Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kinh tế chính trị (mã số: 62 31 01 02) mang tên "Tập trung ruộng đất để phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở tỉnh Thái Bình" do nghiên cứu sinh Trần Thanh Quang thực hiện tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Mai Thế Hởn và TS. Bùi Ngọc Quỵnh, bảo vệ năm 2019.

Luận án xuất phát từ yêu cầu khách quan của nền nông nghiệp Việt Nam trước tác động của hội nhập kinh tế quốc tế, biến đổi khí hậu và cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (NNCNC) được xác định là giải pháp quan trọng nhằm đổi mới mô hình tăng trưởng, tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) nông nghiệp, nông thôn. Chủ trương này đã được thể chế hóa qua Quyết định số 176/QĐ-TTg ngày 29/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020 và Quyết định số 575/QĐ-TTg ngày 04/5/2015 phê duyệt Quy hoạch tổng thể khu và vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Tính đến thời điểm nghiên cứu, cả nước đã hình thành 34 khu NNCNC.

Tuy nhiên, rào cản lớn nhất đối với việc phát triển NNCNC tại Việt Nam là tình trạng ruộng đất bị chia nhỏ, manh mún và phân tán. Cả nước có hơn 11 triệu ha đất sản xuất nông nghiệp nhưng bị chia cắt thành 78 triệu mảnh ruộng thuộc 9,2 triệu nông hộ; diện tích canh tác bình quân chỉ đạt 4.280 m²/hộ (tương đương 1.150 m²/người), trong đó hơn 70% số hộ có diện tích dưới 0,5 ha và chỉ 3,4% số hộ có diện tích trên 3 ha.

Tại tỉnh Thái Bình — địa phương thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH), liên tục trong 3 năm 2015, 2016, 2017 đứng thứ 2/11 tỉnh có giá trị sản xuất nông nghiệp lớn nhất vùng — nền sản xuất vẫn dựa chủ yếu vào kinh tế hộ quy mô nhỏ: 60% số hộ có diện tích dưới 0,2 ha, 98% số hộ dưới 0,5 ha và bình quân đạt 1,79 thửa/hộ. Mặc dù đã xuất hiện một số mô hình tập trung ruộng đất (TTRĐ) từ 2 ha đến vài chục ha cho hiệu quả kinh tế gấp 1,5 đến 2 lần sản xuất truyền thống, song các hình thức TTRĐ còn ít, quy mô nhỏ, tốc độ phát triển chậm và thiếu tính bền vững. Do đó, việc nghiên cứu các quan hệ kinh tế - xã hội, tìm ra nguyên nhân của những rào cản và đề xuất giải pháp thúc đẩy TTRĐ để phát triển NNCNC tại Thái Bình là yêu cầu cấp thiết.

Mục đích nghiên cứu: Làm rõ cơ sở lý luận khoa học của TTRĐ để phát triển NNCNC trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; đánh giá thực trạng, chỉ ra kết quả, hạn chế, nguyên nhân và các vấn đề đặt ra trong quá trình TTRĐ để phát triển NNCNC tại tỉnh Thái Bình giai đoạn 2011 - 2017; từ đó đề xuất quan điểm và hệ thống giải pháp cơ bản nhằm thúc đẩy TTRĐ phát triển NNCNC trên địa bàn tỉnh đến năm 2025.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Khái quát, hệ thống hóa và xây dựng cơ sở khoa học của TTRĐ để phát triển NNCNC trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế và trong nước nhằm rút ra các bài học tham khảo cho tỉnh Thái Bình.
  2. Đánh giá thực trạng TTRĐ để phát triển NNCNC ở tỉnh Thái Bình giai đoạn 2011 - 2017, phân tích kết quả đạt được, hạn chế, nguyên nhân và những vấn đề đặt ra cần giải quyết.
  3. Đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp cơ bản về TTRĐ để phát triển NNCNC ở tỉnh Thái Bình đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quan hệ kinh tế - xã hội của quá trình tập trung ruộng đất để phát triển nông nghiệp công nghệ cao.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu sự cần thiết, các nhân tố ảnh hưởng, yêu cầu và các hình thức TTRĐ để phát triển NNCNC (trong đó nghiên cứu điểm hình thức thuê quyền sử dụng đất giữa doanh nghiệp và nông dân thông qua trường hợp Tập đoàn TH True Milk); tập trung vào hai lĩnh vực trồng trọt và chăn nuôi.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thái Bình thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2011 - 2017; các giải pháp và định hướng đề xuất đến năm 2025.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tiến hành phân loại và tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 4 nhóm chủ đề chính:

1. Các công trình nghiên cứu ngoài nước về vai trò và sự cần thiết của tập trung ruộng đất:

  • Arvo Vitikainen (2004) tổng kết quá trình TTRĐ tại các quốc gia Tây Âu và Bắc Âu (Đức, Pháp, Hà Lan, Bỉ, Áo, Phần Lan, Thụy Điển...) vào cuối thế kỷ XX nhằm giảm chi phí, tăng năng suất và phát triển nông thôn đa chiều.
  • Csaba Csaki và Zvi Lerman (2000) nghiên cứu sự chuyển dịch cấu trúc nông nghiệp tại 10 quốc gia Trung và Đông Âu (Bulgaria, Séc, Ba Lan, Hungary, Slovakia...) trong tiến trình gia nhập EU, nhấn mạnh yêu cầu cải cách luật đất đai và phát triển thị trường quyền sử dụng đất.
  • Sándor Magda, Róbert Magda và Sándor Marselek (2010) phân tích tác động tiêu cực của việc chia nhỏ đất đai sau giải thể nông trường tập thể tại Hungary và sự phục hồi nhờ chính sách tập trung đất đai quy mô lớn.
  • Daisuke Takahashi, Tsaiyu Chang và Mikitaro Shobayashi (2018) phân tích định lượng tại tỉnh Shiga (Nhật Bản) về vai trò của các thiết chế cộng đồng phi chính thức trong quá trình hợp nhất đất nông nghiệp.
  • Klaus Deininger và Derek Byerlee (2012) so sánh hiệu quả giữa trang trại quy mô lớn và quy mô nhỏ tại Đông Âu, Trung Á, Đông Nam Á (Malaysia, Indonesia), Châu Phi cận Sahara và Mỹ Latinh, khẳng định lợi thế kinh tế quy mô trong điều kiện công nghệ mới.
  • Jozef Stanistaw Zegar và Zbigniew Florianczyk (2005) phân tích quá trình tư nhân hóa và thanh lý đất HTX để hình thành trang trại quy mô lớn tại Ba Lan.
  • Richard J. Sexton (2013) giải thích xu hướng TTRĐ bắt nguồn từ yêu cầu kiểm soát chuỗi cung ứng thực phẩm khép kín "từ nông trại đến bàn ăn".
  • Yujiro Hayami (2015) chỉ ra kinh nghiệm của Nhật Bản trong việc kết hợp cải cách ruộng đất với đầu tư đồng bộ hạ tầng thủy lợi và giao thông nông thôn.
  • Neda Petroska Angelovska, Marija Ackovska và Štefan Bojnec (2016) khảo sát thị trường cho thuê đất công dài hạn tại Cộng hòa Macedonia.
  • Hwang-Jaw Lee (2012) phân tích 3 giai đoạn điều chỉnh chính sách ruộng đất tại Đài Loan nhằm mở rộng quy mô trang trại gia đình.

2. Các công trình nghiên cứu ngoài nước về khó khăn, vướng mắc và giải pháp:

  • Morten Hartvigsen (2014) và Hội thảo quốc tế của FAO tại Munich (2002) nghiên cứu tình trạng phân mảnh đất đai tại các nước Trung - Đông Âu và các dự án hỗ trợ kỹ thuật TTRĐ từ Hà Lan, Đan Mạch, Thụy Điển.
  • Johan Swinnen và cộng sự (2014) khảo sát thị trường đất đai tại 11 quốc gia EU, chỉ ra rằng tại Bỉ, Pháp, Đức và Bắc Ireland, hơn 65% diện tích đất nông nghiệp được vận hành qua thị trường cho thuê.
  • Iwona Markuszewska (2013) phân tích các rào cản pháp lý và hạn chế nhận thức của nông dân tại các tỉnh Wielkopolskie và Dolnośląskie (Ba Lan).
  • Jeongbin Im và Iljeong Jeong (2014) làm rõ kinh nghiệm vượt qua rào cản tâm lý canh tác tiểu nông của Hàn Quốc.
  • Shinsaku Nakajima (2016) phân tích mô hình ngân hàng đất nông nghiệp tại Nhật Bản.
  • Zhen Zhong (2013) phân tích việc áp dụng cơ chế hợp đồng thuê đất nông nghiệp của doanh nghiệp theo tinh thần Tài liệu số 1 (năm 2012) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc.

3. Các công trình trong nước về xu hướng, tính tất yếu và vai trò của Nhà nước:

  • Các công trình của Võ Khắc Sơn (2017), Trần Duy Hưng (2017), Trần Đức Viên (2017), Nguyễn Văn Thạo (2017), Nguyễn Mạnh Hùng (2017), Nguyễn Quang Thuấn (2017), Đỗ Kim Chung (2017), Trần Kim Chung và Đinh Ngọc Hà (2017), Đặng Quốc Thắng (2005), Nguyễn Đình Bồng và Nguyễn Thu Hồng (2017), Đặng Kim Sơn (2008), Nguyễn Công Tạn (2017), Nguyễn Cúc (2017), Nguyễn Bá và Thúy An (2017) cùng các tọa đàm khoa học của Tạp chí Cộng sản (2017), Hội đồng Lý luận Trung ương phối hợp Tỉnh ủy Đồng Tháp (2017) đều khẳng định TTRĐ là xu thế tất yếu khách quan để phát triển nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn và NNCNC; đồng thời cảnh báo rủi ro bần cùng hóa nông dân nếu không có sự can thiệp, điều tiết của Nhà nước trong chuyển đổi việc làm.

4. Các công trình trong nước về thực trạng và giải pháp thực hiện:

  • Nguyễn Trung Kiên (2016), Đỗ Thế Tùng (2017), Lưu Đức Khải và Đinh Xuân Nghiêm (2013), Trần Quốc Toản (2016), Đỗ Hoài Nam (2017), Hà Mai (2017), Hồ Xuân Hùng (2017), Đỗ Minh (2017) và báo cáo của Hội đồng Lý luận Trung ương (2017) đã đề xuất các giải pháp về quy hoạch vùng, phát triển thị trường quyền sử dụng đất, nới hạn mức nhận chuyển nhượng, hoàn thiện cơ chế cho thuê đất và bảo đảm nguyên tắc tự nguyện, hài hòa lợi ích giữa doanh nghiệp và nông dân.
  • Hoàng Thị Thu Huyền (2018) phân tích 8 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến tích tụ ruộng đất lúa ở vùng Tây Nam Bộ.

Khoảng trống nghiên cứu luận án tập trung giải quyết: Mặc dù số lượng công trình nghiên cứu về đất đai khá phong phú, song phần lớn chưa làm rõ nội hàm khái niệm, tiêu chí, yêu cầu và các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tập trung ruộng đất phục vụ riêng cho mục tiêu phát triển nông nghiệp công nghệ cao dưới giác độ kinh tế chính trị học Mác - Lênin. Đặc biệt, việc nghiên cứu có hệ thống về thực trạng, các hình thức vận hành cụ thể, xung đột quan hệ lợi ích và cơ chế khơi dậy động lực TTRĐ trong điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của một tỉnh thuần nông đất chật người đông như Thái Bình vẫn còn là khoảng trống chưa được luận giải đầy đủ.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết

  • Lý luận kinh tế chính trị Mác - Lênin: Kế thừa quan điểm của C. Mác và C. Ăngghen về quá trình tích tụ và tập trung tư bản, sự hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa trong nông nghiệp; vận dụng luận điểm của V.I. Lênin về ruộng đất là tư liệu sản xuất đặc biệt và chủ yếu trong nông nghiệp (không bị hao mòn nếu sử dụng đúng quy luật, có vị trí cố định, giới hạn về không gian), cũng như tính tất yếu của việc tập trung tư liệu sản xuất để chuyển nền nông nghiệp tiểu nông sang sản xuất hàng hóa lớn.
  • Đường lối, quan điểm của Đảng và Nhà nước: Quan điểm đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp (từ Chỉ thị 100-CT/TW năm 1981, Nghị quyết 10-NQ/TW năm 1988 đến các Nghị quyết Đại hội XI, XII của Đảng); các quy định của Luật Đất đai năm 2013 về chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và trao quyền sử dụng đất cho các chủ thể.
  • Khung phân tích và hệ thống khái niệm:
    • Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao: Theo định nghĩa của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, là nền nông nghiệp áp dụng công nghệ mới (công nghiệp hóa, tự động hóa, công nghệ thông tin, vật liệu mới, công nghệ sinh học, giống năng suất chất lượng cao) nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao trên đơn vị diện tích và phát triển bền vững trên cơ sở canh tác hữu cơ.
    • Tập trung ruộng đất để phát triển NNCNC: Là quá trình mở rộng quy mô ruộng đất bằng cách tập hợp các thửa ruộng nhỏ liền kề thuộc quyền sử dụng của nhiều chủ thể thành thửa ruộng có quy mô lớn (hợp lý) thuộc một chủ thể hoặc cùng nhau hợp tác, liên kết để sản xuất NNCNC thông qua các hình thức phù hợp quy luật kinh tế và pháp luật, không làm thay đổi quyền sử dụng đất.
    • Hệ thống biện pháp: Bao gồm nhóm biện pháp kinh tế (cho thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất, liên kết sản xuất, chính sách thuế, tín dụng...) và nhóm biện pháp phi kinh tế (quy hoạch sử dụng đất, quản lý hành chính, chỉ đạo của cấp ủy - chính quyền, tuyên truyền vận động).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành:

  • Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Sử dụng tại Chương 2 để gạt bỏ các hiện tượng ngẫu nhiên, làm rõ bản chất các quan hệ kinh tế - xã hội, xác định các khái niệm trung tâm và các yêu cầu kinh tế, xã hội của TTRĐ.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Áp dụng tại Chương 1 để hệ thống hóa y văn và Chương 3 để đánh giá thực trạng các mô hình TTRĐ.
  • Phương pháp so sánh và đối chiếu: So sánh năng suất lao động, chi phí - lợi ích của tình trạng manh mún đất đai tại Việt Nam với các nước trong khu vực và giữa các giai đoạn lịch sử.
  • Phương pháp thống kê và thu thập số liệu thứ cấp: Khai thác và xử lý dữ liệu từ Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê tỉnh Thái Bình, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thái Bình, Viện CIEM, Viện IPSARD, Điều tra Tiếp cận nguồn lực hộ gia đình (VARHS 2012), Báo cáo Triển vọng Phát triển Châu Á (ADO 2017) và Báo cáo Ngân hàng Thế giới (World Bank 2017).
  • Phương pháp logic kết hợp với lịch sử: Sử dụng tại Chương 4 để đề xuất hệ thống giải pháp vừa phù hợp quy luật kinh tế khách quan, vừa sát hợp với tiến trình lịch sử phát triển của địa phương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế, rút ra 3 nhóm kết luận khoa học chính:

  1. TTRĐ là điều kiện tiên quyết để mở rộng quy mô sản xuất, xây dựng hạ tầng kỹ thuật, áp dụng khoa học công nghệ, nâng cao năng suất và giá trị cạnh tranh của nông sản; đồng thời thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn và bảo vệ đất nông nghiệp.
  2. Quá trình TTRĐ ở các nước phát triển và đang phát triển đều gặp phải rào cản về hành lang pháp lý, cơ chế hỗ trợ, trình độ tổ chức và tâm lý tiểu nông; tại Việt Nam, TTRĐ mới ở giai đoạn đầu, các hình thức chủ yếu là thuê lại quyền sử dụng đất (giữa hộ với hộ, doanh nghiệp với hộ), liên kết sản xuất và góp vốn bằng đất nhưng chưa có mô hình chuẩn hóa để nhân rộng.
  3. Các giải pháp quốc tế và trong nước tập trung vào hoàn thiện khung pháp lý đất đai, nới hạn mức nhận chuyển nhượng, minh bạch quy hoạch, phát triển thị trường quyền sử dụng đất và thị trường lao động. Trên cơ sở đó, luận án xác định các nội dung cần tiếp tục nghiên cứu sâu dưới góc độ kinh tế chính trị tại tỉnh Thái Bình.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn của tập trung ruộng đất để phát triển nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn cấp tỉnh

Chương 2 làm rõ tính tất yếu khách quan của TTRĐ phục vụ NNCNC xuất phát từ 6 yếu kém nội tại của nền nông nghiệp Việt Nam và 4 đòi hỏi của bối cảnh phát triển mới:

Thực trạng nông nghiệp thúc đẩy yêu cầu TTRĐ:

  • Quy mô nhỏ và phân tán: Đến năm 2016, diện tích đất nông nghiệp cả nước là 27.906 nghìn ha (chiếm 82,37% diện tích tự nhiên). Năm 2017, nhóm hộ canh tác dưới 0,5 ha vẫn chiếm tới 69%, từ 0,5 - 2 ha chiếm 25%, và nhóm trên 2 ha chỉ chiếm 6%. Tại ĐBSH năm 2011, có tới 97% hộ có diện tích dưới 0,5 ha, chia làm 3 - 7 mảnh.
Chỉ tiêu đất đai (triệu ha) Năm 2005 Năm 2010 Năm 2015
Đất nông nghiệp 24,58 26,20 26,79
Bình quân (ha/hộ SXNN) 2,53 2,75 3,17
Đất sản xuất nông nghiệp 9,41 10,10 10,30
Bình quân (ha/hộ SXNN) 1,03 0,94 1,21
Đất lúa 4,15 4,13 4,03
Bình quân (ha/hộ SXNN) 0,42 0,43 0,40
  • Năng suất lao động thấp: Năng suất lao động xã hội khu vực nông nghiệp năm 2016 chỉ đạt 32,9 triệu đồng/lao động (năm 2017 đạt 33 triệu đồng, năm 2018 đạt 35 triệu đồng), thấp nhất trong các ngành kinh tế (công nghiệp chế biến đạt 74,5 triệu đồng; bán buôn bán lẻ đạt 35,9 triệu đồng). Năm 2017, NSLĐ nông nghiệp chỉ bằng 38,1% NSLĐ chung toàn nền kinh tế. Thu nhập theo ngày công ngành trồng trọt chỉ đạt 204.000 đồng, chăn nuôi 228.000 đồng, thủy sản 275.000 đồng. Tính theo sức mua tương đương (PPP 2010), giai đoạn 2001 - 2015, NSLĐ nông nghiệp Việt Nam tăng từ 584,92 USD lên 805,73 USD/lao động (tăng 220,81 USD), trong khi Indonesia tăng 1.083,79 USD, Thái Lan tăng 751,66 USD, Trung Quốc tăng 690,78 USD.
  • Thâm dụng lao động: Ruộng đất manh mún khiến cơ giới hóa gặp khó khăn. Theo VARHS (2012), quy mô ruộng đất tỷ lệ nghịch với số ngày công lao động; số ngày công lao động trung bình của Việt Nam là 389 ngày/năm/ha. Năm 2016, số lao động làm nông nghiệp tại Việt Nam là 23 triệu người (lớn hơn tổng số 20,5 triệu lao động nông nghiệp của 11 nước TPP cộng lại). Năm 2017, nông nghiệp chỉ đóng góp 16% GDP nhưng sử dụng trên 42% lực lượng lao động.
  • Thu nhập thấp dẫn đến bỏ ruộng: Nghiên cứu của World Bank chỉ ra hộ trồng lúa cần tối thiểu 2 ha để thoát nghèo và 3 ha để đạt mức sống trung bình. Khảo sát của CIEM (2018) tại Hà Nam, Thái Bình, Ninh Bình cho thấy nông dân tự canh tác 1 sào lúa (360 m²) mỗi năm chỉ thu lãi 590.000 đồng. Theo VARHS (2012), thu nhập từ nông nghiệp chỉ chiếm 35 - 45% tổng thu nhập hộ nông thôn, trong khi hoạt động phi nông nghiệp chiếm 55 - 65%.
  • Ô nhiễm môi trường sản xuất: Việc lạm dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật khiến 1/2 đến 2/3 lượng phân bón bị lãng phí. Theo Báo cáo của World Bank (2017), thiệt hại do ô nhiễm nông nghiệp tại Việt Nam ước tính chiếm 5% GDP (tương đương gần 10 tỷ USD/năm).
  • Tốc độ tăng trưởng nông nghiệp suy giảm: Tăng trưởng GDP nông nghiệp giảm từ 4,0%/năm (1995 - 2000) xuống 3,83%/năm (2001 - 2005), 3,3%/năm (2006 - 2010) và năm 2016 chỉ đạt 1,36%.

Yêu cầu của bối cảnh mới: TTRĐ là tiền đề thực hiện Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp (Quyết định 899/QĐ-TTg đặt mục tiêu tăng trưởng nông, lâm, thủy sản đạt 3,0%/năm đến 2030); thích ứng với 17 Hiệp định thương mại tự do (FTA); chủ động ứng phó biến đổi khí hậu (năm 2016 thiệt hại gần 40.000 tỷ đồng, năm 2017 thiệt hại khoảng 60.000 tỷ đồng); và tiếp nhận thành tựu Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (nông nghiệp 4.0).

Chương 2 cũng xác lập các yêu cầu kinh tế (tăng trưởng GRDP, chuyển dịch cơ cấu ngành và cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp) và yêu cầu xã hội (nâng cao đời sống vật chất, tinh thần nông dân); đồng thời phân tích kinh nghiệm TTRĐ tại Trung Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc và một số địa phương trong nước (Đồng Tháp, Hà Nam, Lâm Đồng, Vĩnh Phúc).

Chương 3: Thực trạng tập trung ruộng đất để phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở tỉnh Thái Bình giai đoạn 2011 - 2017

Chương 3 phân tích điều kiện KTXH và thực trạng TTRĐ tại tỉnh Thái Bình:

  • Bối cảnh địa phương: Giai đoạn 2011 - 2018, tốc độ tăng GRDP bình quân của tỉnh duy trì ở mức khá; cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực. Là tỉnh đất chật người đông nhưng giàu truyền thống thâm canh lúa, Thái Bình liên tục giữ vị trí thứ 2/11 tỉnh vùng ĐBSH về giá trị sản xuất nông nghiệp.
  • Các hình thức TTRĐ đã hình thành trên địa bàn tỉnh:
    1. Hộ nông dân thuê quyền sử dụng đất của hộ nông dân khác để phát triển kinh tế trang trại, gia trại trong trồng trọt (Bảng 3.2) và chăn nuôi (Bảng 3.3).
    2. Hợp tác xã nông nghiệp đứng ra thuê quyền sử dụng đất của xã viên để tổ chức sản xuất cánh đồng lớn, liên kết tiêu thụ sản phẩm trồng trọt (Bảng 3.4).
    3. Doanh nghiệp thuê quyền sử dụng đất của nông dân để sản xuất NNCNC quy mô lớn; tiêu biểu là mô hình thuê đất của Tập đoàn TH True Milk và chuỗi liên kết sản xuất giống cây trồng của ThaiBinh Seed.
  • Đánh giá kết quả đạt được: Đã bước đầu hình thành các vùng sản xuất tập trung, ứng dụng cơ giới hóa đồng bộ và quy trình VietGap, GlobalGap; hiệu quả kinh tế trên 1 ha canh tác tăng từ 1,5 đến 2 lần so với phương thức sản xuất truyền thống; góp phần chuyển dịch một bộ phận lao động sang khu vực công nghiệp và dịch vụ.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Tốc độ TTRĐ còn chậm; quy mô diện tích tập trung chưa đủ lớn và thiếu ổn định; 60% hộ vẫn canh tác dưới 0,2 ha; thị trường quyền sử dụng đất nông nghiệp phát triển chậm; hợp đồng thuê đất còn tiềm ẩn rủi ro pháp lý; tâm lý giữ đất làm phương tiện bảo đảm an sinh của người nông dân còn nặng nề; doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tiếp cận quỹ đất liền vùng liền thửa do chưa có cơ chế bảo lãnh và hỗ trợ hạ tầng đồng bộ.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp về tập trung ruộng đất để phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở tỉnh Thái Bình đến năm 2025

Chương 4 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp đồng bộ:

Hệ thống quan điểm chỉ đạo:

  • Quá trình TTRĐ phải tuân thủ các quy luật của kinh tế thị trường định hướng XHCN và hệ thống pháp luật đất đai hiện hành.
  • Bảo đảm nguyên tắc tự nguyện, đồng thuận và giải quyết hài hòa quan hệ lợi ích giữa 3 chủ thể: Nhà nước - Doanh nghiệp - Nông dân, trong đó lợi ích và sinh kế bền vững của người nông dân phải được đặt lên hàng đầu.
  • TTRĐ phải gắn liền với quy hoạch vùng sản xuất NNCNC, quy hoạch xây dựng nông thôn mới, chuyển dịch cơ cấu lao động và bảo vệ môi trường sinh thái.

Các nhóm giải pháp chủ yếu đến năm 2025:

  1. Hoàn thiện công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch: Rà soát, công khai quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp dành cho NNCNC; xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số hóa tạo điều kiện cho các chủ thể tiếp cận thông tin đất đai.
  2. Đổi mới cơ chế, chính sách hỗ trợ TTRĐ: Xây dựng chính sách ưu đãi về thuế, hỗ trợ tín dụng đầu tư nông nghiệp công nghệ cao; đầu tư hoàn thiện kết cấu hạ tầng giao thông nội đồng, thủy lợi hiện đại tại các vùng đã TTRĐ.
  3. Phát triển thị trường quyền sử dụng đất nông nghiệp: Hướng dẫn chuẩn hóa các hợp đồng thuê đất, nhận chuyển nhượng hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất; nghiên cứu thí điểm mô hình trung gian hoặc "ngân hàng đất nông nghiệp" cấp huyện/tỉnh để đại diện thuê đất của dân rồi cho doanh nghiệp thuê lại.
  4. Phát triển đa dạng các hình thức tổ chức sản xuất: Khuyến khích doanh nghiệp làm hạt nhân liên kết chuỗi giá trị; nâng cao vai trò của HTX nông nghiệp trong việc làm cầu nối giữa hộ nông dân và doanh nghiệp chế biến.
  5. Chuyển đổi nghề nghiệp và giải quyết an sinh xã hội cho nông dân: Mở rộng đào tạo nghề phi nông nghiệp, thu hút đầu tư công nghiệp chế biến và dịch vụ tại chỗ để tiếp nhận lao động dôi dư sau khi chuyển giao đất canh tác.
  6. Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước: Tăng cường kiểm tra, giám sát việc sử dụng đất sau khi tập trung, ngăn chặn triệt để tình trạng đầu cơ hoặc tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất công nghiệp, dịch vụ trái quy định.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ nội hàm khái niệm "tập trung ruộng đất để phát triển nông nghiệp công nghệ cao" dưới góc độ kinh tế chính trị học Mác - Lênin. Luận án phân định rõ TTRĐ với tích tụ ruộng đất (nhấn mạnh TTRĐ là việc mở rộng quy mô ruộng đất canh tác dựa trên các phương thức thuê, liên kết, góp vốn mà không làm chuyển dịch quyền sở hữu hay quyền sử dụng đất căn bản của nông dân).
  • Luận chứng sâu sắc hệ thống nhân tố tác động và hai nhóm yêu cầu cốt lõi (kinh tế và xã hội) của quá trình TTRĐ đối với việc nâng cao năng suất lao động, hiệu quả sử dụng đất, chuyển dịch cơ cấu ngành và nâng cao đời sống nông dân.

Về mặt thực tiễn:

  • Phân tích bức tranh thực trạng manh mún ruộng đất tại Việt Nam nói chung và tỉnh Thái Bình nói riêng giai đoạn 2011 - 2017 thông qua nguồn dữ liệu thống kê xác thực và các mô hình khảo sát thực tế.
  • Nhận diện đầy đủ các xung đột quan hệ lợi ích, rào cản thể chế và tâm lý giữ đất của nông dân tại tỉnh Thái Bình.
  • Đề xuất hệ thống quan điểm và 6 nhóm giải pháp có cơ sở khoa học và tính khả thi cao nhằm tạo điều kiện thúc đẩy TTRĐ để phát triển NNCNC tại Thái Bình đến năm 2025.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát dữ liệu thực tiễn trong giai đoạn 2011 - 2017; các mô hình doanh nghiệp thuê đất quy mô lớn tại địa phương thời điểm này mới ở giai đoạn đầu triển khai (như dự án của TH True Milk) nên chưa có đủ chuỗi số liệu dài hạn để đánh giá toàn diện tác động kinh tế - xã hội qua nhiều chu kỳ sản xuất. Phạm vi nghiên cứu mới chỉ tập trung vào cấp tỉnh trên hai lĩnh vực trồng trọt và chăn nuôi.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá định lượng tác động nhiều chiều của các mô hình TTRĐ sau năm 2017; mở rộng khảo sát sang lĩnh vực nuôi trồng thủy sản công nghệ cao ven biển; và nghiên cứu sâu cơ chế vận hành của mô hình "ngân hàng đất nông nghiệp" trong điều kiện sửa đổi Luật Đất đai.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Luận án là tài liệu tham khảo cho Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Thái Bình, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc xây dựng cơ chế tích tụ, tập trung đất đai, quy hoạch vùng NNCNC và chỉ đạo triển khai Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp.
  • Đối với giới nghiên cứu và giảng dạy: Cung cấp tài liệu tham khảo chuyên khảo, khung lý thuyết và nguồn số liệu thứ cấp có giá trị cho nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên các chuyên ngành Kinh tế chính trị, Quản lý kinh tế, Quản lý đất đai và Nông nghiệp phát triển nông thôn.
  • Đối với doanh nghiệp và hợp tác xã: Cung cấp căn cứ thực tiễn về các phương thức liên kết, thuê quyền sử dụng đất và giải quyết hài hòa quan hệ lợi ích với người nông dân khi đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm "Tập trung ruộng đất để phát triển nông nghiệp công nghệ cao" được luận án định nghĩa như thế nào?
Luận án xác định đây là quá trình mở rộng quy mô ruộng đất bằng cách tập hợp các thửa ruộng có quy mô nhỏ hiện có nằm liền kề nhau thuộc quyền sử dụng từ nhiều chủ thể (cá nhân, hộ gia đình, tổ chức) thành một thửa ruộng có quy mô lớn (hợp lý) một chủ thể hoặc cùng nhau hợp tác, liên kết để sản xuất nông nghiệp công nghệ cao thông qua các biện pháp, hình thức khác nhau phù hợp với quy luật kinh tế khách quan và quy định của pháp luật nhưng không có sự thay đổi quyền sử dụng đất.

2. Thực trạng phân mảnh đất sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam và tỉnh Thái Bình được phản ánh qua những con số nào?
Cả nước có hơn 11 triệu ha đất sản xuất nông nghiệp nhưng chia thành 78 triệu mảnh ruộng của 9,2 triệu hộ (bình quân 4.280 m²/hộ, tương đương 1.150 m²/người); 69% hộ có diện tích dưới 0,5 ha. Tại Thái Bình, 60% số nông hộ có diện tích dưới 0,2 ha, 98% nông hộ dưới 0,5 ha và diện tích canh tác bình quân phân tán ở 1,79 thửa/hộ.

3. Vì sao manh mún ruộng đất được xác định là rào cản lớn nhất cho phát triển nông nghiệp hiện đại?
Manh mún ruộng đất làm triệt tiêu tính kinh tế theo quy mô; khiến năng suất lao động nông nghiệp ở mức thấp (năm 2016 chỉ đạt 32,9 triệu đồng/lao động, năm 2017 bằng 38,1% NSLĐ chung); làm gia tăng mức độ thâm dụng lao động (bình quân 389 ngày công/năm/ha); thu nhập từ canh tác nhỏ lẻ rất thấp (nông dân tự cấy 1 sào lúa chỉ lãi 590.000 đồng/năm); gây lãng phí 1/2 đến 2/3 lượng phân bón và gây ô nhiễm môi trường ước tính thiệt hại tới 5% GDP hàng năm.

4. Luận án đã khảo sát những hình thức tập trung ruộng đất chủ yếu nào tại tỉnh Thái Bình?
Luận án khảo sát 3 hình thức chính giai đoạn 2011 - 2017: (1) Hộ nông dân thuê quyền sử dụng đất của nông dân khác trong trồng trọt và chăn nuôi; (2) Hợp tác xã nông nghiệp thuê đất của nông dân để tổ chức cánh đồng lớn; (3) Doanh nghiệp thuê quyền sử dụng đất của nông dân để sản xuất NNCNC (nghiên cứu điển hình tại Tập đoàn TH True Milk và ThaiBinh Seed).

5. Đâu là các nhóm giải pháp trọng tâm được luận án đề xuất cho tỉnh Thái Bình đến năm 2025?
Hệ thống giải pháp bao gồm: hoàn thiện và minh bạch quy hoạch vùng đất NNCNC; ban hành chính sách ưu đãi tín dụng, thuế và hạ tầng; phát triển thị trường quyền sử dụng đất nông nghiệp chính thức; nâng cao vai trò cầu nối của doanh nghiệp và HTX; đào tạo nghề chuyển đổi sinh kế cho lao động dôi dư; và tăng cường quản lý nhà nước chống đầu cơ, bảo đảm sử dụng đất đúng mục đích.


Kết luận

Luận án của tác giả Trần Thanh Quang là công trình khoa học chuyên ngành Kinh tế chính trị nghiên cứu một cách hệ thống về quan hệ kinh tế - xã hội trong quá trình tập trung ruộng đất phục vụ phát triển nông nghiệp công nghệ cao. Trên cơ sở tổng hợp lý luận Mác - Lênin và phân tích thực tiễn tại tỉnh Thái Bình giai đoạn 2011 - 2017, tác giả đã chỉ rõ các rào cản nội tại của nền sản xuất nông nghiệp manh mún và sự cần thiết khách quan của việc mở rộng quy mô canh tác. Luận án cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc cùng hệ thống giải pháp đồng bộ, góp phần giải quyết hài hòa quan hệ lợi ích giữa Nhà nước, doanh nghiệp và nông dân trong tiến trình hiện đại hóa nông nghiệp đến năm 2025.