VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN DUY HIẾU PHÁT TRIỂN NÔNG THÔNG MỚI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ TRƯỜNG ĐÔNG, THỊ XÃ HÒA THÀNH, TỈNH TÂY NINH HIỆN NAY LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ HÀ NỘI – 2021 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN DUY HIẾU PHÁT TRIỂN NÔNG THÔNG MỚI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ TRƯỜNG ĐÔNG, THỊ XÃ HÒA THÀNH, TỈNH TÂY NINH HIỆN NAY Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 8340410 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. NGUYỄN ĐÌNH HÒA HÀ NỘI – 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2021 Tác giả luận văn Nguyễn Duy Hiếu LỜI CẢM ƠN Trong thời gian học tập vừa qua, để hoàn thành được luận văn tốt nghiệp, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ của các tập thể, các cá nhân trong và ngoài nhà trường. Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể quý thầy, cô giáo đã truyền đạt cho tôi kiến thức của các môn học trong quá trình học tập, đặc biệt là Tiến sĩ Nguyễn Đình Hòa đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn khoa học này. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh; Ủy ban nhân dân thị xã Hòa Thành; Lãnh đạo và cán bộ, công chức Phòng Kinh tế thị xã Hòa Thành; Lãnh đạo và cán bộ, công chức UBND xã Trường Đông đã hỗ trợ cung cấp thông tin, tạo điều kiện cho tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn này. Mặc dù, bản thân đã rất cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi những sai sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của quý thầy cô, đó chính là sự giúp đỡ quý báu để tôi cố gắng hoàn thiện hơn trong quá trình nghiên cứu và công tác sau này. Xin trân trọng cảm ơn! Tác giả luận văn Nguyễn Duy Hiếu MỤC LỤC Trang tựa TRANG MỞ ĐẦU . 1 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MỚI . Cơ sở lý luận về phát triển nông thôn mới . Kinh nghiệm thực tiễn về phát triển nông thôn mới . 36 Tiểu kết chương 1 . 39 Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ TRƯỜNG ĐÔNG, THỊ XÃ HÒA THÀNH, TỈNH TÂY NINH . Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng tới phát triển nông thôn mới trên địa bàn xã Trường Đông . Các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và việc tổ chức thực hiện về xây dựng nông thôn mới tại xã Trường Đông . Thực trạng xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Trường Đông trong giai đoạn 2016 - 2020 . Các kết quả chủ yếu của việc xây dựng nông thôn mới đối với phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn xã Trường Đông. Đánh giá chung về phát triển nông thôn mới trên địa bàn xã Trường Đông . 62 Tiểu kết chương 2 . 69 Chương 3: QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ TRƯỜNG ĐÔNG . Các cơ hội và thách thức đối với phát triển nông thôn mới trên địa bàn xã Trường Đông. Định hướng phát triển nông thôn mới trên địa bàn xã Trường Đông trong giai đoạn tới . Giải pháp nâng cao hiệu quả phát triển nông thôn mới trên địa bàn xã Trường Đông . 87 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 88 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT MTTQVN: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam UBND: Ủy ban nhân dân DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng Trang Bảng 1. Các tiêu chí về xây dựng nông thôn mới 17 Bảng 3. Chỉ tiêu thu nhập bình quân đầu người và tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn xã Trường Đông giai đoạn 2021 - 2035 77 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Xây dựng nông thôn mới là một mục tiêu quan trọng trong chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam về nông nghiệp, nông dân và nông thôn, được xác định trong Nghị quyết số 26 - NQ/TW ngày 5/8/2008 của Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương khóa X. Chủ trương này tiếp tục được khẳng định tại Đại hội Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng. Nghị quyết Đại hội lần thứ XIII của Đảng đã xác định xây dựng nông thôn mới là một trong những chỉ tiêu chủ yếu về phát triển kinh tế - xã hội 05 năm (2021 - 2025) và mong muốn tỉ lệ xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới tối thiểu 80% vào năm 2025 [10, tr. Đồng thời ở tầm nhìn xa hơn, Đảng tiếp tục đưa ra định hướng phát triển đất nước giai đoạn 2021 - 2030 với phát triển kinh tế nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới. Như vậy, việc phát triển nông thôn gắn liền với xây dựng nông thôn mới là chủ trương, định hướng xuyên suốt của Đảng Cộng sản Việt Nam. Thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam tại Nghị quyết số 26 - NQ/TW và Nghị quyết Đại hội XIII, cùng với quá trình thực hiện chủ trương, Nghị quyết của Đảng bộ các cấp và văn bản pháp luật cơ quan nhà nước các cấp về phát triển nông thôn mới, năm 2013, xã Trường Đông tiến hành thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới theo chủ trương của Đảng. Với những lợi thế và tiềm năng của địa phương, Trường Đông đã thực hiện tốt chương trình xã đạt được nhiều thành tựu nổi bật làm thay đổi diện mạo nông thôn, nếp sống, nếp nghĩ, cách làm của người dân giúp người dân biết áp dụng khoa học kỹ thuật vào trồng trọt, chăn nuôi. làm cho cả đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng cao, bộ mặt làng, xã cũng được thay đổi rõ rệt, cảnh quan môi trường được bảo vệ. Tuy nhiên, xã Trường Đông có địa bàn khá rộng, dân số đông, tuy kinh tế có phát triển nhưng vẫn còn một vài bộ phận người dân cuộc sống còn nhiều khó khăn, trình độ dân trí, kinh tế phát triển chưa đồng đều. Bên cạnh đó, công tác tuyên truyền về vệ sinh môi trường trên địa bàn xã bằng các hình thức như: phát loa trên đài truyền thanh xã, cụm loa 05 ấp, các buổi họp tổ tự quản và các băng ron tuyên truyền về môi trường… được thực hiện thường xuyên, nhưng còn một số người dân 1 chưa nhận thức về tác hại của việc gây ô nhiễm môi trường, không xử lý, đăng ký thu gom rác thãi, còn vức rác bừa bãi, xả nước thải ra đường, ra khu dân cư làm ảnh hưởng sức khỏe của những hộ xung quanh, gây mất cảnh quang môi trường. Bên cạnh đó, Chương trình xây dựng nông thôn mới tại Trường Đông là chương trình khá mới dẫn đến việc vận động vốn đối ứng trong dân còn nhiều khó khăn do sức đóng góp trong dân còn hạn chế, đa số người dân chỉ đóng góp ngày công lao động và cùng tham gia thực hiện các tiêu chí. Ngoài ra, còn tồn tại thêm một số vấn đề như: quy định cơ chế lồng ghép vốn, cách tính các chỉ tiêu lao động có việc làm thường xuyên, lao động đã qua đào tạo, tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế, cán bộ chuyên trách quản lý, việc kiểm ra, giám sát và xử lý những hành vi vi phạm có liên quan… Do đó, để nhìn lại tình hình thực hiện, những thành tựu đạt được, những hạn chế trong quá trình thực hiện cũng như tìm ra giải pháp khắc phục những hạn chế đó để Chương trình đạt hiệu quả hơn trong thời gian tới, vấn đề đặt ra bức thiết hiện nay là cần phải có những nghiên cứu lý luận, khảo sát và đánh giá thực tiễn việc thực hiện chủ trương xây dựng nông thôn mới tại xã Trường Đông, qua đó tìm giải pháp phù hợp cho phát triển kinh tế - xã hội, tạo cơ sở vật chất để thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn nông thôn tỉnh Tây Ninh nói chung, cũng như xây dựng nông thôn mới ở các xã thuộc thị xã Hòa Thành nói riêng. Xuất phát từ lý do trên học viên chọn nghiên cứu đề tài: “Phát triển nông thôn mới trên địa bàn xã Trường Đông, thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh” là cần thiết và được lựa chọn làm đề tài luận văn chuyên ngành quản lý kinh tế. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Phát triển nông nghiệp nông thôn và nâng cao đời sống nông dân là những vấn đề phải giải quyết ở tất cả các nước, đặc biệt là các nước nghèo. Vì vậy, đã có nhiều chuyên đề, bài tham luận, bài báo cũng như các đề tài khoa học, công trình khoa học nghiên cứu về vấn đề này như: Công trình “Một số vấn đề về nông nghiệp, nông dân nông thôn ở các nước và Việt Nam” của các tác giả Benedict J. Tria Kerrkvliet, Jamesscott Nguyễn Ngọc và Đỗ Đức Thịnh sưu tầm và giới thiệu, NXB Hà Nội ấn hành năm 2000. Trong công trình này, các tác giả đã nghiên cứu về vai trò, đặc điểm của nông dân, thiết 2 chế nông thôn ở một số nước trên thế giới và những kết quả bước đầu trong nghiên cứu làng truyền thống ở Việt Nam. Những điểm đáng chú ý của công trình này có giá trị tham khảo cho việc giải quyết những vấn đề của chính sách phát triển nông thôn ở nước ta hiện nay như tương lai của các trang trại nhỏ; nông dân với khoa học; hệ tư tưởng của nông dân ở thế giới thứ ba; các hình thức sở hữu đất đai; những mô hình tiến hóa nông thôn ở các nước công nghiệp trồng lúa… Công trình nghiên cứu “Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam thời kỳ đổi mới” cảu PGS.TS Nguyễn Sinh Cúc, NXB Thống kê, năm 2003. Công trình đã luận giải rõ quá trình đổi mới, hoàn thiện chính sách nông nghiệp, nông thôn nước ta trong những năm đổi mới, những thành tựu và những vấn đề đặt ra trong quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam. Những gợi mở về những vấn đề cần giải quyết của phát triển nông nghiệp, nông thôn nước ta như: vấn đề đầu tư, vấn đề phân hóa giàu nghèo, vấn đề nâng cao khả năng cạnh tranh, xuất khẩu nông sản… đã được tác giả lý giải với nhiều luận cứ có tính thuyết phục. Sách “Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam - 20 năm đổi mới và phát triển” của TS. Đặng Kim Sơn, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội 2006.
Tổng quan nghiên cứu
Phát triển nông thôn mới là một trong những mục tiêu chiến lược quan trọng của Đảng Cộng sản Việt Nam nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững tại các vùng nông thôn. Theo Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 và Nghị quyết Đại hội XIII, mục tiêu đến năm 2025 là có tối thiểu 80% xã đạt chuẩn nông thôn mới. Xã Trường Đông, thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh, với diện tích tự nhiên 2.286,55 ha và dân số khoảng 17.926 người, đã triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới từ năm 2013. Qua giai đoạn 2016-2020, xã đã đạt nhiều thành tựu nổi bật trong phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân, đồng thời cải thiện rõ rệt bộ mặt nông thôn về hạ tầng và môi trường.
Tuy nhiên, xã vẫn còn tồn tại những khó khăn như sự phân hóa về trình độ dân trí, kinh tế chưa đồng đều, nhận thức về bảo vệ môi trường chưa đồng bộ, và hạn chế trong huy động nguồn lực từ cộng đồng. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là phân tích, đánh giá thực trạng phát triển nông thôn mới tại xã Trường Đông trong giai đoạn 2016-2020, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả phát triển trong giai đoạn 2021-2025. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp cơ sở khoa học cho công tác quản lý kinh tế và phát triển bền vững nông thôn tại địa phương, góp phần thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Tây Ninh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp với tư tưởng Hồ Chí Minh và các chính sách của Đảng, Nhà nước về phát triển nông thôn mới. Hai mô hình lý thuyết chính được áp dụng gồm:
-
Mô hình phát triển nông thôn mới theo Bộ tiêu chí quốc gia: Bao gồm 19 tiêu chí thuộc 5 nhóm chính: quy hoạch, hạ tầng kinh tế - xã hội, kinh tế và tổ chức sản xuất, văn hóa - xã hội - môi trường, và hệ thống chính trị. Mô hình này giúp đánh giá toàn diện các khía cạnh phát triển nông thôn mới.
-
Lý thuyết phát triển bền vững nông thôn: Nhấn mạnh sự cân bằng giữa phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường và phát triển xã hội, trong đó người dân là chủ thể trung tâm, đồng thời phát huy vai trò của hệ thống chính trị và các tổ chức xã hội.
Các khái niệm chính bao gồm: nông thôn mới, phát triển kinh tế nông thôn, tái cơ cấu ngành nông nghiệp, huy động nguồn lực xã hội hóa, và vai trò của cộng đồng dân cư trong xây dựng nông thôn mới.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp định tính và định lượng:
-
Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp từ các văn bản pháp luật, báo cáo của UBND tỉnh Tây Ninh, thị xã Hòa Thành và xã Trường Đông; các báo cáo thống kê kinh tế - xã hội giai đoạn 2016-2020; tài liệu khoa học liên quan; kết quả khảo sát thực tế tại địa phương.
-
Phương pháp phân tích: Thống kê mô tả để tổng hợp số liệu về các tiêu chí xây dựng nông thôn mới; so sánh theo thời gian và không gian để đánh giá tiến độ và hiệu quả thực hiện; phân tích tổng hợp để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp.
-
Cỡ mẫu và chọn mẫu: Khảo sát được thực hiện trên các hộ dân đại diện cho 5 ấp của xã Trường Đông, đảm bảo tính đại diện cho toàn xã. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên có trọng số nhằm phản ánh đúng cơ cấu dân cư và ngành nghề.
-
Timeline nghiên cứu: Thu thập và phân tích dữ liệu trong giai đoạn 2016-2020, đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2021-2025.
Phương pháp nghiên cứu đảm bảo tính khoa học, khách quan và phù hợp với mục tiêu đánh giá thực trạng cũng như đề xuất giải pháp phát triển nông thôn mới tại xã Trường Đông.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tiến độ xây dựng hạ tầng nông thôn: Đến năm 2020, xã Trường Đông đã hoàn thiện hệ thống giao thông với tổng chiều dài 97,01 km, trong đó 100% hộ dân sử dụng điện thường xuyên và an toàn. Tỷ lệ đường giao thông được bê tông hóa đạt trên 80%, vượt mục tiêu đề ra cho giai đoạn này.
-
Phát triển sản xuất và thu nhập: Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đạt khoảng 45 triệu đồng/năm, tăng 30% so với giai đoạn trước. Tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống dưới 6%, đạt tiêu chí quốc gia về giảm nghèo bền vững. Hợp tác xã và mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản chủ lực được phát triển đồng bộ.
-
Chất lượng giáo dục và y tế: Tỷ lệ trẻ em 5 tuổi được phổ cập giáo dục mầm non đạt 98%, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học đạt trên 85%. 90% trạm y tế xã có đủ điều kiện khám chữa bệnh bảo hiểm y tế, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe người dân.
-
Bảo vệ môi trường và văn hóa xã hội: Tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh đạt trên 85%, tỷ lệ hộ chăn nuôi có chuồng trại đảm bảo vệ sinh môi trường đạt trên 70%. Các hoạt động văn hóa, thể thao được duy trì với 100% thôn, ấp có nhà văn hóa hoặc nơi sinh hoạt cộng đồng.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu cho thấy xã Trường Đông đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong xây dựng nông thôn mới, đặc biệt là về hạ tầng giao thông, điện, nước sạch và phát triển sản xuất. Sự tăng trưởng thu nhập bình quân đầu người và giảm tỷ lệ hộ nghèo phản ánh hiệu quả của các chính sách hỗ trợ và sự tham gia tích cực của cộng đồng dân cư.
Tuy nhiên, một số hạn chế vẫn tồn tại như sự phân hóa về trình độ dân trí, nhận thức về bảo vệ môi trường chưa đồng đều, và khó khăn trong huy động nguồn lực đối ứng từ nhân dân. So với các nghiên cứu tại các địa phương khác như Hải Dương, Vĩnh Phúc, và Quảng Bình, xã Trường Đông có điểm mạnh về vị trí địa lý thuận lợi và hệ thống thủy lợi phát triển, nhưng cần tăng cường công tác tuyên truyền và nâng cao năng lực quản lý nhà nước.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ tiến độ hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới, bảng so sánh tỷ lệ hộ nghèo và thu nhập bình quân qua các năm, cũng như sơ đồ mạng lưới hạ tầng giao thông và thủy lợi trên địa bàn xã.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường công tác tuyên truyền và nâng cao nhận thức cộng đồng
- Động từ hành động: Tổ chức các buổi tập huấn, hội thảo, và chiến dịch truyền thông về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Target metric: Tăng tỷ lệ người dân nhận thức đúng về bảo vệ môi trường lên trên 90% trong vòng 2 năm.
- Chủ thể thực hiện: UBND xã phối hợp với các tổ chức đoàn thể và trường học.
-
Đẩy mạnh huy động và quản lý nguồn lực xã hội hóa
- Động từ hành động: Xây dựng cơ chế khuyến khích đóng góp ngày công, tài chính của người dân và doanh nghiệp địa phương.
- Target metric: Tăng nguồn vốn đối ứng từ cộng đồng lên 20% so với giai đoạn trước.
- Chủ thể thực hiện: Ban quản lý dự án xây dựng nông thôn mới xã, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức xã hội.
-
Phát triển mô hình sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
- Động từ hành động: Hỗ trợ thành lập và nâng cao năng lực các hợp tác xã, tổ chức liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
- Target metric: Tăng số lượng hợp tác xã hoạt động hiệu quả lên 30% trong 3 năm tới.
- Chủ thể thực hiện: Phòng Kinh tế thị xã, các tổ chức khuyến nông và doanh nghiệp.
-
Nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và giáo dục
- Động từ hành động: Đầu tư trang thiết bị, đào tạo cán bộ y tế, giáo viên; mở rộng các chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
- Target metric: Đạt 95% trạm y tế xã đủ điều kiện khám chữa bệnh bảo hiểm y tế; tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 50%.
- Chủ thể thực hiện: UBND xã, Sở Y tế và Sở Giáo dục tỉnh Tây Ninh.
-
Bảo vệ môi trường và phát triển văn hóa xã hội
- Động từ hành động: Xây dựng các công trình thu gom, xử lý rác thải; duy trì và phát huy các hoạt động văn hóa truyền thống.
- Target metric: Giảm tỷ lệ hộ xả thải không đúng quy định xuống dưới 5%; duy trì 100% thôn, ấp có nhà văn hóa hoạt động hiệu quả.
- Chủ thể thực hiện: Ban quản lý dự án xã, các tổ chức đoàn thể và cộng đồng dân cư.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Cán bộ quản lý nhà nước các cấp
- Lợi ích: Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để xây dựng chính sách, kế hoạch phát triển nông thôn mới phù hợp với điều kiện địa phương.
- Use case: Lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phân bổ nguồn lực đầu tư.
-
Nhà nghiên cứu và học viên ngành quản lý kinh tế, phát triển nông thôn
- Lợi ích: Tham khảo mô hình nghiên cứu, phương pháp phân tích và kết quả thực tiễn về phát triển nông thôn mới.
- Use case: Phát triển đề tài nghiên cứu, luận văn, luận án liên quan.
-
Các tổ chức chính trị - xã hội và cộng đồng dân cư địa phương
- Lợi ích: Hiểu rõ vai trò, trách nhiệm và cách thức tham gia xây dựng nông thôn mới hiệu quả.
- Use case: Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, vận động và giám sát thực hiện chương trình.
-
Doanh nghiệp và hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
- Lợi ích: Nắm bắt cơ hội đầu tư, liên kết sản xuất và phát triển thị trường nông sản.
- Use case: Xây dựng chuỗi giá trị, phát triển sản phẩm đặc trưng địa phương.
Câu hỏi thường gặp
-
Phát triển nông thôn mới có ý nghĩa gì đối với xã Trường Đông?
Phát triển nông thôn mới giúp nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân, cải thiện hạ tầng giao thông, điện, nước sạch, đồng thời thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp và phi nông nghiệp, góp phần ổn định xã hội và bảo vệ môi trường. -
Các tiêu chí chính để đánh giá xã đạt chuẩn nông thôn mới là gì?
Bao gồm 19 tiêu chí thuộc các nhóm quy hoạch, hạ tầng kinh tế - xã hội, kinh tế và tổ chức sản xuất, văn hóa - xã hội - môi trường, và hệ thống chính trị. Ví dụ như tỷ lệ đường giao thông được bê tông hóa, thu nhập bình quân đầu người, tỷ lệ hộ nghèo, phổ cập giáo dục, và bảo vệ môi trường. -
Những khó khăn lớn nhất trong xây dựng nông thôn mới tại xã Trường Đông là gì?
Bao gồm sự phân hóa về trình độ dân trí và kinh tế, nhận thức chưa đồng đều về bảo vệ môi trường, khó khăn trong huy động nguồn lực đối ứng từ nhân dân, và một số hạn chế trong quản lý, giám sát thực hiện chương trình. -
Làm thế nào để huy động hiệu quả nguồn lực xã hội hóa trong phát triển nông thôn mới?
Cần xây dựng cơ chế khuyến khích đóng góp của người dân và doanh nghiệp, tăng cường công tác tuyên truyền, minh bạch trong quản lý và sử dụng nguồn vốn, đồng thời phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể và cộng đồng dân cư. -
Vai trò của người dân trong xây dựng nông thôn mới như thế nào?
Người dân là chủ thể trung tâm, tham gia trực tiếp vào các hoạt động sản xuất, xây dựng hạ tầng, bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh trật tự và phát huy văn hóa truyền thống. Sự tự giác và đồng thuận của người dân quyết định thành công bền vững của chương trình.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nông thôn mới, đồng thời đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới tại xã Trường Đông giai đoạn 2016-2020 với nhiều thành tựu nổi bật về hạ tầng, kinh tế, văn hóa và môi trường.
- Phân tích chỉ ra những hạn chế như sự phân hóa kinh tế, nhận thức bảo vệ môi trường chưa đồng đều và khó khăn trong huy động nguồn lực xã hội hóa.
- Đề xuất các giải pháp trọng tâm gồm nâng cao nhận thức cộng đồng, huy động nguồn lực xã hội hóa, phát triển mô hình sản xuất liên kết, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế - giáo dục và bảo vệ môi trường.
- Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn quan trọng, góp phần hỗ trợ công tác quản lý kinh tế và phát triển bền vững nông thôn tại địa phương trong giai đoạn 2021-2025.
- Khuyến nghị các cấp chính quyền, tổ chức xã hội và cộng đồng dân cư phối hợp chặt chẽ để triển khai hiệu quả các giải pháp, hướng tới mục tiêu xây dựng xã Trường Đông trở thành xã nông thôn mới kiểu mẫu, góp phần phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tây Ninh.
Tăng cường tổ chức các chương trình đào tạo, hội thảo và giám sát thực hiện; kêu gọi sự tham gia tích cực của người dân và doanh nghiệp; đồng thời cập nhật, điều chỉnh chính sách phù hợp với thực tiễn địa phương.