MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Đóng góp mới của luận án. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án. Kết cấu của luận án.
15 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO. Tổng quan các nghiên cứu đã công bố ở trong, ngoài nƣớc có liên quan đến phát triển nông nghiệp công nghệ cao. Tổng quan các nghiên cứu ở nước ngoài. Tổng quan những nghiên cứu trong nước liên quan đến phát triển nông nghiệp công nghệ cao.
Đánh giá chung về những nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu. Đánh giá chung về những nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án 33 1. Những vấn đề luận án cần tập trung giải quyết. 34 Tiểu kết chƣơng 1.
36 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO. Lý luận về nông nghiệp và phát triển nông nghiệp. Phát triển nông nghiệp. Phát triển nông nghiệp công nghệ cao.
Khái niệm phát triển nông nghiệp công nghệ cao. Vai trò của phát triển nông nghiệp công nghệ cao. Các phương thức phát triển nông nghiệp công nghệ cao. Tiêu chí đánh giá phát triển nông nghiệp công nghệ cao.
Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp công nghệ cao. Kinh nghiệm quốc tế và một số địa phƣơng ở Việt Nam về phát triển nông nghiệp công nghệ cao. Kinh nghiệm của một số quốc gia. Kinh nghiệm của một số địa phương ở Việt Nam.
Bài học kinh nghiệm áp dụng đối với tỉnh Hà Nam. 77 Tiểu kết chƣơng 2. 81 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO TẠI TỈNH HÀ NAM. Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế- xã hội tỉnh Hà Nam có ảnh hƣởng đến phát triển nông nghiệp CNC.
Đặc điểm tự nhiên. Đặc điểm kinh tế - xã hội. Thực trạng phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở tỉnh Hà Nam. Thực trạng phát triển các khu.
v ng sản xuất nông nghiệp CNC. Thực trạng lựa chọn sản phẩm nông nghiệp để ứng dụng CNC. Thực trạng ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp. Thực trạng tổ chức sản xuất nông nghiệp công nghệ cao.
Các kết quả và hiệu quả phát triển nông nghiệp công nghệ cao. Các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển nông nghiệp công nghệ cao. Chính sách phát triển nông nghiệp CNC của Nhà nước và địa phương. Quy hoạch và hạ tầng các khu nông nghiệp CNC.
Nguồn vốn đầu tư cho nông nghiệp công nghệ cao. Tập trung ruộng đất để phát triển nông nghiệp công nghệ cao. Nguồn nhân lực làm nông nghiệp công nghệ cao. Yêu cầu về chất lượng của thị trường đầu ra.
Quản lý, vận hành chuỗi cung ứng sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao. Hội nhập quốc tế và vấn đề thị trường tiêu thụ nông sản cho Việt Nam và tỉnh Hà Nam. Đánh giá chung về sự phát triển NNCNC tỉnh Hà Na. Những thành tựu đạt được.
Những tồn tại hạn chế và nguyên nhân. Những vấn đề đặt ra cho phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở tỉnh Hà Nam. 126 Tiểu kết chƣơng 3. 130 Chƣơng 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO Ở TỈNH HÀ NAM.
Các căn cứ đề xuất định hƣớng và giải pháp. Bối cảnh quốc tế và trong nước. Đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại tỉnh Hà Nam. Quan điểm và định hướng phát triển nông nghiệp CNC ở tỉnh Hà Nam.
Quan điểm phát triển nông nghiệp công nghệ cao. Mục tiêu và định hướng phát triển nông nghiệp công nghệ cao 143 4. Các giải pháp chủ yếu phát triển nông nghiệp CNC tại tỉnh Hà Nam. Nhóm các giải pháp chung.
Nhóm các giải pháp cụ thể phát triển nông nghiệp CNC. 150 Tiểu kết chƣơng 4. 160 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 162 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
174 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Kích cỡ mẫu khảo sát phát triển NNCNV tại tỉnh Hà Nam. Khung phân tích phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở tỉnh Hà Nam. 12 Bảng 2: Các khu nông nghiệp CNC đã được phê duyệt tỉnh Hà Nam giai đoạn 2016- 4/2020.
88 Bảng 3: Các loại nông sản đã được sản xuất trong các khu NNCNC. 90 Bảng 4: Kết quả áp dụng giống cây, con được sản xuất theo CNC. 92 Bảng 5: Kết quả ứng dụng công nghệ cảm biến, công nghệ thông tin, công nghệ tự động trong sản xuất nông nghiệp. 94 Bảng 6: Các quy trình và công nghệ được áp dụng trong trồng trọt.
Số lượng và diện tích nhà kính tại tỉnh Hà Nam đến tháng 4 2 2. 95 Bảng 8: Ứng dụng chế phẩm sinh học trong nông nghiệp tại Hà Nam. 96 Bảng 9: Các quy trình và công nghệ được áp dụng trong chăn nuôi. 97 Bảng 1 : Ứng dụng quy trình chẩn đoán bệnh KIT trong nông nghiệp.
97 Bảng 11: Số lượng HTXNN và HTXNN ứng dụng CNC. 101 Bảng 12: Danh sách 15 HTX nông nghiệp ứng dụng CNC tỉnh Hà Nam đến tháng 12 2 2. 102 Bảng 13: Năng suất và giá trị sản xuất các mô hình nông nghiệp CNC trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2 2. 108 Bảng 14: Hiệu quả sản xuất tại Công ty CP Nông nghiệp CNC Phù Vân.
108 Bảng 15: Hiệu quả sản xuất tại Công ty Nông nghiệp CNC Vinaseed. 109 Bảng 16: Tổng kinh phí đầu tư tại các Khu nông nghiệp ứng dụng CNC. 112 Bảng 17: Vốn bình quân và lao động trong các doanh nghiệp nông nghiệp tỉnh Hà Nam giai đoạn 2010 - 2016. 114 Bảng 18: Kết quả khảo sát các khó khăn khi ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp.
Kết quả thực hiện tích tụ, tập trung ruộng đất ở tỉnh Hà Nam 2018 - 2019. T lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo tỉnh Hà Nam. 116 Bảng 21: Phân tích SWOT trong phát triển NNCNC ở tỉnh Hà Nam. 137 Bảng 22: Các kết hợp chiến lược của S-W-O-T.
139 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Số lượng trang trại ở tỉnh Hà Nam giai đoạn 2013 - 2018. Tính cấp thiết của đề tài Trong nền kinh tế Việt Nam gồm các ngành công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp là ngành có ảnh hưởng lớn nhất, có tính kết nối rất cao với các ngành kinh tế. Nông nghiệp cung cấp đầu vào cho công nghiệp chế biến thực phẩm, chế biến xuất khẩu; đồng thời, sử dụng sản phẩm của các ngành công nghiệp và dịch vụ, như: nhiên liệu, phân bón, hóa chất, máy móc cơ khí, năng lượng, tín dụng, bảo hiểm… Nông nghiệp Việt Nam còn đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo an ninh lương thực, tạo việc làm và thu nhập cho khoảng 65% dân cư, là nhân tố quyết định xóa đói giảm nghèo, góp phần phát triển kinh tế và ổn định chính trị - xã hội của đất nước.
Thực hiện chính sách đổi mới kinh tế với Chiến lược phát triển sản xuất lương thực, thực phẩm trên cơ sở khai thác tối đa tiềm năng sản xuất để phục vụ tiêu d ng trong nước và mở rộng xuất khẩu đã thúc đẩy nông nghiệp tăng trưởng liên tục và ổn định trong suốt giai đoạn 1986 – 2 14, sản lượng nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng khá ổn định ở mức trung bình 3,7% năm, giải quyết tốt an ninh lương thực, góp phần xóa đói giảm nghèo, đưa Việt Nam trở thành nước xuất khẩu nông sản lớn trên thế giới. Tuy nhiên, tăng trưởng nông nghiệp của nước ta chủ yếu theo chiều rộng thông qua tăng diện tích, tăng vụ và dựa trên mức độ thâm dụng các yếu tố vật chất đầu vào cho sản xuất (lao động, vốn, vật tư) và đất đai; hàm lượng khoa học công nghệ (KHCN) ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp (SXNN) còn thấp; gắn kết sản xuất với thị trường yếu, sản phẩm làm ra ít do thị trường điều khiển, hiệu quả sản xuất không cao; năng suất của lao động nông nghiệp còn rất thấp, tổn thất sau thu hoạch rất đáng kể và cao hơn nhiều nước trong khu vực do đó lợi nhuận của nông dân, nhất là trong sản xuất lúa gạo rất thấp, kém ổn định, có xu thế giảm trên một đơn vị sản phẩm; SXNN đã và đang gây tác động tiêu cực đến môi trường như: mất đa dạng sinh học, suy thoái tài nguyên thiên nhiên, ô nhiễm nguồn nước, đất đai bị bạc màu, chi phí sản xuất tăng… đe dọa tính bền vững đối với tăng trưởng của ngành nông nghiệp. Theo đánh giá của giới chuyên gia thì ngành nông nghiệp đang phải chịu tác động nặng nề từ cạnh tranh của đô thị, của các ngành công nghiệp và dịch vụ trong thu hút các nguồn lực cho phát triển, như: vốn, công nghệ, quản trị và nguồn nhân lực chất lượng cao; đối mặt với thảm họa môi trường do con người và do biến đổi khí hậu tạo ra làm tài nguyên đất và nước trở nên khan hiếm 1 hơn. Thêm vào đó, thị trường của sản phẩm nông nghiệp biến động từ cả hai phía cung và cầu; thách thức về cầu đối với hàng nông sản đòi hỏi phải có một cải cách lớn để chuyển nền SXNN Việt Nam tiến theo xu hướng của thời đại mới là sản xuất sản phẩm nông sản có chất lượng cao và an toàn thực phẩm.
Điều này đã khiến đà tăng trưởng nông nghiệp những năm gần đây chậm lại và có chiều hướng giảm dần, giai đoạn 2 5-2 1 tăng trưởng bình quân đạt 4,85%, giai đoạn 2 11-2015 bình quân đạt 3,13%; năm 2 15 GDP ngành chỉ đạt 2,41%, thấp nhất trong 5 năm qua. Quyết định số 176 QĐ-TTg, ngày 29/1/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm 2 2 đã xác định mục tiêu phát triển giai đoạn 2016 - 2020: “Đẩy mạnh phát triển toàn diện nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, bao gồm hệ thống các doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao” [81].