Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ: "Phát triển nông nghiệp bền vững trong điều kiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa tốc độ cao - Nghiên cứu trường hợp tỉnh Vĩnh Phúc".

  • Tác giả: Phùng Chí Cường
  • Người hướng dẫn khoa học: TS. Phạm Lan Hương
  • Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp (Mã số: 9620115)
  • Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Bộ Giáo dục và Đào tạo (Hà Nội, 2021)

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Việt Nam là một quốc gia nông nghiệp với 64,26% dân số sinh sống tại khu vực nông thôn vào năm 2019 và đời sống phụ thuộc chủ yếu vào hoạt động nông nghiệp. Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) tạo ra tác động hai chiều đối với khu vực nông nghiệp và nông thôn. Một mặt, quá trình này mở ra cơ hội chuyển dịch nông nghiệp sang sản xuất hàng hóa, thu hút và khai thác các nguồn lực kinh tế - xã hội, từng bước nâng cao đời sống dân cư và thúc đẩy xây dựng nông thôn mới. Mặt khác, CNH và HĐH cũng làm gia tăng phân hóa giàu nghèo giữa nông thôn và đô thị, thu hẹp quỹ đất và nguồn lực dành cho nông nghiệp, gia tăng áp lực giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp và gây suy thoái, ô nhiễm môi trường sinh thái.

Đối với các địa phương có tốc độ CNH, HĐH cao như tỉnh Vĩnh Phúc (tăng trưởng GRDP bình quân giai đoạn 1997–2018 đạt 14,9%/năm; năm 2019 tỷ trọng công nghiệp chiếm 48,34%, GRDP bình quân đầu người đạt 102,5 triệu đồng/năm, tương đương 4.460 USD, gấp 1,5 lần bình quân chung cả nước theo số liệu của Phương Khánh, 2019), các tác động đa chiều này diễn ra nhanh và gay gắt. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là cần phân tích, đánh giá hệ thống hóa tác động hai chiều của CNH, HĐH tốc độ cao đến tính bền vững của nông nghiệp cấp tỉnh, từ đó xác lập các giải pháp khoa học và đồng bộ nhằm tối ưu hóa lợi thế và giảm thiểu các rủi ro tiêu cực phát sinh.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu cơ sở khoa học về phát triển nông nghiệp bền vững trong điều kiện CNH, HĐH tốc độ cao; đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp bền vững giai đoạn 2010–2019; đề xuất hệ thống giải pháp đẩy mạnh phát triển nông nghiệp bền vững tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030 nhằm khai thác tác động tích cực và hạn chế tác động tiêu cực của CNH, HĐH.
  2. Mục tiêu cụ thể:
  • Một là, hệ thống hóa và xác lập cơ sở khoa học về phát triển nông nghiệp bền vững tại tỉnh, thành phố trong điều kiện CNH, HĐH tốc độ cao, làm rõ các tác động hai chiều và các nội dung can thiệp; tổng kết kinh nghiệm trong và ngoài nước để rút ra bài học thực tiễn.
  • Hai là, đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp bền vững tại tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2010–2019, phân tích các thành tựu, hạn chế, nguyên nhân và tác động cụ thể của CNH, HĐH đến quá trình này.
  • Ba là, nghiên cứu và đề xuất các quan điểm, phương hướng cùng hệ thống giải pháp đẩy mạnh phát triển nông nghiệp bền vững tại tỉnh Vĩnh Phúc trong điều kiện CNH, HĐH tốc độ cao giai đoạn 2021–2030.

Câu hỏi nghiên cứu

  • Câu hỏi 1: Phát triển nông nghiệp bền vững trong điều kiện CNH, HĐH tốc độ cao có gì khác biệt với phát triển nông nghiệp bền vững trong điều kiện CNH, HĐH bình thường?
  • Câu hỏi 2: Bài học kinh nghiệm nào ở trong và ngoài nước có thể áp dụng cho phát triển nông nghiệp bền vững trong điều kiện CNH, HĐH tốc độ cao, nhất là ở tỉnh Vĩnh Phúc?
  • Câu hỏi 3: Thực tế sự phát triển nông nghiệp bền vững tại tỉnh Vĩnh Phúc - địa phương có CNH, HĐH tốc độ cao diễn ra thế nào? Những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân?
  • Câu hỏi 4: Cần tập trung giải quyết những vấn đề then chốt nào để đẩy mạnh phát triển nông nghiệp bền vững ở tỉnh Vĩnh Phúc trong những năm tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề kinh tế, tổ chức, chính sách của phát triển nông nghiệp bền vững trên địa bàn các tỉnh, thành phố trong điều kiện CNH, HĐH tốc độ cao về mặt lý thuyết và tại tỉnh Vĩnh Phúc về mặt thực tiễn, đặt trong mối quan hệ tương tác với các nhân tố CNH, HĐH.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu nông nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm 3 phân ngành: nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi), lâm nghiệp và thủy sản; hướng đến 3 trụ cột cơ bản: bền vững kinh tế, bền vững xã hội và bền vững môi trường dưới góc độ kinh tế ngành.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, bao gồm cả khu vực nông thôn và đô thị (Thành phố Vĩnh Yên, Thành phố Phúc Yên và các thị trấn thuộc huyện).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá dữ liệu thực trạng từ khi tái lập tỉnh năm 1997 đến 2019, tập trung sâu giai đoạn 2010–2019, tiến hành khảo sát số liệu sơ cấp năm 2020; các dự báo, phương hướng và giải pháp được xác lập cho giai đoạn 2021–2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu liên quan theo 4 nhóm chủ đề chính trong nước và quốc tế:

  1. Nghiên cứu ngoài nước về phát triển nông nghiệp bền vững: Điểm luận các nghiên cứu về bản chất, nguyên tắc sử dụng tài nguyên đất đai, nguồn nước, cân bằng sinh thái và an ninh lương thực trong mô hình phát triển nông nghiệp bền vững.
  2. Nghiên cứu ngoài nước về phát triển nông nghiệp bền vững trong điều kiện CNH, HĐH tốc độ cao: Khảo cứu các công trình phân tích sự dịch chuyển lao động nông nghiệp sang công nghiệp - dịch vụ, áp lực đô thị hóa lên quỹ đất canh tác và các chính sách bù đắp tổn thương sinh thái nông thôn tại các quốc gia và vùng lãnh thổ phát triển nhanh.
  3. Nghiên cứu trong nước về nông nghiệp bền vững và phát triển nông nghiệp bền vững: Rà soát các công trình kinh tế nông nghiệp về chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn, tiêu chí đánh giá phát triển nông nghiệp bền vững theo 3 phương diện kinh tế, xã hội và môi trường tại Việt Nam.
  4. Nghiên cứu trong nước về phát triển nông nghiệp bền vững ở những địa phương có tốc độ CNH, HĐH cao: Điểm lại các đề tài nghiên cứu cụ thể tại các tỉnh, thành thuộc vùng kinh tế trọng điểm và Đồng bằng sông Hồng. Tác giả trích dẫn công trình của Phương Khánh (2019) về số liệu tăng trưởng kinh tế, tỷ trọng công nghiệp và GRDP bình quân đầu người tại tỉnh Vĩnh Phúc.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết: Luận án tập trung giải quyết vấn đề thiếu vắng một nghiên cứu toàn diện, gắn kết khung lý luận và công cụ định lượng kinh tế để đánh giá tác động hai chiều của CNH, HĐH tốc độ cao đến phát triển nông nghiệp bền vững tại một tỉnh có địa hình chuyển tiếp đa dạng (gồm đồng bằng, trung du và miền núi) như Vĩnh Phúc. Luận án đi sâu phân tích từ cấp độ quản lý vĩ mô của chính quyền địa phương đến hiệu quả sản xuất kinh doanh vi mô của các hộ nông dân và chủ trang trại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm: Phát triển nông nghiệp bền vững là quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp đảm bảo kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế ổn định, nâng cao đời sống dân cư nông thôn (bền vững xã hội) và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường sinh thái (bền vững môi trường).
  • Khung phân tích và mô hình: Luận án sử dụng "Mô hình tự đánh giá tiến độ về bền vững" (Hình 2.1 trong văn bản) và xác lập nội dung phát triển nông nghiệp bền vững trên 2 cấp độ:
    • Cấp vĩ mô: Chức năng định hướng của quản lý nhà nước thông qua quy hoạch sử dụng nguồn lực (đất đai, nhân lực), ban hành hệ thống cơ chế, chính sách hỗ trợ kinh tế và pháp lý (tín dụng, thuế, đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn, kiểm tra giám sát môi trường).
    • Cấp vi mô: Hoạt động sản xuất kinh doanh tại hộ nông dân, gia trại, trang trại, hợp tác xã và doanh nghiệp thông qua việc lựa chọn cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng chuyên môn hóa kết hợp phát triển tổng hợp; đầu tư ứng dụng công nghệ cao; giảm thiểu sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật độc hại và chất kích thích tăng trưởng.
  • Khung phân tích định lượng vi mô: Luận án thiết lập mô hình hàm hồi quy phân tích các yếu tố tác động đến kết quả sản xuất kinh doanh của hộ nông dân: $$\text{Kết quả SXKD} = f(S, TS, CP, ON, CN, SNN)$$ Trong đó:
    • $S$: Diện tích đất tự nhiên của hộ
    • $TS$: Tổng giá trị tài sản phục vụ sản xuất
    • $CP$: Chi phí sản xuất
    • $ON$: Mức độ ô nhiễm môi trường do sản xuất nông nghiệp
    • $CN$: Mức độ ảnh hưởng của ô nhiễm và thị trường từ các khu, cụm công nghiệp
    • $SNN$: Số ngành nghề kinh doanh của hộ

Phương pháp tiếp cận

  • Tiếp cận hệ thống: Xem xét nông nghiệp là một phân hệ trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân, có mối quan hệ tương tác hữu cơ với tiến trình CNH, HĐH của các ngành công nghiệp và dịch vụ.
  • Tiếp cận từ vĩ mô đến vi mô: Kết hợp giữa quản lý nhà nước về chính sách, quy hoạch ở cấp tỉnh/huyện/xã với hành vi kinh tế của các chủ thể cơ sở (hộ nông dân, trang trại, hợp tác xã).
  • Tiếp cận theo nguyên lý Nhân - Quả: Xác định tốc độ CNH, HĐH là nhân tố tác động (nguyên nhân), mức độ đạt được về tính bền vững kinh tế, xã hội, môi trường của nông nghiệp là kết quả.

Phương pháp thu thập dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Thư viện Quốc gia, Thư viện Đại học Kinh tế Quốc dân, Tổng cục Thống kê, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Vĩnh Phúc, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê tỉnh Vĩnh Phúc, Ban Chương trình xây dựng Nông thôn mới các cấp, các ấn phẩm sách báo và tạp chí chuyên ngành.
  • Dữ liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra chọn mẫu đại diện theo phân tầng địa hình và mức độ CNH, HĐH tại 4 huyện của tỉnh Vĩnh Phúc:
    • Huyện Sông Lô (đại diện vùng miền núi)
    • Huyện Tam Dương (đại diện vùng trung du)
    • Huyện Vĩnh Tường và Huyện Bình Xuyên (đại diện vùng đồng bằng) Tại mỗi huyện, chọn 2 xã có tốc độ CNH, HĐH cao để thực hiện khảo sát (tổng cộng 8 xã).
  • Cơ cấu mẫu điều tra:
    • Phỏng vấn cán bộ quản lý: 80 người (40 cán bộ cấp huyện thuộc Phòng NN&PTNT, Phòng Tài nguyên & Môi trường, Hội Nông dân; 40 cán bộ chính quyền và đoàn thể cấp xã).
    • Khảo sát hộ nông dân và chủ trang trại: 240 người được phỏng vấn sâu (30 người/xã $\times$ 8 xã).
    • Điều tra bảng hỏi hoạt động sản xuất kinh doanh: 240 cơ sở kinh doanh nông nghiệp gồm hộ nông dân và chủ trang trại (30 cơ sở/xã $\times$ 8 xã).
Nhóm đối tượng điều tra Địa bàn khảo sát Quy mô mẫu (người/cơ sở) Nội dung khảo sát chính
Cán bộ cấp huyện 4 huyện: Sông Lô, Tam Dương, Vĩnh Tường, Bình Xuyên 40 cán bộ Đánh giá công tác quản lý, quy hoạch, thực thi chính sách và tác động của CNH, HĐH
Cán bộ cấp xã 8 xã có tốc độ CNH, HĐH cao thuộc 4 huyện 40 cán bộ Triển khai quy hoạch đất nông nghiệp, sản xuất an toàn, kiểm tra môi trường cơ sở
Chủ hộ & chủ trang trại (Phỏng vấn) 8 xã thuộc 4 huyện điều tra (30 người/xã) 240 người Nhận thức về nông nghiệp bền vững, thuận lợi và khó khăn khi CNH tốc độ cao
Hộ & cơ sở SXKD (Phiếu điều tra) 8 xã thuộc 4 huyện điều tra (30 cơ sở/xã) 240 hộ, trang trại Dữ liệu đất đai ($S$), tài sản ($TS$), chi phí ($CP$), thu nhập, ô nhiễm ($ON$), ngành nghề ($SNN$)

Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu

  • Phương pháp thống kê kinh tế: Phân tổ số liệu, vẽ đồ thị, lập bảng biểu so sánh chỉ số tuyệt đối, tương đối, tốc độ tăng trưởng và giá trị bình quân qua các mốc thời gian 2010–2019.
  • Xử lý dữ liệu định lượng: Sử dụng phần mềm thống kê chuyên dụng SPSS và Microsoft Excel để tổng hợp dữ liệu, thống kê mô tả và ước lượng mô hình hàm hồi quy.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của các nhà khoa học tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Bộ môn Kinh tế nông nghiệp), các viện nghiên cứu và cán bộ quản lý thực tiễn tại tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA): Tổ chức thảo luận nhóm, phỏng vấn trực tiếp nông dân tại các địa bàn khảo sát.
  • Phương pháp dự báo: Áp dụng dự báo xu thế kinh tế - xã hội, biến đổi khí hậu và chuyển dịch nguồn lực đến năm 2030.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình liên quan đến đề tài luận án được nghiên cứu trong và ngoài nước

Chương 1 hệ thống hóa các ấn phẩm học thuật về phát triển nông nghiệp bền vững trong điều kiện CNH, HĐH cao thành hai khối tài liệu ngoài nước và trong nước. Tác giả điểm luận các hướng nghiên cứu về tính tất yếu của phát triển bền vững trước áp lực cạn kiệt tài nguyên tự nhiên và ô nhiễm sinh thái; tác động của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại các vùng công nghiệp hóa nhanh; các phương thức phân bổ nguồn lực và chính sách hỗ trợ nông nghiệp. Trên cơ sở tổng hợp kết quả đã công bố, chương này làm rõ các vấn đề còn bỏ ngỏ về lý luận và thực tiễn, xác lập cơ sở khoa học để luận án đi sâu nghiên cứu trường hợp cụ thể tại tỉnh Vĩnh Phúc.

Chương 2: Cơ sở khoa học về phát triển nông nghiệp bền vững trong điều kiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa tốc độ cao

Chương 2 xây dựng hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn cho đề tài:

  • Lý luận về phát triển nông nghiệp bền vững: Phân tích khái niệm, sự cần thiết khách quan của phát triển bền vững khi đối mặt với các hệ lụy lịch sử như phá rừng, thoái hóa đất, xói mòn, bạc màu, tích lũy nitrat ($NO_3$) và dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật.
  • Các nội dung cốt lõi: (1) Quy hoạch và bố trí sử dụng hợp lý nguồn lực đất đai, nhân lực; (2) Xây dựng hệ thống chính sách kinh tế - pháp lý hỗ trợ hạ tầng, thu hút đầu tư ngoài ngành, thúc đẩy tích tụ đất đai và nông nghiệp công nghệ cao; (3) Bố trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi dựa trên nguyên tắc kết hợp chuyên môn hóa với phát triển tổng hợp nhằm khai thác lợi thế so sánh và chu trình sinh học tương hỗ.
  • Cơ sở thực tiễn: Phân tích kinh nghiệm phát triển nông nghiệp bền vững tại các địa phương có tốc độ CNH, HĐH cao của một số quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới và một số tỉnh thành trong nước, từ đó đúc kết bài học kinh nghiệm áp dụng cho tỉnh Vĩnh Phúc.

Chương 3: Thực trạng phát triển nông nghiệp bền vững ở tỉnh Vĩnh Phúc những năm 2010 - 2019

Chương 3 tập trung phân tích thực trạng kinh tế - xã hội và đánh giá mức độ bền vững của nông nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc qua hệ thống số liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra sơ cấp:

  • Đặc điểm địa bàn: Tỉnh Vĩnh Phúc có diện tích tự nhiên $1.371\text{ km}^2$, đất nông nghiệp chiếm xấp xỉ 45%; dân số gần 1,2 triệu người, dân số nông thôn chiếm 86%. Địa hình phân bố thành 3 vùng rõ rệt (đồng bằng, trung du, miền núi).
  • Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Giai đoạn 1997–2018, tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân đạt 14,9%/năm. Năm 2019, tăng trưởng kinh tế đạt 8,05%; tỷ trọng công nghiệp chiếm 48,34%; quy mô GRDP đạt 118,4 nghìn tỷ đồng; GRDP bình quân đầu người đạt 102,5 triệu đồng/người/năm (4.460 USD).
Chỉ tiêu kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc Giá trị / Tỷ lệ nêu trong luận án
Diện tích tự nhiên $1.371\text{ km}^2$
Tỷ lệ đất nông nghiệp Xấp xỉ $45%$ diện tích tự nhiên
Quy mô dân số Gần $1,2\text{ triệu người}$
Tỷ lệ dân số khu vực nông thôn (2019) $86%$ (cả nước là $64,26%$)
Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân (1997–2018) $14,9%/\text{năm}$
Tốc độ tăng trưởng GRDP năm 2019 $8,05%$
Tỷ trọng ngành công nghiệp năm 2019 $48,34%$
Quy mô GRDP theo giá hiện hành (2019) $118,4\text{ nghìn tỷ đồng}$
GRDP bình quân đầu người (2019) $102,5\text{ triệu đồng/người/năm (4.460 USD)}$
  • Hệ thống bảng và biểu đồ phân tích thực trạng trong chương 3:
    • Bảng 3.1: Các loại đất tự nhiên của tỉnh Vĩnh Phúc.
    • Bảng 3.2: Dân số và lao động tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2010–2019.
    • Bảng 3.3: Một số chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2010–2019.
    • Bảng 3.4: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2010–2019.
    • Bảng 3.5, 3.6, 3.7, 3.8: Tăng trưởng và tốc độ tăng giá trị sản xuất (GTSX) ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản 2010–2019.
    • Bảng 3.9, 3.10: GTSX và cơ cấu GTSX ngành nông, lâm, thủy sản và nông nghiệp theo giá hiện hành.
    • Biểu đồ 3.1, 3.2, 3.3: Đánh giá tác động của CNH, HĐH từ quy hoạch đến phát triển nông nghiệp bền vững và kết quả triển khai quy hoạch rau an toàn từ khảo sát cán bộ xã, huyện.
    • Biểu đồ 3.4, 3.5: Giá trị sản xuất và tốc độ tăng trưởng GTSX nông nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Kết quả khảo sát vi mô: Đánh giá tác động hai chiều của các khu, cụm công nghiệp đến kết quả sản xuất kinh doanh của 240 hộ nông dân thông qua ước lượng mô hình hàm hồi quy; chỉ rõ các điểm nghẽn về ô nhiễm môi trường nông thôn, manh mún đất đai và hạn chế trong liên kết chuỗi giá trị nông sản.

Chương 4: Phương hướng và các giải pháp đẩy mạnh phát triển nông nghiệp bền vững ở tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2021 - 2030

Chương 4 đưa ra các dự báo bối cảnh quốc tế, hội nhập kinh tế, tác động của biến đổi khí hậu, xu hướng CNH, HĐH và biến động nguồn lực phát triển nông nghiệp. Trên cơ sở đó, luận án xác lập hệ thống quan điểm, mục tiêu và 8 nhóm giải pháp cụ thể đến năm 2030:

  1. Kết hợp công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức với xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật về đất đai và môi trường nông nghiệp.
  2. Thực hiện quy hoạch, rà soát quy hoạch và tổ chức lại không gian sản xuất theo hướng bền vững.
  3. Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ và phát triển nông nghiệp công nghệ cao.
  4. Đầu tư nâng cấp hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật nông thôn.
  5. Đổi mới và hoàn thiện chính sách đất đai nhằm tạo điều kiện tích tụ, tập trung ruộng đất hợp lý.
  6. Đẩy mạnh đào tạo nghề và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông nghiệp, nông thôn.
  7. Mở rộng phát triển thị trường, xúc tiến thương mại và xây dựng thương hiệu cho nông sản phát triển bền vững.
  8. Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, nâng cao hiệu lực quản lý và hỗ trợ kinh tế của Nhà nước đối với phát triển nông nghiệp bền vững.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận án khẳng định phát triển nông nghiệp bền vững là xu thế khách quan của các quốc gia và địa phương, bắt nguồn từ đặc tính sinh học của ngành nông nghiệp, tính ưu việt của phương thức phát triển bền vững và thực trạng suy giảm, cạn kiệt tài nguyên canh tác.
  2. Xác lập khung lý thuyết tiếp cận phát triển nông nghiệp bền vững đồng thời ở 2 cấp độ: Quản lý vĩ mô của Nhà nước và hoạt động kinh doanh vi mô tại các cơ sở nông nghiệp, gắn kết tầm nhìn dài hạn với kỹ thuật tổ chức sản xuất cụ thể.
  3. Chỉ rõ trong điều kiện CNH, HĐH tốc độ cao, phát triển nông nghiệp bền vững chịu sự chi phối mạnh mẽ và mang tính đặc thù; CNH và HĐH tốc độ cao vừa tạo nền tảng hạ tầng, thị trường và sức lan tỏa cho nông nghiệp công nghệ cao, vừa tạo áp lực thu hẹp tư liệu sản xuất và ô nhiễm môi trường.
  4. Bổ sung khung đánh giá phát triển nông nghiệp bền vững trong bối cảnh CNH, HĐH tốc độ cao: bên cạnh hệ thống chỉ tiêu 3 trụ cột (kinh tế, xã hội, môi trường), cần lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố CNH, HĐH đến kết quả sản xuất kinh doanh nông nghiệp.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Tổng kết có hệ thống bài học kinh nghiệm phát triển nông nghiệp bền vững từ các quốc gia, vùng lãnh thổ và các địa phương có tốc độ CNH, HĐH cao trong nước để vận dụng vào điều kiện cụ thể của tỉnh Vĩnh Phúc.
  2. Đánh giá toàn diện thực trạng tỉnh Vĩnh Phúc: khẳng định phát triển nông nghiệp bền vững đã đạt kết quả bước đầu nhưng tính bền vững chưa cao; các cơ hội tích cực từ CNH, HĐH chưa được khai thác triệt để, trong khi các tác động tiêu cực về môi trường và phân hóa xã hội chưa được kiểm soát toàn diện; từ đó đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp đồng bộ giai đoạn 2021–2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát trường hợp điển hình tại tỉnh Vĩnh Phúc với chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2010–2019 và số liệu điều tra vi mô năm 2020 trên cỡ mẫu 240 hộ, trang trại và 80 cán bộ quản lý thuộc 4 huyện; chưa mở rộng so sánh định lượng trực tiếp với toàn bộ các tỉnh có tốc độ CNH cao khác trong vùng Đồng bằng sông Hồng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi, cập nhật chuỗi số liệu thực tế giai đoạn sau 2020 khi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (như CPTPP) và các biến động kinh tế - môi trường mới tác động sâu rộng hơn đến chuỗi cung ứng nông sản bền vững.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản trị kinh doanh nông nghiệp và Quản lý kinh tế: Luận án cung cấp khung lý thuyết chi tiết, phương pháp luận kết hợp tiếp cận vĩ mô - vi mô, cùng mô hình hàm hồi quy vi mô ứng dụng SPSS trong phân tích kinh tế hộ.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách, cơ quan quản lý nhà nước (Sở NN&PTNT, Sở TN&MT, Sở KH&ĐT, UBND các cấp tại tỉnh Vĩnh Phúc và các địa phương có tốc độ CNH cao): Luận án là tài liệu tham khảo thực tiễn trong công tác xây dựng quy hoạch nông nghiệp, điều chỉnh chính sách đất đai, kiểm soát ô nhiễm môi trường nông thôn và bố trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi chủ lực.

Câu hỏi thường gặp

  1. Địa bàn và đối tượng nào được lựa chọn để điều tra khảo sát sơ cấp trong luận án?
    Luận án chọn khảo sát tại 4 huyện đại diện cho 3 vùng địa hình của tỉnh Vĩnh Phúc: Sông Lô (miền núi), Tam Dương (trung du), Vĩnh Tường và Bình Xuyên (đồng bằng). Tại mỗi huyện chọn 2 xã có tốc độ CNH, HĐH cao. Đối tượng khảo sát gồm 80 cán bộ quản lý (40 cấp huyện, 40 cấp xã), 240 chủ hộ/trang trại phỏng vấn sâu và 240 cơ sở sản xuất kinh doanh nông nghiệp thực hiện phiếu điều tra bảng hỏi.

  2. Mô hình hàm hồi quy trong luận án sử dụng các biến số nào để phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của hộ?
    Mô hình xem xét mối tương quan giữa kết quả sản xuất kinh doanh của hộ điều tra với các biến số: diện tích đất tự nhiên ($S$), tổng giá trị tài sản cho sản xuất ($TS$), chi phí sản xuất ($CP$), mức độ ô nhiễm môi trường do sản xuất nông nghiệp ($ON$), mức độ ảnh hưởng của ô nhiễm và thị trường từ các khu, cụm công nghiệp ($CN$), và số ngành nghề kinh doanh của hộ ($SNN$).

  3. Số liệu kinh tế và công nghiệp hóa của tỉnh Vĩnh Phúc được nêu trong luận án là bao nhiêu?
    Giai đoạn 1997–2018, tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân của tỉnh đạt 14,9%/năm. Năm 2019, tăng trưởng kinh tế đạt 8,05%; tỷ trọng công nghiệp chiếm 48,34%; tổng quy mô GRDP đạt 118,4 nghìn tỷ đồng; GRDP bình quân đầu người đạt 102,5 triệu đồng/người/năm (4.460 USD), gấp 1,5 lần mức bình quân cả nước.

  4. Nội dung phát triển nông nghiệp bền vững được luận án xác lập gồm các trụ cột nào?
    Luận án xác lập nội dung phát triển bền vững theo 3 phương diện (kinh tế, xã hội, môi trường) và 2 cấp độ: quản lý nhà nước vĩ mô (quy hoạch nguồn lực đất đai, ban hành chính sách hỗ trợ tín dụng, thuế, hạ tầng) và quản trị kinh doanh vi mô (chuyên môn hóa kết hợp phát triển tổng hợp cơ cấu cây trồng, vật nuôi; ứng dụng công nghệ cao; giảm thiểu hóa chất độc hại).

  5. Luận án đề xuất các nhóm giải pháp trọng tâm nào cho tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2021–2030?
    Luận án đề xuất 8 nhóm giải pháp: (1) Tuyên truyền kết hợp xử lý vi phạm đất đai, môi trường; (2) Rà soát, thực hiện quy hoạch sản xuất; (3) Phát triển khoa học công nghệ và nông nghiệp công nghệ cao; (4) Xây dựng hạ tầng nông thôn; (5) Hoàn thiện chính sách đất đai; (6) Đào tạo nguồn nhân lực; (7) Phát triển thị trường tiêu thụ; (8) Tăng cường quản lý nhà nước và sự lãnh đạo của Đảng.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phùng Chí Cường đã hệ thống hóa cơ sở khoa học về phát triển nông nghiệp bền vững trong bối cảnh CNH, HĐH tốc độ cao tại cấp tỉnh. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên mẫu khảo sát 240 hộ, trang trại cùng 80 cán bộ quản lý tại tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2010–2019, công trình đã làm rõ các tác động hai chiều của CNH, HĐH đến tăng trưởng kinh tế nông nghiệp, chuyển dịch lao động và môi trường sinh thái. Hệ thống 8 nhóm giải pháp và các kiến nghị chính sách được luận án đề xuất là căn cứ khoa học phục vụ công tác quy hoạch, điều hành phát triển nông nghiệp bền vững tại tỉnh Vĩnh Phúc và các địa phương có điều kiện tương đồng đến năm 2030.