị chuỗi thời gian cho thấy doanh thu phí dịch vụ của chi nhánh tăng trưởng liên tục, với tỷ trọng thu phí nghiệp vụ bảo lãnh đạt 314 tỷ đồng (tăng 53%) và ủy thác đại lý đạt 37 tỷ đồng (tăng 89% so với năm 2012). Cấu trúc biểu đồ cột chồng phân loại nguồn vốn khẳng định tiền gửi cá nhân luôn là trụ cột ổn định cho thanh khoản của đơn vị.

Nguyên nhân chính giúp các mảng thẻ và thanh toán bứt phá là nhờ chi nhánh đã sớm hoàn thành dự án hiện đại hóa công nghệ ngân hàng lõi IPCAS từ năm 2008, đồng thời triển khai đồng bộ mô hình giao dịch một cửa giúp rút ngắn 40% thời gian giao dịch tại quầy. Khi so sánh với kinh nghiệm tiếp thị tập trung vào nhóm khách hàng cao cấp của các ngân hàng nước ngoài như ANZ và HSBC, Agribank Hải Dương đã khai thác xuất sắc lợi thế mạng lưới rộng khắp với 30 máy ATM và 46 máy POS để phổ cập tài chính toàn diện đến tận địa bàn nông thôn. Tuy nhiên, sự sụt giảm trong mảng thanh toán quốc tế cho thấy chi nhánh vẫn còn thiếu hụt đội ngũ chuyên gia tư vấn ngoại hối chuyên sâu và chính sách biểu phí chưa đủ linh hoạt.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu và định hướng phát triển đến năm 2019, chi nhánh cần thực hiện 4 nhóm giải pháp đột phá:

Thứ nhất, đẩy mạnh đầu tư hạ tầng công nghệ và mở rộng hệ sinh thái E-banking: Phòng Điện toán phối hợp cùng Phòng Marketing nâng cấp ứng dụng Mobile Banking và Internet Banking, bổ sung các tính năng thanh toán viện phí, học phí tự động, đặt mục tiêu tăng trưởng người dùng dịch vụ số từ 25% đến 30% mỗi năm trong lộ trình 2015 - 2017.

Thứ hai, đa dạng hóa danh mục sản phẩm thẻ và gia tăng tiện ích POS: Phòng Kinh doanh Dịch vụ triển khai lắp đặt thêm tối thiểu 15 máy ATM thế hệ mới và mở rộng mạng lưới POS lên trên 100 thiết bị tại các siêu thị, trung tâm thương mại và cửa hàng bán lẻ trên toàn tỉnh, hướng tới mục tiêu phát hành lũy kế đạt 250.000 thẻ hoạt động vào năm 2019.

Thứ ba, chuẩn hóa năng lực đội ngũ nhân sự và văn hóa chăm sóc khách hàng: Ban Giám đốc chỉ đạo tổ chức định kỳ 4 khóa đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng bán chéo sản phẩm Bancassurance, quản lý rủi ro tín dụng và tư vấn chứng từ thương mại quốc tế, đảm bảo tỷ lệ đánh giá hài lòng của khách hàng đạt trên 90% từ quý IV/2015.

Thứ tư, tái cấu trúc chính sách giá phí và đẩy mạnh chiến lược truyền thông địa phương: Phòng Kế hoạch chủ trì rà soát, áp dụng chính sách giảm 10% đến 15% phí giao dịch thanh toán chuyển tiền cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ có dòng tiền ổn định, đồng thời thực hiện các chiến dịch truyền thông quảng bá sản phẩm tài chính nông thôn tại 12 huyện thị trước tháng 6/2016.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm lãnh đạo và các nhà quản trị ngân hàng thương mại: Bản luận văn cung cấp bức tranh toàn cảnh về phương thức chuyển đổi cơ cấu kinh doanh, quản trị rủi ro thanh khoản và kinh nghiệm mở rộng mạng lưới phân phối tại địa bàn cấp tỉnh.

Nhóm chuyên viên nghiên cứu và phát triển sản phẩm (R&D), Marketing tài chính: Cung cấp case study thực tế về quy trình đóng gói sản phẩm tích hợp giữa tài khoản tiền gửi, thẻ thanh toán, bảo hiểm tín dụng và ứng dụng ngân hàng di động cho phân khúc nông nghiệp, nông thôn.

Nhóm học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Tài liệu là nguồn tham khảo chuẩn mực về khung lý thuyết phát triển sản phẩm dịch vụ, phương pháp khảo sát mẫu phân tầng và quy trình xử lý dữ liệu định lượng phục vụ công tác nghiên cứu học thuật.

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng về thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt và chu chuyển dòng vốn trên địa bàn địa phương, hỗ trợ xây dựng các chính sách điều hành tiền tệ và tài chính toàn diện.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố nào đóng vai trò quyết định sự tăng trưởng sản phẩm dịch vụ tại Agribank Hải Dương giai đoạn 2011 - 2013?

Yếu tố quyết định là việc hoàn thiện hệ thống công nghệ ngân hàng lõi IPCAS kết hợp áp dụng quy trình giao dịch một cửa. Sự kết hợp này tối ưu hóa thời gian xử lý chứng từ, giúp chi nhánh khai thác triệt để lợi thế mạng lưới gồm 12 chi nhánh loại 3 và 27 phòng giao dịch để nâng doanh thu phí thanh toán trong nước lên 598 tỷ đồng năm 2013.

Sản phẩm thẻ của Agribank Hải Dương có ưu thế cạnh tranh nổi bật gì so với các đối thủ trên địa bàn?

Ưu thế lớn nhất nằm ở mạng lưới chấp nhận thẻ sâu rộng với 30 cây ATM phủ kín các huyện thị và tính năng thấu chi tài khoản linh hoạt lên tới 30 triệu đồng trên thẻ Success. Bên cạnh đó, các dòng thẻ quốc tế Visa Chuẩn và Visa Vàng với hạn mức tín dụng từ 50 đến 300 triệu đồng, miễn lãi 45 ngày đã thu hút 168.016 khách hàng sử dụng.

Chi nhánh đã xử lý bài toán rủi ro tín dụng nông nghiệp thông qua việc phát triển sản phẩm dịch vụ như thế nào?

Chi nhánh đã kết hợp chặt chẽ việc cấp tín dụng với sản phẩm bảo hiểm Bảo an tín dụng theo mô hình Bancassurance. Việc triển khai giải pháp tài chính liên kết này tới 15.205 khách hàng đã tạo ra lá chắn bảo vệ nguồn vốn cho vay trước các rủi ro thiên tai, dịch bệnh, đồng thời gia tăng thu nhập ngoài lãi cho đơn vị.

Tại sao hoạt động kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế của chi nhánh chưa đạt kết quả tương xứng với tiềm năng?

Nguyên nhân bắt nguồn từ sự cạnh tranh thị phần quyết liệt của các ngân hàng thương mại cổ phần lớn và các chi nhánh ngân hàng nước ngoài có tiềm lực ngoại tệ mạnh. Ngoài ra, doanh số thanh toán xuất nhập khẩu 10,7 triệu USD còn khiêm tốn do các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) trên địa bàn tỉnh thường ưu tiên sử dụng dịch vụ từ ngân hàng mẹ.

Luận văn đề xuất những giải pháp then chốt nào nhằm đạt mục tiêu kinh doanh dịch vụ đến năm 2019?

Nghiên cứu kiến nghị đồng bộ 4 nhóm giải pháp: số hóa dịch vụ Mobile Banking với mục tiêu tăng trưởng người dùng 30%/năm; mở rộng kênh phân phối lên trên 100 máy POS và 250.000 thẻ phát hành; tổ chức 4 khóa đào tạo nhân sự hàng năm; và thực hiện chính sách giảm 10% đến 15% phí dịch vụ thanh toán cho doanh nghiệp địa phương.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng thương mại theo cả chiều rộng và chiều sâu trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
  • Khắc họa bức tranh thực chứng sinh động về sự bứt phá của nguồn vốn huy động đạt 8.344,8 tỷ đồng và quy mô phát hành thẻ đạt 168.016 thẻ tại Agribank Chi nhánh tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011 - 2013.
  • Chỉ rõ những mặt hạn chế cố hữu trong mảng kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế và hệ thống công nghệ thông tin tự động hóa.
  • Xác lập 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược và khả thi cao về công nghệ số, mạng lưới thanh toán, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tối ưu biểu phí.
  • Đóng góp nguồn tư liệu tham khảo thực tiễn có giá trị định hướng cho các ngân hàng bán lẻ tại khu vực nông nghiệp nông thôn Việt Nam.

Đóng góp lớn nhất của công trình là xây dựng mô hình phát triển sản phẩm dịch vụ gắn liền với chuyển đổi công nghệ và tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng tại địa bàn cấp tỉnh. Kế hoạch triển khai tiếp theo cần được chia làm hai giai đoạn: giai đoạn 2015 - 2016 tập trung nâng cấp hệ thống phần mềm và chuẩn hóa kỹ năng tư vấn của đội ngũ giao dịch viên; giai đoạn 2017 - 2019 đẩy mạnh số hóa toàn diện và mở rộng liên kết đối tác thanh toán.

Các nhà quản lý, cán bộ nghiên cứu và chuyên viên tài chính ngân hàng quan tâm đến mô hình phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại hãy tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ này để vận dụng hiệu quả vào công tác quản trị và hoạch định chiến lược kinh doanh thực tế.