Tổng quan luận án
Công trình "Phát triển nông nghiệp Việt Nam sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)" là luận án tiến sĩ kinh tế, chuyên ngành Kinh tế chính trị (mã số: 62 31 01 01), được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2014 bởi nghiên cứu sinh Phùng Văn Dũng, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Đình Long và TS. Nguyễn Mạnh Hùng.
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra mạnh mẽ. Sau khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên của WTO vào năm 2007, chính sách của Nhà nước đối với khu vực nông nghiệp, nông dân và nông thôn cần được đổi mới theo các định chế quốc tế. Nông nghiệp là lĩnh vực chịu sự tác động lớn từ bên ngoài khi thực hiện các cam kết mở cửa, trong khi các hỗ trợ trước đó của Nhà nước cho khu vực này còn hạn chế. Cùng với quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, nông nghiệp Việt Nam bộc lộ nhiều khiếm khuyết: phát triển kém bền vững, tốc độ tăng trưởng có xu hướng giảm dần, sức cạnh tranh của hàng nông sản còn thấp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và đổi mới cách thức sản xuất còn chậm, sản xuất nhỏ vẫn là phổ biến; công nghiệp và dịch vụ nông thôn chưa phát triển mạnh; kết cấu hạ tầng yếu kém, môi trường ô nhiễm; đời sống dân cư nông thôn còn thấp và chênh lệch giàu nghèo gia tăng.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận nông nghiệp trong mối quan hệ với công nghiệp hóa, hiện đại hóa hoặc xem xét các tác động thương mại đơn lẻ ở giai đoạn đầu mở cửa. Chưa có công trình nào làm rõ một cách toàn diện nền nông nghiệp Việt Nam phát triển như thế nào sau khi gia nhập WTO, cũng như xác định hệ thống giải pháp để nông nghiệp vừa tận dụng cơ hội vừa vượt qua các thách thức khi thực hiện cam kết quốc tế.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định như sau:
- Mục đích nghiên cứu chung: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển của nền nông nghiệp Việt Nam; đề xuất phương hướng và những giải pháp cơ bản nhằm phát triển nông nghiệp Việt Nam có hiệu quả và bền vững trong quá trình thực hiện các cam kết với WTO.
- Mục đích nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận chung, đưa ra các tiêu chí về đánh giá sự phát triển nông nghiệp sau WTO.
- Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về phát triển nông nghiệp sau WTO.
- Đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp Việt Nam sau WTO.
- Đề xuất phương hướng và giải pháp phát triển nông nghiệp theo hướng hiệu quả và bền vững trong quá trình thực hiện các cam kết với WTO.
Đối tượng nghiên cứu là phát triển nông nghiệp Việt Nam sau WTO và tác động của WTO đến phát triển nông nghiệp, bao gồm tăng trưởng, hiệu quả sản xuất, xuất nhập khẩu, năng lực cạnh tranh, năng lực tham gia chuỗi giá trị, chuyển dịch cơ cấu, cùng vấn đề thu nhập và việc làm của nông dân.
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào nội dung phát triển nông nghiệp theo nghĩa rộng (bao gồm nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản), có so sánh đối chiếu với giai đoạn trước khi gia nhập WTO; khảo cứu kinh nghiệm quốc tế và chính sách nông nghiệp; vấn đề nông dân và nông thôn chỉ được đề cập trong giới hạn liên quan trực tiếp.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát số liệu thực tế từ năm 2000 đến năm 2013-2014; đề xuất phương hướng, giải pháp phát triển đến năm 2025 và những năm tiếp theo.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu trên phạm vi toàn bộ ngành nông nghiệp Việt Nam.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tình hình nghiên cứu trong luận án được phân chia thành hai nhóm công trình chính:
Nhóm 1: Các lý thuyết và nghiên cứu về phát triển nông nghiệp, công nghiệp hóa, hiện đại hóa:
- Trường phái đề cao vai trò của nông nghiệp như là cơ sở, tiền đề cho công nghiệp hóa: Tiêu biểu là nghiên cứu của B. F. Johnston và J. W. Mellor (1961) với tác phẩm "The Role of Agriculture in Economic Development", chỉ ra 5 vai trò cơ bản của nông nghiệp (cung cấp lương thực, xuất khẩu thu ngoại tệ, cung cấp lao động, mở rộng thị trường nội địa cho công nghiệp, tạo nguồn vốn tích lũy). Simon Kuznets (1965) trong tác phẩm "Economic Growth and Structure" khẳng định sự đóng góp của nông nghiệp vào tăng trưởng kinh tế thông qua trao đổi sản phẩm, cung cấp nguyên liệu và thị trường.
- Trường phái phát triển hài hòa giữa nông nghiệp và công nghiệp: E. Schumacher (1973) với tác phẩm "Small is beautiful" cùng các học giả như Colander, Roy Cohn, Mark Morlock, Robert Stonebreaker, nhấn mạnh việc không bóp nặn nguồn lực nông nghiệp mà cần kết hợp cân đối, đầu tư khoa học công nghệ và phát triển bền vững.
- Lý thuyết phát triển bền vững: Khởi nguồn từ thập niên 70-80 của thế kỷ XX qua tài liệu của IUCN, UNEP, WWF (1980) và Báo cáo Brundtland (1987), được tái khẳng định tại Hội nghị Thượng đỉnh Johannesburg (2002) với ba trụ cột: bền vững kinh tế, bền vững xã hội và bền vững môi trường sinh thái.
Nhóm 2: Các nghiên cứu về ảnh hưởng của hội nhập kinh tế quốc tế và gia nhập WTO:
- Cơ sở hội nhập: Béla Balassa (thập niên 1960) về các cấp độ hội nhập; Nguyễn Xuân Thắng (2005) về toàn cầu hóa và hội nhập trong tiến trình công nghiệp hóa; Phạm Quốc Trụ (2010) về 5 mô hình hội nhập kinh tế quốc tế; Bộ Ngoại giao (2006) về vấn đề và giải pháp hội nhập; Cốc Nguyên Dương (2003) về tác động gia nhập WTO của Trung Quốc.
- Nghiên cứu tác động thương mại và chính sách nông nghiệp: Nguyễn Thị Hải Yến (2009) về xuất khẩu nông sản; Nguyễn Thị Tươi (2008) về tác động ban đầu của WTO tới nông nghiệp Việt Nam; Dự án MUTRAP thuộc Bộ Công thương về tác động của cam kết WTO và FTA sử dụng các chỉ số RCA, ERP; Dự án hậu WTO của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2012-2013) nghiên cứu mức độ nhạy cảm của ba ngành hàng (cá tra, sữa, đường).
- Các công trình về "tam nông": Ban Tư tưởng - Văn hóa Trung ương và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2003); Đặng Kim Sơn (2008, 2009); Nguyễn Danh Sơn (2009); Đỗ Tiến Sâm (2005, 2011); nhóm tác giả Viện Nghiên cứu Phát triển IDS (Tương Lai, Nguyên Ngọc, Đào Thế Tuấn, Đặng Kim Sơn, 2009); Vũ Văn Nâm (2008); Nguyễn Huy Hùng (2012); Tô Duy Hợp, Trần Văn Tích, Nguyễn Mạnh Tuân, Ngô Đức Cát, Trần Thị Minh Châu, Chử Văn Lâm; Báo cáo của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) về thương mại hóa nông nghiệp và chuỗi giá trị.
- Nghiên cứu kinh nghiệm Trung Quốc: Jikun Huang (chính sách khoa học công nghệ giống lúa, ngô, lúa mì); Tiêu Xuân Dương và Bành Tính Lư (5 hình thức ngành nghề hóa nông nghiệp: công ty - nông hộ, HTX - nông hộ, hội kỹ thuật - nông hộ, trang trại - nông hộ, thị trường bán buôn - nông hộ; 4 nguyên tắc đổi mới chế độ ruộng đất và mô hình cổ phần ruộng đất); Lục Học Nghệ, Lục Nghiên, Từ Vĩ về vấn đề việc làm và quyền tài sản nông dân.
Vị trí của luận án: Luận án kế thừa các kết quả nghiên cứu trước đây nhưng định vị nghiên cứu phát triển nông nghiệp một cách có hệ thống dưới góc độ Kinh tế chính trị, xem xét đồng bộ các mối liên kết chuỗi giá trị, tổ chức thể chế, năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững sau khi thực thi các cam kết WTO.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xác lập khung phân tích dựa trên sự kết hợp các lý thuyết kinh tế và khung pháp lý thương mại quốc tế:
- Khái niệm nông nghiệp: Được hiểu theo nghĩa rộng, bao gồm ba ngành: nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp), lâm nghiệp và thủy sản (khai thác, nuôi trồng), phù hợp với Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành năm 2007 và phạm vi nông sản tại Điều 2 Hiệp định Nông nghiệp (AoA) của WTO (từ Chương 1 đến Chương 24 của Hệ thống điều hòa mô tả và mã hóa hàng hóa - HS).
- Khái niệm phát triển nông nghiệp: Là quá trình vận động chuyển đổi từ sản xuất thủ công sang sử dụng máy móc và công nghệ hiện đại; chuyển từ nền nông nghiệp tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa chất lượng cao, tham gia sâu rộng vào chuỗi giá trị nông sản toàn cầu; phát triển nông nghiệp sạch, hữu cơ, sinh thái và công nghệ cao nhằm đáp ứng ba mục tiêu bền vững (kinh tế, xã hội, môi trường).
- Khung nội dung phát triển nông nghiệp gồm 5 thành tố: (1) Mô hình và tốc độ tăng trưởng hợp lý; (2) Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp tối ưu và hiện đại; (3) Đầu tư chiều sâu (thâm canh) trên nền tảng khoa học công nghệ; (4) Thúc đẩy chuyên môn hóa, tập trung hóa và liên kết chuỗi giá trị nông sản (liên kết ngang và liên kết dọc); (5) Xây dựng năng lực cạnh tranh ngành hàng.
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp định tính: Sử dụng phương pháp hệ thống hóa, phân tích tài liệu, rà soát các cam kết văn bản pháp lý của WTO (Hiệp định AoA, TRIPS, SPS, TBT, SCM, AD, SG) để xác định các cơ hội, thách thức và nguyên nhân tác động.
- Phương pháp định lượng: Sử dụng thống kê mô tả, tổng hợp chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2000-2013, phân tích so sánh trước và sau khi gia nhập WTO, phân tích cơ cấu, phương pháp chỉ số gồm chỉ số lợi thế so sánh biểu hiện (RCA) và chỉ số tỷ lệ bảo hộ hữu hiệu (ERP).
Nguồn dữ liệu: Số liệu thống kê chính thức từ Tổng cục Thống kê, Niên giám Thống kê, Báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công thương (dự án MUTRAP), Ngân hàng Thế giới (WB), Tổ chức Nông Lương Liên Hợp Quốc (FAO) và tài liệu cam kết gia nhập WTO của Việt Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan tới phát triển nông nghiệp
Chương này tổng thuật toàn diện các hệ thống lý thuyết về vai trò nông nghiệp trong phát triển kinh tế (trường phái đề cao nông nghiệp, trường phái phát triển cân đối hài hòa, lý thuyết phát triển bền vững 3 trụ cột) và các nghiên cứu về tác động của hội nhập quốc tế. Tác giả chỉ ra các khoảng trống tri thức về đánh giá thực trạng nông nghiệp Việt Nam hậu WTO, từ đó định hình cách tiếp cận nghiên cứu dựa trên chuỗi giá trị ngành hàng, lợi thế so sánh, liên kết kinh tế và các mục tiêu phát triển bền vững.
Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về phát triển nông nghiệp sau WTO
Chương 2 luận giải các đặc trưng kinh tế - kỹ thuật của sản xuất nông nghiệp:
- Ruộng đất là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế.
- Đối tượng sản xuất là sinh vật sống chịu sự chi phối của quy luật sinh học.
- Sản xuất phân bố rộng, phụ thuộc điều kiện sinh thái tự nhiên gắn với quy định chỉ dẫn địa lý (Điều 22 Hiệp định TRIPS) và quyền sở hữu giống cây trồng (Điều 27.3b).
- Tính thời vụ cao.
Tác giả chi tiết hóa 5 nội dung của phát triển nông nghiệp; phân tích hệ thống các hiệp định WTO điều chỉnh nông nghiệp (AoA về tiếp cận thị trường, trợ cấp nội địa, trợ cấp xuất khẩu; SPS về an toàn vệ sinh dịch tễ; TBT về rào cản kỹ thuật). Đồng thời, chương này tổng kết kinh nghiệm phát triển nông nghiệp của ba quốc gia:
- Hà Lan: Phát triển nông nghiệp công nghệ cao, thâm canh quy mô lớn, liên kết chuỗi giá trị toàn cầu.
- Trung Quốc: Cải cách chế độ ruộng đất (cổ phần ruộng đất), đầu tư nghiên cứu và phát triển giống, xây dựng 5 mô hình ngành nghề hóa nông nghiệp.
- Thái Lan: Nâng cao năng lực cạnh tranh nông sản xuất khẩu, xây dựng thương hiệu quốc gia và kiểm soát chất lượng nông sản.
Chương 3: Thực trạng phát triển nông nghiệp Việt Nam sau khi gia nhập WTO
Chương này đánh giá chi tiết quá trình thực thi cam kết WTO và diễn biến thực tế của ngành nông nghiệp Việt Nam từ năm 2000 đến 2013-2014 thông qua hệ thống bảng biểu và chỉ số kinh tế:
| Nhóm chỉ tiêu |
Danh mục bảng / biểu đồ trong luận án |
Nội dung dữ kiện và số liệu phản ánh |
| Tăng trưởng và GDP |
Bảng 3.1, Bảng 3.2, Bảng 3.3, Biểu đồ 3.1, Biểu đồ 3.2 |
Tốc độ tăng trưởng GDP chung và GDP ngành nông nghiệp; cơ cấu GDP theo giá thực tế có xu hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp theo đúng quy luật phát triển. |
| Cơ cấu ngành và lao động |
Bảng 3.4, Bảng 3.5, Bảng 3.6, Bảng 3.7, Biểu đồ 3.10, Biểu đồ 3.11 |
Cơ cấu lao động nông lâm thủy sản; cơ cấu giá trị sản xuất (GTSX) nội bộ ngành nông nghiệp (trồng trọt chiếm tỷ trọng lớn, chăn nuôi tăng chậm), lâm nghiệp và thủy hải sản. |
| Năng suất và đầu tư |
Bảng 3.8, Bảng 3.9, Bảng 3.10 |
Tỷ trọng vốn đầu tư toàn xã hội vào nông nghiệp còn thấp; giá trị sản xuất trên 1 ha đất trồng trọt và mặt nước nuôi trồng thủy sản; thực trạng phát triển kinh tế trang trại. |
| Xuất nhập khẩu và thị trường |
Biểu đồ 3.4, Biểu đồ 3.5, Biểu đồ 3.6, Biểu đồ 3.7, Biểu đồ 3.8, Biểu đồ 3.9, Biểu đồ 3.12, Đồ thị 3.1, Đồ thị 3.2 |
Kim ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản tăng trưởng cao; cán cân thương mại nông nghiệp luôn xuất siêu lớn; sản lượng và giá trị xuất khẩu gạo, gỗ, thủy sản; nhập khẩu gỗ nguyên liệu và thủy sản. |
| Năng lực cạnh tranh |
Bảng 3.11, Bảng 3.12, Bảng 3.13, Đồ thị 3.3 |
Đo lường hệ số lợi thế so sánh biểu hiện (RCA) của các mặt hàng nông sản chủ lực (gạo, cà phê, cao su, hạt điều, hạt tiêu), RCA ngành gỗ và cơ cấu thị trường xuất khẩu thủy sản. |
Các đánh giá tổng hợp của chương:
- Thành tựu: Duy trì được tăng trưởng sản lượng, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia; kim ngạch xuất khẩu nông sản tăng nhanh, mở rộng thị trường quốc tế; hình thành một số vùng sản xuất chuyên canh tập trung.
- Hạn chế: Tốc độ tăng trưởng có xu hướng chậm lại; giá trị gia tăng thấp do chủ yếu xuất khẩu thô; chuyển dịch cơ cấu nội bộ chậm; áp dụng khoa học công nghệ chưa đồng bộ; liên kết kinh tế theo chuỗi giá trị còn lỏng lẻo; ô nhiễm môi trường nông thôn gia tăng; năng lực cạnh tranh của một số ngành hàng chịu sức ép lớn khi cắt giảm thuế quan.
- Nguyên nhân: Chính sách đất đai còn bất cập dẫn đến tình trạng ruộng đất manh mún; đầu tư công cho nông nghiệp thấp; hệ thống dịch vụ logistics, bảo quản sau thu hoạch yếu kém; công tác nghiên cứu và chuyển giao khoa học kỹ thuật chưa đáp ứng yêu cầu.
Chương 4: Quan điểm và giải pháp phát triển nông nghiệp Việt Nam trong thời gian tới đến năm 2025
Chương 4 xác định 5 quan điểm phát triển:
- Phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững (kinh tế, xã hội, môi trường).
- Nâng cao năng lực cạnh tranh là đòi hỏi tất yếu của phát triển nông nghiệp.
- Hình thành mạng sản xuất, chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị ngành hàng.
- Tăng cường áp dụng khoa học và công nghệ hiện đại.
- Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Hệ thống giải pháp gồm 5 nhóm:
- Nhóm giải pháp chuyển đổi mô hình tăng trưởng nông nghiệp: Chuyển từ phát triển theo chiều rộng dựa vào khai thác tài nguyên sang chiều sâu dựa vào nâng cao giá trị gia tăng và hiệu quả sử dụng nguồn lực.
- Nhóm giải pháp đẩy mạnh áp dụng khoa học và công nghệ tiên tiến đồng bộ: Đổi mới công nghệ sinh học, giống cây trồng vật nuôi, quy trình thâm canh, cơ giới hóa, công nghệ bảo quản, chế biến và tiêu thụ nông lâm thủy sản.
- Nhóm giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh và tham gia chuỗi giá trị: Khuyến khích tập trung ruộng đất thông qua các hình thức linh hoạt; phát triển kinh tế trang trại, hợp tác xã kiểu mới; xây dựng liên kết dọc giữa doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu với nông hộ; phát triển logistics và thương hiệu nông sản.
- Nhóm chính sách giải quyết mối quan hệ nông nghiệp - nông dân - nông thôn: Nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp, chuyển dịch lao động dư thừa sang công nghiệp và dịch vụ, đầu tư hạ tầng nông thôn, cải thiện an sinh xã hội.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hệ thống chính sách phù hợp với WTO: Rà soát, hoàn thiện pháp luật về đất đai, chính sách tín dụng nông nghiệp, chính sách hỗ trợ trong "Hộp xanh" theo quy định của Hiệp định AoA để không vi phạm cam kết quốc tế.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định các đóng góp khoa học mới về mặt lý luận và thực tiễn:
- Đóng góp về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ khái niệm phát triển nông nghiệp trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng; xây dựng khung lý thuyết gồm 5 nội dung phát triển nông nghiệp và bộ tiêu chí đánh giá phát triển nông nghiệp bền vững, phù hợp với các định chế của WTO.
- Đóng góp về mặt thực tiễn: Đánh giá một cách toàn diện thực trạng phát triển nông nghiệp Việt Nam sau khi gia nhập WTO giai đoạn 2000-2013/2014 bằng các công cụ phân tích định lượng (hệ thống chỉ số RCA, ERP, cơ cấu giá trị sản xuất và thương mại); chỉ rõ các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi của những yếu kém nội tại.
- Đóng góp về mặt chính sách: Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ và 5 quan điểm định hướng đến năm 2025, cung cấp căn cứ khoa học cho việc điều chỉnh chính sách nông nghiệp quốc gia nhằm tận dụng quy định hỗ trợ của WTO và nâng cao năng lực tham gia chuỗi giá trị nông sản toàn cầu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Do phạm vi tập trung chủ yếu vào khía cạnh kinh tế ngành nông nghiệp (nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản) và tác động của các cam kết thương mại, các nội dung liên quan đến văn hóa nông thôn, an sinh xã hội chi tiết của nông dân chỉ được đề cập trong giới hạn phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế ngành.
- Khó khăn trong việc bóc tách độc lập hoàn toàn giữa tác động đơn lẻ của các cam kết gia nhập WTO với các tác động đan xen từ các hiệp định thương mại tự do (FTA) khu vực, song phương khác mà Việt Nam tham gia cùng thời kỳ.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Nghiên cứu định lượng chuyên sâu tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (như TPP/CPTPP, EVFTA) đến từng chuỗi giá trị ngành hàng nông sản đặc thù.
- Đi sâu nghiên cứu mô hình chuyển đổi sinh kế và giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp bị thu hồi đất trong quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa nông thôn.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng và mục đích sử dụng sau:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Kinh tế chính trị, Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế phát triển: Tham khảo phương pháp xây dựng khung lý thuyết, cách thức tiếp cận nghiên cứu chuỗi giá trị ngành hàng và phương pháp ứng dụng các chỉ số RCA, ERP trong phân tích thương mại nông nghiệp.
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và người hoạch định chính sách (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Viện Chiến lược và Chính sách): Tham khảo các kết quả rà soát thực thi cam kết WTO tại Chương 3 và các đề xuất hoàn thiện chính sách hỗ trợ nông nghiệp hợp chuẩn quốc tế (chính sách Hộp xanh) tại Chương 4.
Câu hỏi thường gặp
-
Khái niệm phát triển nông nghiệp được tác giả xác định như thế nào trong luận án?
Theo tác giả, phát triển nông nghiệp là quá trình vận động của ngành nông nghiệp nhằm chuyển đổi từ sản xuất thủ công là chủ yếu sang nền nông nghiệp sử dụng máy móc và công nghệ hiện đại; chuyển nền nông nghiệp tự cung tự cấp là chính thành nền sản xuất hàng hóa chất lượng cao và tham gia ngày càng sâu rộng hơn vào chuỗi giá trị nông sản toàn cầu; phát triển nhanh nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp công nghệ cao nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển nông nghiệp bền vững.
-
Sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đặc thù nào được luận án phân tích?
Luận án chỉ ra 4 đặc điểm đặc thù: (1) Ruộng đất là tư liệu sản xuất đặc biệt, chủ yếu và không thể thay thế; (2) Đối tượng sản xuất là cây trồng và vật nuôi - những cơ thể sống sinh trưởng theo quy luật sinh học; (3) Sản xuất phân bố rộng trên không gian, phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện tự nhiên, thời tiết và môi trường sinh thái gắn với quy định chỉ dẫn địa lý (TRIPS Điều 22); (4) Sản xuất có tính thời vụ rất cao do chu kỳ tái sản xuất kinh tế gắn liền với chu kỳ sinh học tự nhiên.
-
Luận án trích dẫn 5 vai trò của nông nghiệp theo lý thuyết của Johnston và Mellor (1961) gồm những gì?
Trong công trình "The Role of Agriculture in Economic Development", Johnston và Mellor chỉ ra 5 vai trò: (1) Cung cấp lương thực, thực phẩm cho nhu cầu trong nước; (2) Xuất khẩu nông sản để thu ngoại tệ; (3) Tạo nguồn lao động cho khu vực công nghiệp; (4) Mở rộng thị trường nội địa tiêu thụ sản phẩm công nghiệp; (5) Gia tăng nguồn tiết kiệm trong nước để tạo vốn cho phát triển công nghiệp.
-
Bốn nguyên tắc đổi mới chế độ ruộng đất tại Trung Quốc được tác giả tổng thuật gồm những nội dung nào?
Theo tổng thuật từ các chuyên gia kinh tế Trung Quốc (Tiêu Xuân Dương, Bành Tính Lư), 4 nguyên tắc gồm: (1) Coi ruộng đất là hàng hóa có giá trị và giá trị sử dụng đặc biệt, trao đổi theo nguyên tắc ngang giá; (2) Làm cho quyền sở hữu yếu đi và quyền sử dụng tăng lên (sở hữu thuộc nhóm dân thôn, quyền sử dụng thuộc nông hộ); (3) Giảm bớt chức năng chính trị - xã hội của đất đai để nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất; (4) Tạo điều kiện cho kinh doanh quy mô lớn thông qua áp dụng chế độ cổ phần ruộng đất.
-
Luận án đề xuất những nhóm giải pháp chủ yếu nào nhằm phát triển nông nghiệp Việt Nam đến năm 2025?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp: (1) Chuyển đổi mô hình tăng trưởng nông nghiệp sang chiều sâu; (2) Đẩy mạnh áp dụng khoa học và công nghệ tiên tiến, đồng bộ vào các khâu sản xuất, chế biến, bảo quản và tiêu thụ; (3) Nâng cao năng lực cạnh tranh và năng lực tham gia chuỗi giá trị nông sản; (4) Thực hiện chính sách giải quyết mối quan hệ nông nghiệp - nông dân - nông thôn; (5) Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hệ thống chính sách phù hợp quy định WTO.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Phát triển nông nghiệp Việt Nam sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)" của tác giả Phùng Văn Dũng đã hoàn thành việc xây dựng khung lý luận về phát triển nông nghiệp bền vững trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Công trình phân tích thực trạng phát triển nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 2000-2013 trên các phương diện tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu, chuỗi giá trị và năng lực cạnh tranh thông qua hệ thống dữ liệu thống kê chi tiết. Trên cơ sở đối chiếu cam kết WTO và kinh nghiệm quốc tế, luận án đã đề xuất hệ thống quan điểm và 5 nhóm giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy nông nghiệp Việt Nam phát triển hiệu quả, nâng cao giá trị gia tăng và hội nhập bền vững đến năm 2025.