HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN THỊ THANH HẢO PHÁT TRIỂN TRỒNG TRỌT ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TẠI TỈNH NINH BÌNH Ngành: Kinh tế nông nghiệp Mã số: 60 62 01 15 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Trần Đình Thao NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày… tháng… năm 2017 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Thanh Hảo i LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc PGS.TS Trần Đình Thao đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Kế hoạch và Đầu tư, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức phòng nông nghiệp tỉnh Ninh Bình, phòng nông nghiệp huyện Yên Khánh và huyện Nho Quan và nhân dân các xã và thôn đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn.
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2017 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Thanh Hảo ii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt.v Danh mục bảng. vi Danh mục đồ thị, hình, sơ đồ, hình ảnh.
vii Trích yếu luận văn. viii Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.
Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển trồng trọt ứng dụng công nghệ cao. Cơ sở lý luận về phát triển trồng trọt ứng dụng công nghệ cao. Một số khái niệm liên quan.
Lý luận về phát triển trồng trọt ứng dụng công nghệ cao. Tổ chức sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Yếu tố ảnh hưởng đến phát triển trồng trọt ứng dụng công nghệ cao. Cơ sở thực tiễn về phát triển trồng trọt ứng dụng công nghệ cao.
Kinh nghiệm phát triển trồng trọt UDCNC trên thế giới. Thực tiễn phát triển trồng trọt UDCNC ở Việt Nam. Các chính sách hỗ trợ phát triển trồng trọt ứng dụng công nghệ cao. Bài học kinh nghiệm cho phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại tỉnh Ninh Bình.29 iii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Phương pháp nghiên cứu. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu. Đặc điểm tự nhiên. Đặc điểm kinh tế - xã hội.
Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp tiếp cận, chọn điểm và khung phân tích. Phương pháp thu thập số liệu và thông tin. Phương pháp phân tích.
Phương pháp xử lý thông tin, số liệu. Các chỉ tiêu nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Thực trạng ứng dụng công nghệ cao vào lĩnh vực trồng trọt tại tỉnh Ninh Bình.
Khái quát tình hình sản xuất trồng trọt ứng dụng công nghệ cao tại tỉnh Ninh Bình. Thực trạng sản xuất trong trồng trọt UDCNC tại tỉnh Ninh Bình. Hiệu quả sản xuất trồng trọt ứng dụng công nghệ cao. Phân tích chuỗi giá trị các sản phẩm trồng trọt.
Tác động của UDCNC trong trồng trọt. Các yếu tố ảnh hưởng đến udcnc trong ngành trồng trọt. Yếu tố về đặc điểm hộ. Thị trường.
Hệ thống thông tin. Chính sách. Phân tích SWOT. Các giải pháp ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt.
Phương hướng phát triển trồng trọt ứng dụng công nghệ cao. Các giải pháp ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt. Kết luận và kiến nghị. 87 Tài liệu tham khảo.
93 iv LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt BVTV Bảo vệ thực vật CN Công nghệ CNC Công nghệ cao DN Doanh nghiệp ĐVT Đơn vị tính HTX Hợp tác xã KH Khoa học KHKT Khoa học kỹ thuật NNUDCNC Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao UBND Ủy ban Nhân dân UNCNC Ứng dụng công nghệ cao v LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Đánh giá một số chính sách tác động trực tiếp trong việc thực hiện UDCNC trong ngành trồng trọt. Phân loại thổ nhưỡng tỉnh Ninh Bình. Thực trạng nguồn nhân lực qua các năm.
Phân loại mẫu khảo sát (hộ). Tình hình phát triển nông nghiệp UDCNC ngành trồng trọt. Tình hình diện tích năng suất sản lượng của một số loại rau. Chi phí sản xuất rau cải giữa hai nhóm hộ (BQ/sào) .4: Kết quả sản xuất giữa các nhóm hộ (BQ/ha).
Hiệu quả sản xuất 1 ha rau cải/vụ theo phương thức truyền thống năm 2015. Phân tích hiệu quả kinh tế hộ trong chuỗi 1(BQ/kg). Phân tích hiệu quả kinh tế của các tác nhân trong chuỗi 2 (BQ/kg). Phân tích hiệu quả kinh tế tác nhân trong chuỗi 3 (BQ/kg).
Thông tin cơ bản hộ sản xuất. Đánh giá nguồn tiếp cận khoa học. 70 vi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC ĐỒ THỊ, HÌNH, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH Hình 4. Mô hình hoa lan sử dụng tưới phun sương.
Mô hình trồng rau tưới phun sương. Số doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp của tỉnh Ninh Bình. Cơ cấu thu nhập của nhóm hộ sản xuất thường. Khả năng tiếp cận vốn của hộ khi áp dụng UDCNC.
Giá trị cho vay bình quân đối với các hoạt động sản xuất nông nghiệp. Mức độ áp dụng của các hộ khi tham gia áp dụng UDCNC. Tỷ lệ hộ đánh giá các nguyên nhân trong việc áp dụng TBKT vào các giai đoạn của quá trình sản xuất. Đánh giá thị trường của người dân (%).
Tiếp cận thông tin của hộ .11 Đánh giá mức độ tiếp cận từ chính sách .73 vii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nguyễn Thị Thanh Hảo Tên luận văn: “Phát triển trồng trọt ứng dụng công nghệ cao tại tỉnh Ninh Bình”. Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp Mã số: 60 62 01 15 Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Phát triển nông nghiệp UDCNC là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, có ý nghĩa quyết định đối với con đường phát triển của Việt Nam nói chung và tỉnh Ninh Bình nói riêng. Vì vậy, tập trung đầu tư, chuyển giao những tiến bộ KH, CN cho nông dân trong phát triển nông nghiệp, mà cụ thể là ngành trồng trọt và ngành chăn nuôi, nhằm từng bước cải thiện đời sống và nâng cao thu nhập cho người dân là rất cần thiết. Do điều kiện về thời gian không cho phép,trong nghiên cứu này chúng tôi tập trung phân tích, đánh giá thực trạng về Phát triển trồng trọt ứng dụng công nghệ cao tại tỉnh Ninh Bình.
Từ đó đề xuất pháp nhằm Phát triển trồng trọt ứng dụng công nghệ cao tại tỉnh Ninh Bình trong những năm tiếp theo. Tương ứng với đó là mục tiêu cụ thể bao gồm: (1) Góp phần hệ thống hóa một số cơ sở lý luận thực tiễn về trồng trọt ứng dụng công nghệ cao; (2) Đánh giá thực trạng của việc phát triển trồng trọt ứng dụng công nghệ cao tại tỉnh Ninh Bình trong thời gian vừa qua; (3) Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy nhanh quá phát triển trồng trọt ứng dụng công nghệ cao tại tỉnh Ninh Bình trong thời gian tới. Trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng linh hoạt giữa số liệu thứ cấp và sơ cấp để đưa ra các phân tích nhận định. Trong đó số liệu thứ cấp thu thập từ các nguồn khác nhau như: Các sách, tạp chí, báo, báo cáo của các ngành, các cấp, trang web… có liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài.
Số liệu sơ cấp được thu thập bằng các công cụ phỏng vấn sâu, phỏng vấn cấu trúc các đối tượng điều tra. Để đảm bảo tính đại diện của mẫu, chúng tôi tiến hành chọn mẫu điều tra là 60 hộ nông dân ở huyện Yên Khánh và huyện Nho Quan bằng bộ câu hỏi đã thiết kế trong phiếu điều tra và tiến hành lấy ý kiến đánh giá của một số cán bộ đơn vị quản lý, doanh nghiệp và hợp tác xã. Qua đánh giá thực trạng phát phát triển trồng trọt ứng dụng công nghệ cao tại tỉnh Ninh Bình cho thấy cho thấy: Việc ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt của các hộ nông dân mang lại năng suất cao hơn so với những hộ sản xuất thường, cụ thể như năng suất của hộ UDCNC là: cải bắp 7,66 tạ/sào, cải làn 6,28 tạ/sào, súp lơ 6,69 tạ/sào, cà chua 24,21 tạ sào. Năng suất của hộ canh tác phổ biến như sau: cải bắp 7,36 tạ/sào, cải làn 6,01 tạ sào, súp lơ 7,69 tạ/sào, cà chua 23,5 tạ/ sào.
UDCNC trong trồng trọt mang lại hiệu quả viii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com kinh tế cao hơn. Giá trị sản xuất trên 1ha đối với loại rau giữa 2 nhóm hộ có sự khác biệt, GO của hộ UDCNC cao hơn gấp 1,47 lần so với hộ canh tác phổ biến. Chi phí trung gian chênh lệch không đáng kể. Giá trị gia tăng VA của hộ UDCNCS cao hơn gấp 1,5 lần so vơi canh tác phổ biến.
Tác động của UDCNC trong trồng trọt là hiện hữu và được đánh giá trên các mặt: Hiệu quả của UDCNC đối với sự cải thiện chất lượng sản phẩm; Hiệu quả của UDCNC đối với tiêu thụ sản phẩm; Hiệu quả của UDCNC đối với việc giảm rủi ro sản xuất; Tác động của UDCNC đến môi trường.