Phát triển nông nghiệp huyện Khoái Châu, Hưng Yên giai đoạn 2010-2017 - Luận văn

Phát triển nông nghiệp Khoái Châu, Hưng Yên giai đoạn 2010-2017: Đánh giá chi tiết về tăng trưởng, sản lượng, cơ cấu cây trồng và giải pháp phát triển bền vững.

Chuyên ngành

Địa lý học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

113
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU

1. Lí do chọn đề tài

2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề

3. Mục tiêu và nhiệm vụ, giới hạn nghiên cứu

4. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu

5. Đóng góp chính của đề tài

6. Cấu trúc đề tài

1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

1.1. Vai trò sản xuất

1.2. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp

1.4. Các chỉ tiêu đánh giá phát triển nông nghiệp

1.5. Một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp

1.6. Cơ sở thực tiễn

1.7. Khái quát về phân bố nông nghiệp và phát triển nông nghiệp vùng Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2010 - 2017

1.8. Một số nét cơ bản nông nghiệp tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2010 - 2017

1.9. Tiểu kết chương 1

2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆN KHOÁI CHÂU, TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2010 - 2017

2.1. Các nhân tố ảnh hưởng phát triển nông nghiệp huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên

2.1.1. Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ

2.1.2. Nhân tố tự nhiên

2.1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội

2.1.4. Đánh giá chung

2.2. Thực trạng phát triển nông nghiệp huyện Khoái Châu giai đoạn 2010 - 2017

2.2.1. Khái quát chung phát triển nông nghiệp huyện Khoái Châu

2.2.2. Thực trạng phát triển nông nghiệp huyện Khoái Châu theo ngành

2.2.3. Một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp huyện Khoái Châu

2.2.4. Đánh giá chung

2.3. Tiểu kết chương 2

3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆN KHOÁI CHÂU ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

3.1. Quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển nông nghiệp huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên

3.1.1. Quan điểm phát triển

3.1.2. Mục tiêu phát triển

3.1.3. Định hướng phát triển nông nghiệp huyện Khoái Châu đến năm 2020, tầm nhìn tới 2030

3.2. Một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy sự phát triển nông nghiệp huyện Khoái Châu

3.2.1. Tăng cường quản lý giám sát nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với quy hoạch, lựa chọn một số sản phẩm có lợi thế để lập dự án, triển khai thực hiện

3.2.2. Đẩy mạnh ứng dụng chuyển giao khoa học công nghệ, công tác khuyến nông và cơ giới hoá trong sản xuất

3.2.3. Giải pháp sử dụng đất và tích cực dồn thửa đổi ruộng và tích tụ ruộng đất phục vụ sản xuất nông nghiệp

3.2.4. Củng cố, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả các hình thức tổ chức sản xuất, quản lý trong nông nghiệp, nông thôn

3.2.5. Gắn tái cơ cấu ngành với đẩy mạnh thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới

3.2.6. Tăng cường xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý và quản lý chất lượng sản phẩm nâng cao giá trị gia tăng

3.2.7. Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư, không ngừng nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư công

3.2.8. Phát triển dịch vụ nông nghiệp

3.2.9. Giải pháp về vốn đầu tư

3.2.10. Cải cách hành chính và nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước

3.2.11. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung cơ chế, chính sách để tạo động lực cho phát triển sản xuất nông nghiệp

3.3. Tiểu kết chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Bức tranh toàn cảnh về phát triển nông nghiệp Khoái Châu

Huyện Khoái Châu, một địa phương trọng điểm của tỉnh Hưng Yên, sở hữu những tiềm năng to lớn để bứt phá trong lĩnh vực nông nghiệp. Nằm bên bờ tả ngạn sông Hồng, huyện được thiên nhiên ưu đãi với dải đất bãi ven sông Hồng màu mỡ, là điều kiện lý tưởng cho canh tác đa dạng các loại cây trồng. Với tổng diện tích tự nhiên khoảng 130.408 ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp chiếm tới 68,28%, Khoái Châu có đủ không gian để quy hoạch các vùng sản xuất tập trung quy mô lớn. Vị trí địa lý thuận lợi, tiếp giáp với các huyện của Hà Nội và các trục giao thông huyết mạch, mở ra cơ hội kết nối thị trường tiêu thụ rộng lớn cho nông sản địa phương. Giai đoạn 2010-2017 chứng kiến những bước chuyển mình quan trọng, khi giá trị sản xuất nông nghiệp liên tục tăng trưởng, đóng góp không nhỏ vào sự phát triển kinh tế nông thôn Khoái Châu. Nền nông nghiệp của huyện đang dần dịch chuyển từ sản xuất tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa, chú trọng vào các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh cao. Tuy nhiên, để hiện thực hóa toàn bộ tiềm năng, việc định hướng phát triển theo hướng hiện đại, bền vững, và ứng dụng công nghệ cao là một yêu cầu cấp thiết. Bài viết này sẽ phân tích sâu các nhân tố ảnh hưởng, thực trạng và đề xuất các giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy sự phát triển nông nghiệp Khoái Châu, Hưng Yên một cách toàn diện và hiệu quả trong giai đoạn mới.

1.1. Đánh giá lợi thế từ điều kiện tự nhiên và vị trí chiến lược

Khoái Châu có địa hình tương đối bằng phẳng với độ cao trung bình từ +3,5 m đến 4,5 m, rất thuận lợi cho việc cơ giới hóa sản xuất. Thổ nhưỡng của huyện chủ yếu là đất phù sa sông Hồng được bồi đắp, có độ phì cao, phù hợp với nhiều loại cây trồng chủ lực huyện Khoái Châu như lúa, ngô, và đặc biệt là các loại cây ăn quả có giá trị kinh tế cao. Hệ thống thủy văn với sông Hồng, sông Bần và đầm Dạ Trạch cung cấp nguồn nước tưới tiêu dồi dào, đảm bảo cho hoạt động sản xuất quanh năm. Theo luận văn của Nguyễn Thị Mơ (2019), "Khoái Châu có thể trồng được 3 vụ/năm, tạo ra sự đa dạng phong phú về chủng loại và sản phẩm hàng hóa". Vị trí gần thủ đô Hà Nội là một lợi thế cực lớn, giúp nông sản dễ dàng tiếp cận thị trường tiêu thụ lớn nhất cả nước, giảm chi phí vận chuyển và tăng khả năng cạnh tranh.

1.2. Phân tích vai trò của dân cư và nguồn lao động nông thôn

Với dân số năm 2017 là 186.330 người và lực lượng lao động chiếm tới 54,3% tổng dân số, Khoái Châu sở hữu nguồn nhân lực dồi dào cho phát triển nông nghiệp. Dù cơ cấu lao động đang có sự chuyển dịch tích cực sang công nghiệp và dịch vụ, lao động nông nghiệp vẫn chiếm tỷ lệ cao. Đây vừa là thế mạnh về số lượng, vừa là thách thức về chất lượng. Việc nâng cao trình độ, tay nghề cho người nông dân thông qua các chương trình của khuyến nông Hưng YênHội Nông dân huyện Khoái Châu là yếu tố then chốt. Kinh nghiệm sản xuất truyền thống, đặc biệt trong việc chăm sóc các đặc sản gà Đông Tảo hay canh tác tại vùng trồng nhãn lồng, là vốn quý cần được bảo tồn và phát huy song song với việc tiếp thu khoa học kỹ thuật hiện đại.

II. Top 05 thách thức kìm hãm nền nông nghiệp Khoái Châu

Bên cạnh những tiềm năng và lợi thế, quá trình phát triển nông nghiệp Khoái Châu, Hưng Yên vẫn đối mặt với không ít khó khăn, thách thức cần được giải quyết triệt để. Một trong những rào cản lớn nhất là quy mô sản xuất còn manh mún, nhỏ lẻ. Tình trạng "ruộng đất chia năm xẻ bảy" gây khó khăn cho việc áp dụng cơ giới hóa đồng bộ và hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn. Theo nghiên cứu, "sản xuất nông nghiệp vẫn mang tính chất nhỏ lẻ, manh mún, sức cạnh tranh còn thấp". Thách thức thứ hai đến từ sự phụ thuộc lớn vào điều kiện tự nhiên và tác động ngày càng rõ rệt của biến đổi khí hậu, gây ra các hiện tượng thời tiết cực đoan, ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và chất lượng nông sản. Thứ ba, việc ứng dụng khoa học kỹ thuật nông nghiệp vào thực tiễn còn hạn chế, chưa tương xứng với tiềm năng. Liên kết giữa sản xuất và tiêu thụ, đặc biệt là việc xây dựng chuỗi giá trị nông sản Hưng Yên, còn lỏng lẻo, khiến người nông dân thường xuyên đối mặt với tình trạng "được mùa mất giá". Cuối cùng, nguồn vốn đầu tư cho nông nghiệp, đặc biệt là nông nghiệp công nghệ cao Khoái Châu, còn hạn chế, và các chính sách hỗ trợ nông dân đôi khi chưa thực sự đi vào chiều sâu, tạo ra động lực đủ mạnh để thúc đẩy một cuộc cách mạng trong sản xuất.

2.1. Hạn chế về quy mô sản xuất và tích tụ ruộng đất

Quy mô đất đai bình quân trên mỗi hộ nông dân còn thấp, cản trở việc đầu tư bài bản và áp dụng công nghệ hiện đại. Quá trình dồn điền đổi thửa, tích tụ ruộng đất để phục vụ sản xuất lớn vẫn diễn ra chậm. Điều này không chỉ làm tăng chi phí sản xuất mà còn làm giảm sức cạnh tranh của nông sản Khoái Châu trên thị trường. Việc thiếu các vùng sản xuất tập trung quy mô lớn cũng gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc ký kết hợp đồng bao tiêu sản phẩm, tạo ra một vòng luẩn quẩn trong việc phát triển nông nghiệp hàng hóa.

2.2. Khó khăn trong việc xây dựng thương hiệu và kết nối thị trường

Mặc dù sở hữu nhiều nông sản đặc trưng, việc xây dựng thương hiệu và chỉ dẫn địa lý vẫn chưa được quan tâm đúng mức. Nhiều sản phẩm chất lượng cao nhưng vẫn được bán ra thị trường dưới dạng thô, chưa có nhãn mác, thương hiệu rõ ràng. Điều này làm giảm giá trị gia tăng và khiến nông sản dễ bị ép giá. Việc hình thành các sản phẩm OCOP Hưng Yên từ tiềm năng của huyện là hướng đi cần được đẩy mạnh. Các kênh phân phối hiện đại và hoạt động xúc tiến thương mại còn yếu, chưa khai thác hết tiềm năng của thị trường trong nước và hướng tới xuất khẩu.

III. Giải pháp chuyển đổi cơ cấu cây trồng nông nghiệp Khoái Châu

Để nâng cao giá trị trên một đơn vị diện tích và phát triển nền nông nghiệp bền vững, chuyển đổi cơ cấu cây trồng là giải pháp chiến lược và mang tính đột phá cho Khoái Châu. Thay vì tập trung vào các cây lương thực truyền thống có giá trị thấp, định hướng phát triển cần ưu tiên các loại cây trồng có lợi thế cạnh tranh, phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng và đáp ứng nhu cầu thị trường. Quá trình này đòi hỏi một quy hoạch tổng thể, xác định rõ các vùng chuyên canh, tránh phát triển tự phát, phá vỡ quy hoạch. Cần tập trung vào việc phát triển các cây trồng chủ lực huyện Khoái Châu như nhãn, chuối tiêu hồng, nghệ, cây có múi và các loại rau màu an toàn. Song song với việc chuyển đổi, cần đầu tư mạnh mẽ vào khâu giống, đảm bảo cung cấp cho nông dân các loại giống mới, có năng suất cao, chất lượng tốt và khả năng chống chịu sâu bệnh. Các mô hình nông nghiệp hữu cơ cần được nhân rộng, không chỉ mang lại sản phẩm an toàn cho người tiêu dùng mà còn góp phần bảo vệ môi trường đất và nước, hướng tới một nền nông nghiệp bền vững thực sự. Đây là con đường tất yếu để nâng cao thu nhập cho người nông dân và khẳng định vị thế của nông sản Khoái Châu.

3.1. Quy hoạch vùng chuyên canh cây ăn quả và rau màu giá trị cao

Dựa trên lợi thế về đất đai, cần quy hoạch các vùng chuyên canh tập trung. Vùng ven sông Hồng có thể tập trung phát triển cây chuối tiêu hồng, ngô nếp và các loại rau màu. Các xã có truyền thống có thể mở rộng vùng trồng nhãn lồng, áp dụng tiêu chuẩn VietGAP để nâng cao chất lượng và giá trị xuất khẩu. Các vùng đất cao hơn có thể quy hoạch trồng cây có múi (cam, bưởi) và các loại cây dược liệu. Việc quy hoạch rõ ràng giúp tạo điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư cơ sở hạ tầng, áp dụng kỹ thuật đồng bộ và thu hút doanh nghiệp tham gia vào chuỗi giá trị.

3.2. Phát triển chăn nuôi đặc sản gắn với kinh tế trang trại

Bên cạnh trồng trọt, chăn nuôi cũng là một mũi nhọn kinh tế quan trọng. Cần phát triển chăn nuôi theo hướng trang trại, công nghiệp, xa khu dân cư và đảm bảo vệ sinh môi trường. Đặc biệt, cần có chính sách bảo tồn và phát triển thương hiệu cho đặc sản gà Đông Tảo, xây dựng chỉ dẫn địa lý và quảng bá sản phẩm này trở thành một sản phẩm OCOP Hưng Yên tiêu biểu. Việc kết hợp mô hình trang trại chăn nuôi với trồng trọt (mô hình VAC) giúp tận dụng phụ phẩm, giảm chi phí và tạo ra một hệ thống sản xuất khép kín, bền vững.

IV. Phương pháp ứng dụng KHKT thúc đẩy nông nghiệp Khoái Châu

Để tạo ra bước đột phá về năng suất và chất lượng, việc đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật nông nghiệp là yếu tố sống còn. Đây là chìa khóa để hiện đại hóa sản xuất, giảm sự phụ thuộc vào tự nhiên và nâng cao sức cạnh tranh cho nông sản. Cần tập trung vào việc chuyển giao các công nghệ tiên tiến như hệ thống tưới nhỏ giọt, nhà màng, nhà lưới để phát triển nông nghiệp công nghệ cao Khoái Châu. Việc áp dụng các quy trình sản xuất an toàn như VietGAP, GlobalGAP không chỉ giúp sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu mà còn tạo dựng niềm tin cho người tiêu dùng trong nước. Công tác giống cây trồng, vật nuôi cần được chú trọng, ưu tiên lai tạo và nhập nội các giống mới có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu. Cơ giới hóa các khâu từ làm đất, gieo trồng đến thu hoạch, bảo quản cần được đồng bộ hóa để giải phóng sức lao động và giảm tổn thất sau thu hoạch. Vai trò của các trung tâm khuyến nông Hưng Yên và đội ngũ cán bộ kỹ thuật tại địa phương là cực kỳ quan trọng trong việc hướng dẫn, tập huấn và đồng hành cùng người nông dân trong quá trình chuyển đổi này.

4.1. Xây dựng các mô hình nông nghiệp công nghệ cao và nông nghiệp thông minh

Nhà nước cần có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp và hợp tác xã đầu tư xây dựng các mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Các mô hình này sẽ là điểm trình diễn, nơi nông dân có thể đến tham quan, học tập và nhân rộng. Việc ứng dụng công nghệ IoT (Internet of Things) để quản lý tưới tiêu, bón phân tự động, theo dõi sâu bệnh từ xa sẽ giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất, tiết kiệm tài nguyên và nâng cao hiệu quả kinh tế. Đây là hướng đi tất yếu để Khoái Châu bắt kịp xu thế phát triển nông nghiệp 4.0.

4.2. Tăng cường năng lực cho các hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới

Các hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới đóng vai trò là cầu nối quan trọng trong việc chuyển giao khoa học công nghệ. Cần nâng cao năng lực quản trị, tài chính và kỹ thuật cho các hợp tác xã này. Họ sẽ là đơn vị đứng ra tổ chức sản xuất theo quy trình chung, cung ứng vật tư đầu vào chất lượng và tìm kiếm thị trường đầu ra ổn định cho xã viên. Một hợp tác xã mạnh sẽ là hạt nhân để thúc đẩy ứng dụng công nghệ trên diện rộng và xây dựng các vùng sản xuất hàng hóa thành công.

V. Bí quyết liên kết 4 nhà xây dựng chuỗi giá trị nông sản

Sản xuất đơn lẻ không thể tạo ra giá trị lớn. Giải pháp căn cơ để nâng cao giá trị nông sản và đảm bảo đầu ra bền vững là xây dựng thành công các mô hình liên kết 4 nhà trong nông nghiệp: Nhà nước – Nhà khoa học – Nhà doanh nghiệp – Nhà nông. Trong mô hình này, Nhà nước đóng vai trò kiến tạo thông qua các chính sách hỗ trợ nông dân, quy hoạch vùng sản xuất và hỗ trợ xúc tiến thương mại. Nhà khoa học cung cấp các giải pháp về giống, quy trình kỹ thuật và công nghệ mới. Nhà doanh nghiệp đóng vai trò "đầu tàu", đầu tư vốn, công nghệ chế biến và tổ chức bao tiêu sản phẩm. Nhà nông, thông qua các hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới, là người trực tiếp sản xuất, tuân thủ quy trình để tạo ra sản phẩm chất lượng. Sự liên kết chặt chẽ này sẽ hình thành nên chuỗi giá trị nông sản Hưng Yên hoàn chỉnh, từ khâu sản xuất, chế biến đến phân phối, giúp giảm chi phí trung gian, tăng lợi nhuận cho tất cả các bên tham gia, đặc biệt là người nông dân. Mô hình này là chìa khóa để giải quyết bài toán thị trường và phát triển nông nghiệp một cách bền vững.

5.1. Vai trò của doanh nghiệp trong việc dẫn dắt và tiêu thụ sản phẩm

Cần có chính sách ưu đãi đặc biệt để thu hút các doanh nghiệp lớn đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp tại Khoái Châu, đặc biệt là các doanh nghiệp chế biến sâu. Doanh nghiệp sẽ đóng vai trò đặt hàng, cung cấp giống, vật tư và bao tiêu toàn bộ sản phẩm theo hợp đồng. Sự tham gia của doanh nghiệp không chỉ đảm bảo đầu ra ổn định mà còn thúc đẩy nông dân tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình sản xuất an toàn, tạo ra sản phẩm đồng đều về chất lượng, đủ sức cạnh tranh trên thị trường lớn.

5.2. Nâng tầm nông sản địa phương thành sản phẩm OCOP Hưng Yên

Chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP) là một đòn bẩy quan trọng để nâng tầm giá trị nông sản. Huyện Khoái Châu cần rà soát, lựa chọn các sản phẩm tiềm năng nhất như nhãn lồng, gà Đông Tảo, chuối tiêu hồng, nghệ vàng... để xây dựng thành các sản phẩm OCOP Hưng Yên. Quá trình này bao gồm việc chuẩn hóa quy trình sản xuất, thiết kế bao bì, nhãn mác, xây dựng câu chuyện sản phẩm và quảng bá thương hiệu. Một sản phẩm được công nhận OCOP sẽ có lợi thế rất lớn khi tiếp cận các kênh phân phối hiện đại và thị trường xuất khẩu.

VI. Hướng đi tương lai cho phát triển nông nghiệp Khoái Châu

Tương lai của nền phát triển nông nghiệp Khoái Châu, Hưng Yên gắn liền với ba trụ cột chính: Bền vững - Hiện đại - Đa giá trị. Hướng đi bền vững đòi hỏi phải cân bằng giữa lợi ích kinh tế và bảo vệ môi trường, ưu tiên phát triển nông nghiệp hữu cơ, giảm thiểu sử dụng hóa chất độc hại, bảo vệ tài nguyên đất và nước cho các thế hệ tương lai. Tính hiện đại được thể hiện qua việc tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật nông nghiệp và công nghệ số vào sản xuất, quản lý. Hướng đi đa giá trị là sự kết hợp hài hòa giữa sản xuất nông nghiệp truyền thống với các loại hình kinh tế khác. Phát triển du lịch nông nghiệp Khoái Châu là một hướng đi đầy tiềm năng, cho phép du khách trải nghiệm cuộc sống nhà nông, tham quan vùng trồng nhãn lồng, thưởng thức đặc sản gà Đông Tảo tại chỗ. Điều này không chỉ tạo thêm nguồn thu nhập mà còn là cách quảng bá hiệu quả nhất cho nông sản địa phương. Để hiện thực hóa tầm nhìn này, cần một hệ thống chính sách hỗ trợ nông dân đồng bộ, sự vào cuộc quyết liệt của chính quyền và sự năng động, sáng tạo của chính những người nông dân và doanh nghiệp trên địa bàn.

6.1. Phát triển du lịch nông nghiệp và du lịch sinh thái trải nghiệm

Với lợi thế cảnh quan ven sông Hồng và các làng nghề truyền thống, Khoái Châu có thể xây dựng các tour du lịch trải nghiệm độc đáo. Du khách có thể tham gia thu hoạch nhãn, tìm hiểu quy trình nuôi gà Đông Tảo, hay tham gia làm các sản phẩm nông nghiệp. Việc kết hợp nông nghiệp với du lịch sẽ tạo ra một hệ sinh thái kinh tế tuần hoàn, nâng cao giá trị cho đất đai và sản phẩm, đồng thời góp phần bảo tồn các giá trị văn hóa bản địa, tạo nên sức hút riêng cho kinh tế nông thôn Khoái Châu.

6.2. Hoàn thiện chính sách đất đai và thu hút đầu tư vào nông nghiệp

Để thúc đẩy sản xuất lớn, cần tiếp tục hoàn thiện các chính sách về đất đai, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tích tụ, tập trung ruộng đất. Đồng thời, cần cải thiện môi trường đầu tư, có các cơ chế ưu đãi hấp dẫn về thuế, tín dụng, mặt bằng... để thu hút các doanh nghiệp lớn, có tiềm lực về vốn và công nghệ đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Sự đầu tư của doanh nghiệp sẽ là động lực quan trọng tạo ra sự thay đổi toàn diện cho bộ mặt nông nghiệp của huyện trong tương lai.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 1. Khái niệm Quan niệm theo nghĩa hẹp: Nông nghiệp là ngành sản xuất của cải vật chất mà con người phải dựa vào quy luật sinh trưởng và phát triển cây trồng, vật nuôi để tạo ra sản phẩm như lương thực, thực phẩm. Nông nghiệp theo nghĩa hẹp bao gồm các ngành: trồng trọt, chăn nuôi và ngành dịch vụ nông nghiệp. Quan niệm theo nghĩa rộng: Nông nghiệp là tổ hợp các ngành gắn liền với quá trình sinh học gồm nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.

Phát triển nông nghiệp: “ Phát triển nông nghiệp là một tổng thể các biện pháp nhằm tăng sản lượng sản phẩm nông nghiệp để đáp ứng tốt hơn yêu cầu của thị trường trên cơ sở khai thác các nguồn lực trong nông nghiệp một cách hợp lý và từng bước nâng cao hiệu quả sản xuất[17]”. Vai trò sản xuất Từ khi hình thành cho hiện tại, ngành đóng góp lớn trong phát triển kinh tế nói chung mà còn đảm bảo tồn tại và phát triển của loài người nói riêng. Ăngghen đã khẳng định: “Nông nghiệp là ngành có ý nghĩa quyết định đối với toàn bộ thế giới cổ đại và hiện nay, nông nghiệp lại càng có ý nghĩa như thế” (dẫn theo [20]). Cụ thể, ngành có những vai trò to lớn như sau: 1.

Nông nghiệp đáp ứng nhu cầu thiết yếu về lương thực, thực phẩm cho đời sống con người Nông nghiệp giữ vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế ở hầu như tất cả các quốc gia, đặc biệt là quốc gia đang phát triển. Hầu hết sản phẩm của ngành nhằm phục vụ nhu cầu cần thiết cho đời sống, đảm bảo cơ bản về nhu cầu về nguồn dinh dưỡng cho đời sống của con người. Chưa có một ngành nào dù có thể hiện đại phát triển tới đâu có thể thay thế được nông nghiệp, mặc dù các một số sản phẩm công nghiệp đáp ứng không hề nhỏ nhu cầu trên. Trong bối cảnh hiện nay, khi sự bùng nổ dân số và đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ ở thập kỷ gần đây cùng với khí hậu ngày càng biến đổi mang tính toàn cầu tác động nguy hại đến sản xuất của nền nông nghiệp TG, kéo theo sau đó những hệ lụy khôn lường về an ninh LTTP của nhân loại.

Đảm bảo an linh về lương thực trở thành một Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn yêu cấp bách cầu thiết yếu của toàn cầu. Sản xuất NN nâng cao trình độ sản xuất, ứng dụng yếu tố khoa học lẫn công nghệ tiên tiến trong sản xuất cần chú trong. Bên cạnh lương thực, nông nghiệp còn có nhiệm vụ đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng hàng ngày của con người thông qua việc cung cấp các thực phẩm giàu đạm, lipit, cũng như các sản phẩm ngành chăn nuôi nâng cao thể trạng và tăng tuổi thọ của con người, đảm bảo khả năng tái sản xuất xã hội. Nông nghiệp cung cấp sản phẩm vào đầu cho công nghiệp nói riêng cũng như toàn bộ nền kinh tế nói chung Các ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm như may mặc, đồ uống… tất cả đều sử dụng các nguyên liệu thiết yều từ sản phẩm nông nghiệp.

Các quốc gia đang phát triển “Nguyên liệu từ nông sản là bộ phận đầu vào chủ yếu để phát triển công nghiệp chế biến và nhiều ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng. Mặt khác, thông qua công nghiệp chế biến, nông sản có giá trị được tăng lên và đa dạng hơn, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường trong nước và quốc tế. Chính vì thế, xét trên nhiều khía cạnh, nông nghiệp có ảnh hưởng quyết định đến sự phát triển và phân bố của nhóm ngành công nghiệp chế biến. Nông nghiệp cũng là ngành tạo ra nguồn vốn lớn cho phát triển của kinh tế trong đó có công nghiệp, nhất là giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hóa.

Nguồn vốn từ ngành nông nghiệp có thể tạo ra bằng nhiều cách: tiết kiệm của nông dân đầu tư vào các hoạt động phi nông nghiệp, thuế nông nghiệp, ngoại tệ thu được do xuất khẩu nông sản… Việc huy động nguồn vốn từ nông nghiệp sẽ tạo động lực quan trọng,chúng góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa” [13]. Nông nghiệp tạo ra nhiều việc làm, cung cấp lao động cho nhu cầu tái sản xuất mở rộng của công nghiệp Ngành đã thu hút đông đảo lực lượng lao động, đặc biết đối với các nước đang phát triển. Nông nghiệp, đặc biệt là nông nghiệp của các nước đang phát triển là khu vực dự trữ và cung cấp lao động cho phát triển công nghiệp và đô thị. Bước vào giai đoạn đầu của công nghiệp hóa, phần lớn dân cư sống bằng nông nghiệp và tập trung sống ở khu vực nông thôn.

Chính vì thế, khu vực nông nghiệp, nông thôn thực sự là nguồn dự trữ nhân lực dồi dào cho phát triển công nghiệp và đô thị. Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa, một mặt tạo ra nhu cầu lớn về lao động, mặt khác thúc đẩy năng suất lao động nông nghiệp không ngừng tăng lên, lực lượng lao động giải phóng ngày càng nhiều. Số lao động này dịch chuyển, bổ sung cho phát triển công Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn nghiệp và đô thị. Đó chính là xu hướng có tính quy luật của mọi quốc gia, gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Nông nghiệp và nông thôn là thị trường tiêu thụ rộng lớn sản phẩm hàng hóa của các ngành kinh tế Nông nghiệp và nông thôn chiếm tỉ lệ cao trong cơ cấu ngành và tổng sản phẩm quốc nội của nhân dân được thể hiện các nước phát triển. Đời sống người dân được nâng cao theo từng ngày, cơ cấu ngành nghề kinh tế ở nông thôn ngày càng đa dạng, nông nghiệp và nông thôn sẽ trở thành thị trường rộng lớn và ổn định của nền kinh tế khi đạt tốc độ tăng trưởng. Phát triển mạnh mẽ nông nghiệp, giúp nâng cao thu nhập cho dân cư nông nghiệp, làm tăng sức mua từ khu vực nông thôn sẽ làm cho cầu về sản phẩm công nghiệp tăng, nó sẽ thúc đẩy công nghiệp phát triển 1. Nông nghiệp cung cấp nông sản xuất khẩu đem lại nguồn ngoại tệ cho đất nước Tất cả các nguồn nông sản là bộ phận hàng hóa chủ yếu và đem lại giá trị ngoại tệ lớn khi xuất khẩu.

Đối với các quốc gia đang phát triển đều có những nhu cầu lớn về ngoại nhập khẩu thiết bị, vật tư, đầu tư máy móc… Xuất khẩu nông sản đem lại một phẩn ngoại tệ đáp ứng nhu cầu đó. Lịch sử phát triển, nông sản được coi là hàng hóa, là một yếu tố quan trọng phát triển ngành ngoại thương trong thời kỳ đầu, một số nước cho thấy nguồn vốn được tích lũy từ chính các sản phẩm ngành nông nghiệp tạo ra các mặt hàng hóa xuất khẩu. Ở các thời kỳ sau, hầu hết các quốc gia sản phẩm nông nghiệp trở thành ngành sản xuất chủ đạo đặc biệt nửa đầu quá trình CNH,HĐH. Nông nghiệp góp phần bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên Trong sản xuất nông nghiệp, luân canh cây trồng, trồng rừng nhằm phủ xanh đồi núi trọc, hay quan tâm đến cải tạo đất đai, hạn chế sử dụng các loại đất trừ sâu độc hại trong quá trình sản xuất nông nghiệp… đóng góp không nhỏ trong việc đảm bảo môi trường sinh thái cân bằng, chống suy giảm nguồn lực và mất đa dạng sinh thái, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

là điều kiện cơ bản cho sự phát triển ổn định và bền vững của nông nghiệp. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp 1. Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế Trong sản xuất nông nghiệp, đất đai có vị trí quan trọng đặc biệt đất đai đã trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất như là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt và không Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn thể thay thế khác hẳn đất sử dụng trong công nghiệp và dịch vụ “Thường thì không thể có sản xuất nông nghiệp nếu không có đất đai. Quy mô sản xuất, trình độ phát triển, mức độ thâm canh, phương hướng sản xuất và cả việc tổ chức lãnh thổ nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào số lượng và chất lượng của đất đai.

Đất đai trong nông nghiệp còn là cơ sở tự nhiên sản sinh ra của cải vật chất cho xã hội. Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt vì nó vừa là đối tượng lao động, vừa là tư liệu lao động. Đất đai là đối tượng lao động vì nó chịu tác động của con người để tạo ra môi trường cho sinh vật phát triển,còn là tư liệu lao động vì nó phát huy tác dụng như một công cụ lao động” [23]. Trong quá trình lao động sản xuất, hao mòn đất đai ít hơn so với các tư liệu sản xuất khác.

Con người biết cách duy trì nâng và cao độ phì trong đất thì có thể hoàn toàn sử dụng được thời gian dài. Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là những cơ thể sống Đối tượng của nông nghiệp là những sinh vật có cơ thể sống, phát triển theo những quy luật và ảnh hưởng của các yếu tố như khí hậu, lượng mưa, thời tiết… Hầu hết các quy luật tự nhiên độc lập với ý muốn chủ quan của loài người. Vì thế mọi tác động trong sản xuất nông nghiệp của con người đều phải xuất phát từ nhận thức đúng quy luật tự nhiên. Nguyên liệu ban đầu nông nghiệp là hạt giống, con giống.

Quá trình sản xuất có thể làm tăng hoặc làm giảm thành phẩm do tác động của yếu tố về tự nhiên. Vì thế cần không ngừng chọn lọc, lai tạo để có được những cây giống tốt, ưu thế phù hợp với điều kiện ngoại cảnh. Sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ Tính thời vụ mang tính chất đặc trưng nhất, ngành trồng trọt mang tính chất điển hình nhất. Tính thời biểu hiện rõ rằng nhất thời gian lao động không trùng với thời gian sản xuất.

Thời gian lao động đó chính là khoảng thời gian mà lao động có tác động trực tiếp đến việc hình thành sản phẩm. Còn thời gian sản xuất được coi là thời gian sản phẩm trong quá trình sản xuất. Quá trình sinh học của cây trồng và vật nuôi diễn ra thông qua hàng loạt các giai đoạn kế tiếp nhau: giai đoạn này là sự tiếp tục của giai đoạn trước và tạo tiền đề cần thiết cho giai đoạn sau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ