Tổng quan nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá và là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế trong nông nghiệp. Tại Việt Nam, áp lực gia tăng dân số và tốc độ đô thị hóa nhanh chóng khiến quỹ đất canh tác bình quân đầu người giảm mạnh, hiện chỉ còn khoảng 0,11 ha/người và ước tính mỗi năm giảm thêm khoảng 5 m2/người. Huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình có tổng diện tích tự nhiên đạt 20.961,47 ha, trong đó diện tích đất sản xuất nông nghiệp chiếm tới 14.894,54 ha, tương đương 71,06% diện tích tự nhiên. Với quy mô dân số 235.017 người và cơ cấu kinh tế năm 2016 gồm công nghiệp - xây dựng chiếm 64,20%, dịch vụ chiếm 12,98% và nông nghiệp - thủy sản chiếm 22,82%, huyện đang đối mặt với bài toán chuyển dịch đất đai sang mục đích phi nông nghiệp.

Mặc dù có lợi thế đồng bằng phù sa màu mỡ và truyền thống thâm canh, quá trình sản xuất nông nghiệp hàng hóa tại Quỳnh Phụ vẫn mang tính tự phát, quy mô manh mún và tiềm ẩn nguy cơ suy thoái môi trường. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý đất đai của tác giả Phạm Thị Luyến tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: Đánh giá thực trạng và hiệu quả toàn diện của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp chính, từ đó xây dựng định hướng và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất bền vững. Nghiên cứu bao quát toàn bộ 36 xã và 02 thị trấn của huyện Quỳnh Phụ trong giai đoạn 2011 - 2016 và tầm nhìn đến năm 2020. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc giúp địa phương nâng cao giá trị thu nhập hỗn hợp trên 1 ha canh tác, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn và bảo vệ hệ sinh thái đất lâu dài.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên Khung đánh giá đất đai tiêu chuẩn của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO, 1976) kết hợp cùng Lý thuyết phát triển nông nghiệp bền vững (UNEP, 2000). Mô hình đánh giá tiếp cận theo cấu trúc tam giác bền vững với 3 trụ cột gắn kết chặt chẽ: Bền vững kinh tế (tối đa hóa giá trị sản xuất và lợi nhuận trên đồng vốn), Bền vững xã hội (tạo việc làm, nâng cao giá trị ngày công lao động) và Bền vững môi trường (bảo vệ độ phì nhiêu, kiểm soát phân bón và hóa chất nông nghiệp). Đề tài cũng vận dụng quy luật kinh tế về tiết kiệm thời gian lao động và phân bổ nguồn lực của C. Mác để phân tích mối tương quan giữa chi phí đầu vào và giá trị đầu ra.

Hệ thống nghiên cứu chuẩn hóa 5 khái niệm cốt lõi:

  • Loại hình sử dụng đất (Land Use Type - LUT): Tập hợp các kiểu sử dụng đất có cùng mục đích và phương thức quản lý kỹ thuật.
  • Kiểu sử dụng đất (Land Use Pattern): Công thức luân canh cây trồng cụ thể trên một đơn vị diện tích trong chu kỳ năm.
  • Giá trị sản xuất (GTSX): Toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ thu được tính trên 1 ha đất trong 1 năm.
  • Thu nhập hỗn hợp (TNHH): Hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi phí trung gian (TNHH = GTSX - CPTG).
  • Hiệu quả đồng vốn (HQĐV): Tỷ số giữa thu nhập hỗn hợp thu được trên một đồng chi phí trung gian bỏ ra (HQĐV = TNHH/CPTG).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thực chứng:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo thống kê, quy hoạch sử dụng đất, niên giám thống kê giai đoạn 2006 - 2016 từ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Thống kê huyện Quỳnh Phụ và UBND tỉnh Thái Bình.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu thực hiện điều tra khảo sát với quy mô cỡ mẫu 60 hộ nông dân sản xuất trực tiếp thông qua phiếu phỏng vấn bán cấu trúc. Phương pháp chọn mẫu áp dụng là phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên phân lớp theo vùng sinh thái nông nghiệp đặc trưng: 30 hộ tại xã Quỳnh Hải đại diện cho Tiểu vùng 1 (vùng vàn cao gồm 18 xã phù sa sông Luộc, sông Thái Bình) và 30 hộ tại xã An Dục đại diện cho Tiểu vùng 2 (vùng vàn thấp gồm 5 xã ven sông Hóa).
  • Phương pháp phân tích và lý do lựa chọn: Sử dụng phương pháp thống kê kinh tế, phân tích so sánh chi phí - lợi ích kết hợp phương pháp ma trận phân cấp đánh giá đa tiêu chí theo thang điểm 3 bậc (Cao: 3 điểm, Trung bình: 2 điểm, Thấp: 1 điểm). Việc lượng hóa các chỉ tiêu định lượng (tiền tệ, ngày công) và chỉ tiêu định tính (mức độ bón phân, tần suất dùng thuốc bảo vệ thực vật) theo thang điểm giúp đánh giá khách quan, so sánh trực tiếp các kiểu sử dụng đất trên cùng một hệ quy chiếu. Toàn bộ số liệu được phân tích trên phần mềm Microsoft Excel trong timeline nghiên cứu từ năm 2016 đến tháng 3/2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu ghi nhận 4 phát hiện quan trọng về hiện trạng và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Quỳnh Phụ:

Thứ nhất, quy mô canh tác lúa vẫn chiếm ưu thế tuyệt đối nhưng năng suất cây trồng có sự phân hóa mạnh giữa các tiểu vùng. Tổng diện tích gieo trồng lúa toàn huyện đạt 23.672 ha. Trong đó, Tiểu vùng 1 đạt diện tích gieo trồng 21.305,03 ha với tổng sản lượng lúa vụ xuân đạt 797.530,05 tấn; Tiểu vùng 2 đạt 2.367,23 ha với sản lượng lúa vụ xuân đạt 88.614,45 tấn. Cây rau thực phẩm đạt diện tích 3.781 ha với năng suất bình quân 216,74 tạ/ha; đậu tương đạt 719 ha; cây lạc đạt 147 ha và hoa cây cảnh đạt 12 ha.

Thứ hai, hiệu quả kinh tế chênh lệch sâu sắc giữa mô hình độc canh lúa và các mô hình đa dạng hóa cây trồng, thủy sản. Tại Tiểu vùng 1, kiểu sử dụng đất chuyên lúa (lúa xuân - lúa mùa) chỉ đạt GTSX 95,8 triệu đồng/ha, TNHH đạt 58,70 triệu đồng/ha và HQĐV đạt 1,58 lần (xếp loại kinh tế thấp). Ngược lại, kiểu sử dụng đất nuôi trồng thủy sản đạt GTSX tới 172,5 triệu đồng/ha, TNHH đạt 112,15 triệu đồng/ha và HQĐV đạt 1,86 lần (cao hơn mô hình chuyên lúa tới 91,05% về thu nhập hỗn hợp). Tại Tiểu vùng 2, kiểu sử dụng đất cây ăn quả đạt GTSX 150,5 triệu đồng/ha, TNHH đạt 105,0 triệu đồng/ha và HQĐV đạt kỷ lục 2,31 lần, trong khi mô hình 2 vụ lúa kết hợp cây màu truyền thống đều xếp loại kinh tế thấp.

Thứ ba, hiệu quả xã hội thể hiện rõ qua khả năng giải quyết việc làm và mức thu nhập ngày công. Nhóm LUT chuyên rau tại Tiểu vùng 1 giải quyết từ 725 đến 923 ngày công/ha/năm. Đáng chú ý, mô hình trang trại kết hợp chăn nuôi - thủy sản thu hút tới 1.675 ngày công/ha/năm với giá trị ngày công đạt 293,7 nghìn đồng/công (xếp loại xã hội cao). Ngược lại, mô hình lúa xuân - lúa mùa - ngô đông tại Tiểu vùng 2 chỉ đạt giá trị ngày công 84,3 nghìn đồng/công với 711 công/ha/năm.

Thứ tư, hiệu quả môi trường của hầu hết các kiểu sử dụng đất đều ở mức trung bình và thấp. Thói quen canh tác thâm canh cao khiến người dân bón phân đạm và lân vượt tiêu chuẩn cân đối từ 15% đến 30%, đồng thời phun thuốc bảo vệ thực vật định kỳ 4 đến 6 lần/vụ, làm gia tăng nguy cơ suy thoái tầng đất mặt và ô nhiễm nguồn nước ngầm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân dẫn đến sự chênh lệch hiệu quả giữa các kiểu sử dụng đất xuất phát từ điều kiện địa hình thổ nhưỡng và khả năng thích ứng thị trường. Tiểu vùng 1 có địa hình vàn cao, đất phù sa thoát nước tốt rất thuận lợi để phát triển các loại rau màu cao cấp vụ đông và nuôi trồng thủy sản chuyên sâu. Trong khi đó, Tiểu vùng 2 có địa hình vàn thấp, dễ ngập úng vào mùa mưa nên nông dân khó chuyển đổi cơ cấu cây trồng ngoài lúa.

So sánh với các nghiên cứu của Tạ Tuyết Thái tại Hưng Yên năm 2014 và Đoàn Công Quỳ tại Hà Tây năm 2006, kết quả này khẳng định xu hướng tất yếu: mô hình chuyên rau an toàn, cây lâu năm và nuôi trồng thủy sản luôn đem lại thu nhập hỗn hợp và hiệu quả đồng vốn cao hơn từ 1,8 đến 2,5 lần so với độc canh 2 vụ lúa. Về mặt trực quan hóa, toàn bộ hệ thống số liệu nghiên cứu được trình bày mạch lạc thông qua bảng tổng hợp ma trận phân cấp hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường kết hợp biểu đồ cột so sánh GTSX và TNHH giữa các LUT, giúp các nhà hoạch định chính sách dễ dàng nhận diện những mô hình kém hiệu quả cần sớm tái cơ cấu.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện Quỳnh Phụ giai đoạn 2017 - 2020 và định hướng 2025, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

  1. Chuyển đổi và quy hoạch lại cơ cấu cây trồng: UBND huyện Quỳnh Phụ chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường cùng Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát, chuyển đổi linh hoạt khoảng 1.500 ha đất trồng lúa kém hiệu quả sang mô hình chuyên rau, cây ăn quả và chuyên cá. Mục tiêu quy hoạch đất sản xuất nông nghiệp toàn huyện đến năm 2020 gồm: đất chuyên lúa duy trì 11.402,46 ha; đất lúa - màu đạt 3.503,92 ha; đất chuyên rau đạt 944,74 ha; đất cây công nghiệp ngắn ngày đạt 100,50 ha; đất hoa cây cảnh đạt 28,69 ha và đất chuyên nuôi cá đạt 1.072,10 ha.

  2. Nâng cấp và hiện đại hóa hạ tầng thủy lợi: Ban Quản lý dự án huyện phối hợp với Công ty Khai thác công trình thủy lợi triển khai nạo vét, kiên cố hóa 100% hệ thống kênh mương nội đồng tại 23 xã thuộc 2 tiểu vùng trong giai đoạn 2017 - 2019. Đảm bảo năng lực tưới tiêu chủ động cho 8.000 ha thuộc lưu vực sông Yên Lộng và 83 km mạng lưới sông Sành, sông Diêm Hộ, sông Cô nhằm ngăn chặn úng ngập cho vùng vàn thấp.

  3. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật và tiêu chuẩn canh tác bền vững: Trạm Khuyến nông huyện và các Hợp tác xã Nông nghiệp tổ chức tối thiểu 100 lớp đào tạo kỹ thuật VietGAP, kỹ thuật quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), hướng dẫn bón phân cân đối cho 100% hộ nông dân trồng rau tại Quỳnh Hải và trồng cây ăn quả tại An Dục. Phấn đấu giảm 20% lượng phân bón hóa học và 30% thuốc trừ sâu hóa học trước năm 2020.

  4. Xây dựng chuỗi liên kết tiêu thụ và phát triển thương hiệu nông sản: UBND huyện và Phòng Kinh tế - Hạ tầng chủ trì kết nối các doanh nghiệp chế biến nông sản với các hợp tác xã, hình thành ít nhất 5 chuỗi giá trị khép kín từ sản xuất đến tiêu thụ cho sản phẩm rau màu Quỳnh Hải và thủy sản An Dục, bảo đảm giá trị ngày công lao động của nông dân đạt trên 250.000 đồng/công trong giai đoạn 2018 - 2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn to lớn cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước (Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Thái Bình, UBND huyện Quỳnh Phụ): Cán bộ quản lý có thể ứng dụng trực tiếp hệ thống dữ liệu phân vùng sinh thái và các chỉ số định lượng để xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm và lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện giai đoạn 2021 - 2030 một cách chính xác.

  2. Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý đất đai, Nông nghiệp: Nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận đánh giá hiệu quả đất đai đa mục tiêu theo tiêu chuẩn FAO, phương pháp chọn mẫu phân lớp và kỹ thuật xử lý ma trận số liệu nông hộ.

  3. Ban giám đốc Hợp tác xã Nông nghiệp và Doanh nghiệp đầu tư nông nghiệp: Sử dụng các bảng phân tích chi phí trung gian (CPTG), thu nhập hỗn hợp (TNHH) và hiệu quả đồng vốn (HQĐV) để xây dựng phương án kinh doanh khả thi, tích tụ ruộng đất phát triển cánh đồng mẫu lớn chuyên canh rau an toàn và thủy sản.

  4. Nông hộ sản xuất và chủ trang trại tại địa phương: Nông dân có thể tham khảo trực tiếp các công thức luân canh đạt hiệu quả kinh tế cao (như mô hình chuyên rau 3 - 4 vụ/năm hoặc nuôi cá thâm canh đạt TNHH trên 112 triệu đồng/ha) và điều chỉnh quy trình bón phân cân đối nhằm giảm chi phí sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao mô hình chuyên lúa 2 vụ tại huyện Quỳnh Phụ lại có hiệu quả kinh tế thấp nhất? Mô hình chuyên lúa (lúa xuân - lúa mùa) chỉ đạt giá trị sản xuất 95,8 triệu đồng/ha và thu nhập hỗn hợp 58,70 triệu đồng/ha với hiệu quả đồng vốn là 1,58 lần. Nguyên nhân do chi phí phân bón, giống, thuốc bảo vệ thực vật và dịch vụ làm đất chiếm tỷ trọng lớn, trong khi giá bán lúa thương phẩm thấp và chưa có chuỗi chế biến sâu.

  2. Mô hình sử dụng đất nào mang lại thu nhập hỗn hợp và hiệu quả đồng vốn cao nhất trong nghiên cứu? Mô hình nuôi trồng thủy sản chuyên cá tại Tiểu vùng 1 đạt thu nhập hỗn hợp 112,15 triệu đồng/ha với GTSX 172,5 triệu đồng/ha. Bên cạnh đó, mô hình trồng cây ăn quả tại Tiểu vùng 2 đạt hiệu quả đồng vốn kỷ lục 2,31 lần với thu nhập hỗn hợp 105,0 triệu đồng/ha, cao vượt trội so với các loại hình canh tác truyền thống.

  3. Tiêu chí nào phản ánh chính xác nhất hiệu quả xã hội của các kiểu sử dụng đất? Khả năng thu hút việc làm (số ngày công/ha/năm) và giá trị ngày công lao động là hai tiêu chí cốt lõi. Điển hình là mô hình trang trại chăn nuôi - thủy sản tạo ra 1.675 ngày công/ha/năm với giá trị đạt 293,7 nghìn đồng/công, cao gấp 3,48 lần so với mô hình lúa - màu tại Tiểu vùng 2 (chỉ đạt 84,3 nghìn đồng/công).

  4. Thực trạng sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật tại địa phương ảnh hưởng ra sao đến môi trường? Đa số các kiểu sử dụng đất đều có hiệu quả môi trường ở mức trung bình và thấp. Nông dân tại các vùng điều tra bón thừa 15% đến 30% lượng phân đạm, lân so với quy trình chuẩn và phun thuốc bảo vệ thực vật từ 4 đến 6 lần/vụ, làm suy giảm vi sinh vật có lợi trong đất và tăng nguy cơ ô nhiễm nguồn nước mặt.

  5. Định hướng cơ cấu đất nông nghiệp của huyện Quỳnh Phụ đến năm 2020 được phân bổ như thế nào? Định hướng đến năm 2020 duy trì 11.402,46 ha đất chuyên lúa để đảm bảo an ninh lương thực, đồng thời mở rộng diện tích đất lúa - màu lên 3.503,92 ha, đất chuyên rau 944,74 ha, đất nuôi cá 1.072,10 ha, đất cây công nghiệp ngắn ngày 100,50 ha và hoa cây cảnh 28,69 ha nhằm tối đa hóa giá trị kinh tế.

Kết luận

  • Đất sản xuất nông nghiệp huyện Quỳnh Phụ chiếm 71,06% (14.894,54 ha) diện tích tự nhiên, đóng vai trò nền tảng bảo đảm an sinh xã hội và an ninh lương thực cho 235.017 người dân địa phương.
  • Đánh giá hiệu quả kinh tế khẳng định các mô hình chuyên rau, cây ăn quả và nuôi trồng thủy sản đạt thu nhập hỗn hợp từ 105,0 đến 112,15 triệu đồng/ha, vượt trội hoàn toàn so với mô hình chuyên lúa (58,70 triệu đồng/ha).
  • Hiệu quả xã hội phân hóa mạnh mẽ, trong đó mô hình trang trại chăn nuôi - thủy sản mang lại giá trị ngày công cao nhất đạt 293,7 nghìn đồng/công với 1.675 công/ha/năm.
  • Hiệu quả môi trường đang ở mức cảnh báo do thói quen lạm dụng phân bón vô cơ và thuốc trừ sâu hóa học, đòi hỏi phải chuyển đổi gấp sang canh tác hữu cơ và VietGAP.
  • Luận văn đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp về quy hoạch phân vùng (duy trì 11.402,46 ha lúa, mở rộng 944,74 ha rau), hoàn thiện hạ tầng thủy lợi, ứng dụng khoa học kỹ thuật và liên kết thị trường.

Đóng góp chính của luận văn là đã chuẩn hóa phương pháp luận đánh giá hiệu quả đất đai đa mục tiêu và cung cấp bộ cơ sở dữ liệu thực nghiệm toàn diện cho 2 tiểu vùng sinh thái tại huyện Quỳnh Phụ. Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2017 đến 2020, địa phương cần tập trung hoàn thành dồn điền đổi thửa và kiên cố hóa hệ thống thủy lợi nội đồng. Các cấp chính quyền địa phương, ban quản lý hợp tác xã và hộ nông dân hãy nhanh chóng ứng dụng các mô hình luân canh tiến bộ từ nghiên cứu này vào thực tiễn sản xuất nhằm thúc đẩy nền nông nghiệp Quỳnh Phụ phát triển hiệu quả, thịnh vượng và bền vững.