Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Hồ Chí Minh giữ vai trò đầu tàu kinh tế của cả nước khi chiếm 21,6% tổng sản phẩm quốc nội, đóng góp 27,9% giá trị sản xuất công nghiệp và thu hút 34,9% tổng số dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam. Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn giai đoạn 2006-2016 duy trì ở mức bình quân 8,88%/năm, tiếp tục đạt 8,05% vào năm 2016 và 8,3% vào năm 2018. Tuy nhiên, sự phát triển này đang đối mặt với thách thức lớn về chất lượng nguồn nhân lực khi năng suất các nhân tố tổng hợp đóng góp vào tăng trưởng kinh tế còn thấp, hàm lượng công nghệ trong chuỗi giá trị sản phẩm chưa cao.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết sự mất cân đối giữa yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với kinh tế tri thức và thực trạng nguồn nhân lực chất lượng cao trên địa bàn. Mục tiêu cụ thể của đề tài bao gồm hệ thống hóa lý luận kinh tế chính trị về nguồn nhân lực, phân tích toàn diện thực trạng quy mô, cơ cấu và chất lượng lao động trong giai đoạn 2010-2018, từ đó xác định các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp có tính khả thi đến năm 2025.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào đội ngũ lao động trực tiếp và lực lượng sản xuất chất lượng cao tại Thành phố Hồ Chí Minh, đặt trong mối quan hệ hữu cơ với Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện Chương trình đột phá về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực theo Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Thành phố lần thứ mười, hướng đến mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật đạt trên 75% vào năm 2020 và tiệm cận 85% vào năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên ba trụ cột lý thuyết kinh tế then chốt:

Thứ nhất là lý luận Kinh tế chính trị Mác - Lênin về lực lượng sản xuất. Trong hệ thống lực lượng sản xuất, người lao động là nhân tố giữ vai trò quyết định hàng đầu, đóng vai trò chủ thể sáng tạo ra tư liệu sản xuất và quyết định năng suất lao động xã hội.

Thứ hai là thuyết Vốn con người của các nhà kinh tế học hiện đại được Ngân hàng Thế giới và Liên Hợp Quốc phát triển. Lý thuyết này khẳng định đầu tư cho con người thông qua giáo dục, y tế và nâng cao tay nghề mang lại tỷ suất hoàn vốn cao hơn nhiều so với việc chỉ tích lũy vốn vật chất thuần túy.

Thứ ba là khung đánh giá Chỉ số phát triển con người do Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc khởi xướng, kết hợp đánh giá chất lượng nguồn nhân lực qua ba khía cạnh: mức sống kinh tế, trình độ học vấn và thể trạng sức khỏe.

Các khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa bao gồm: nguồn nhân lực chất lượng cao là bộ phận lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, sở hữu tư duy đổi mới sáng tạo, tác phong công nghiệp và khả năng làm chủ công nghệ tiên tiến; công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi toàn diện phương thức sản xuất từ thủ công sang áp dụng công nghệ hiện đại, dựa trên nền tảng kinh tế tri thức.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phân tích các hiện tượng kinh tế trong trạng thái vận động và tương tác đa chiều. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát dữ liệu toàn diện của Thành phố Hồ Chí Minh với hơn 2.259 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài cấp mới giai đoạn 2011-2016 và hơn 1.460 dự án đang hoạt động tại các khu chế xuất, khu công nghiệp.

Phương pháp chọn mẫu dựa trên việc trích xuất và xử lý dữ liệu thứ cấp có độ tin cậy cao từ Cục Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh, Niên giám thống kê quốc gia và báo cáo khảo sát thị trường lao động từ Trung tâm Dự báo Nhu cầu Nhân lực và Thông tin Thị trường Lao động Thành phố Hồ Chí Minh.

Phương pháp phân tích chủ đạo là thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh chuỗi thời gian đối chiếu các giai đoạn 2006-2010 và 2011-2018. Đồng thời, tác giả áp dụng phương pháp chuyên gia thông qua tham vấn ý kiến các nhà quản lý và nhà khoa học đầu ngành. Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp này đảm bảo tính khách quan khoa học, giúp nhận diện chính xác các quy luật chuyển dịch cơ cấu nhân lực tại đô thị hạt nhân.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu kinh tế thành phố chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng công nghiệp - dịch vụ và gia tăng tỷ trọng khu vực ngoài nhà nước. Tỷ trọng kinh tế tư nhân tăng từ 48,2% năm 2011 lên 50,2% năm 2016, trong khi khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 24,6% với 6.531 dự án còn hiệu lực, đạt tổng vốn 39,6 tỷ USD. Sự bùng nổ của khu vực kinh tế tư nhân và FDI tạo ra nhu cầu rất lớn về nhân lực công nghệ cao.

Thứ hai, ngành dịch vụ và công nghiệp giữ vai trò chủ lực trong tạo ra giá trị gia tăng nhưng cơ cấu chất lượng lao động chưa theo kịp. Khu vực dịch vụ tăng từ 259.381 tỷ đồng năm 2010 lên 580.000 tỷ đồng năm 2016, chiếm trên 56% cơ cấu kinh tế. Tuy nhiên, nguồn nhân lực qua đào tạo chuyên sâu trong bốn ngành công nghiệp trọng yếu gồm cơ khí chế tạo, điện tử - công nghệ thông tin, hóa chất - nhựa - cao su và chế biến lương thực thực phẩm mới chỉ đáp ứng khoảng 30% nhu cầu thực tế của doanh nghiệp.

Thứ ba, xuất hiện tình trạng mất cân đối nghiêm trọng trong cơ cấu trình độ đào tạo. Doanh nghiệp tại các khu công nghiệp, khu chế xuất có nhu cầu tuyển dụng lao động trình độ trung cấp chuyên nghiệp và công nhân kỹ thuật lành nghề chiếm trên 45%, nhưng tâm lý xã hội chuộng bằng cấp đại học dẫn đến tình trạng thừa nhân lực lý thuyết và thiếu hụt trầm trọng kỹ thuật viên thực hành giỏi.

Thứ tư, nguồn thu ngân sách nhà nước trên địa bàn năm 2016 đạt 307.336 tỷ đồng, đóng góp khoảng 30% ngân sách quốc gia, nhưng năng suất lao động xã hội chưa có sự bứt phá vượt bậc. Kim ngạch xuất khẩu tại các khu công nghiệp sáu tháng đầu năm 2017 đạt 2,756 tỷ USD, tăng 27,24%, song phần lớn giá trị gia tăng vẫn nằm ở khâu gia công lắp ráp do thiếu đội ngũ kỹ sư thiết kế và chuyên gia nghiên cứu phát triển.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ sự thiếu đồng bộ giữa quy hoạch giáo dục với chiến lược phát triển kinh tế xã hội. Hệ thống trường đại học và cơ sở giáo dục nghề nghiệp chậm đổi mới nội dung giảng dạy, trang thiết bị thực hành lạc hậu và thiếu sự gắn kết chặt chẽ với thị trường lao động. Cơ chế tiền lương và chính sách thu hút chuyên gia giỏi chưa đủ sức cạnh tranh với các tập đoàn đa quốc gia.

So sánh với kinh nghiệm của Thủ đô Hà Nội trong việc tổ chức thi tay nghề gắn đào tạo với giải quyết việc làm cho hơn 140.000 lao động mỗi năm, hay chính sách cấp học bổng đào tạo sau đại học ở nước ngoài của Thành phố Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh cần tận dụng lợi thế quy mô đô thị để xây dựng mô hình đột phá hơn.

Các phát hiện này có thể được trực quan hóa qua biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế từ 8,05% đến 8,3% song hành cùng biểu đồ cột thể hiện sự chênh lệch giữa cung và cầu nhân lực kỹ thuật, kết hợp bảng ma trận phân tích tỷ trọng 50,2% của kinh tế tư nhân đối với nhu cầu việc làm chất lượng cao.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đổi mới căn bản và toàn diện hệ thống giáo dục nghề nghiệp theo mô hình gắn kết ba bên giữa Nhà nước, Cơ sở đào tạo và Doanh nghiệp. Đổi mới chương trình theo chuẩn quốc tế, nâng thời lượng thực hành lên tối thiểu 50% tổng thời gian học tập. Mục tiêu đến năm 2025 là 100% cơ sở đào tạo kỹ thuật có hợp tác chuyển giao công nghệ với doanh nghiệp, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo có chứng chỉ nghề đạt 35%. Cơ quan thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, triển khai từ năm 2020 đến năm 2023.

Thứ hai, hoàn thiện cơ chế đặc thù vượt trội nhằm thu hút và trọng dụng chuyên gia, nhân tài khoa học công nghệ. Xây dựng quỹ ưu đãi về nhà ở, phụ cấp thu nhập đặc thù và cấp kinh phí nghiên cứu cho các đề tài mũi nhọn. Mục tiêu thu hút tối thiểu 500 nhà khoa học, chuyên gia hàng đầu trong và ngoài nước làm việc tại Khu Công nghệ cao và các trung tâm đổi mới sáng tạo. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân Thành phố và Sở Khoa học và Công nghệ, hoàn thành khung chính sách trước năm 2022 và thực thi đến năm 2025.

Thứ ba, nâng cao thể lực, trí lực và cải thiện môi trường sống toàn diện cho người lao động. Đẩy mạnh đầu tư hạ tầng y tế cơ sở, phấn đấu đạt tỷ lệ 10 đến 12 bác sĩ trên một vạn dân, bảo đảm 100% các khu công nghiệp, khu chế xuất có khu nhà ở công nhân và thiết chế văn hóa phục vụ người lao động. Cơ quan thực hiện: Sở Y tế và Liên đoàn Lao động Thành phố, thực hiện liên tục giai đoạn 2020-2025.

Thứ tư, hiện đại hóa hệ thống dự báo cung cầu và thông tin thị trường lao động. Ứng dụng công nghệ số để kết nối dữ liệu việc làm theo thời gian thực cho bốn nhóm ngành công nghiệp trọng yếu và chín nhóm ngành dịch vụ mũi nhọn, giảm tỷ lệ thất nghiệp kỹ thuật xuống dưới 2%. Cơ quan thực hiện: Trung tâm Dự báo Nhu cầu Nhân lực và Thông tin Thị trường Lao động Thành phố Hồ Chí Minh, hoàn thành nền tảng số hóa vào năm 2024.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách tại Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Luận văn cung cấp luận cứ khoa học và bộ số liệu xác thực để xây dựng quy hoạch kinh tế xã hội, ban hành chính sách phát triển nguồn nhân lực cho các giai đoạn 5 năm và 10 năm.

Thứ hai, ban giám hiệu các trường đại học, học viện và các trường cao đẳng nghề trên địa bàn đô thị. Kết quả nghiên cứu giúp các cơ sở giáo dục nắm bắt chuẩn xác nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp, từ đó tái cấu trúc ngành đào tạo, tăng cường năng lực ứng dụng công nghệ và mở rộng hợp tác thực tập cho sinh viên.

Thứ ba, cộng đồng doanh nghiệp và các hiệp hội ngành nghề trong các khu công nghiệp, khu chế xuất. Tài liệu cung cấp góc nhìn toàn diện về xu hướng biến động tiền lương, nhu cầu kỹ năng và bài toán chuyển dịch lao động, hỗ trợ xây dựng chiến lược quản trị nhân sự và đào tạo nội bộ hiệu quả.

Thứ tư, giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Kinh tế chính trị, Quản lý kinh tế và Kinh tế phát triển. Luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị cao về mặt phương pháp luận, cách tiếp cận vốn con người và xử lý dữ liệu thống kê kinh tế vi mô và vĩ mô.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn tiếp cận nguồn nhân lực chất lượng cao dưới góc độ học thuật nào?
Đề tài tiếp cận nguồn nhân lực chất lượng cao từ lý luận Kinh tế chính trị Mác - Lênin về lực lượng sản xuất kết hợp với thuyết Vốn con người hiện đại. Nhân lực chất lượng cao được xem xét toàn diện qua ba yếu tố: năng lực thể chất, sức mạnh trí tuệ và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp.

Sự chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế ảnh hưởng ra sao đến thị trường lao động TP.HCM?
Khu vực kinh tế tư nhân tăng lên 50,2% và FDI chiếm 24,6% với 6.531 dự án đầu tư đã thay đổi căn bản cấu trúc thị trường việc làm. Doanh nghiệp đòi hỏi người lao động phải có kỹ năng số, ngoại ngữ chuyên ngành và khả năng vận hành dây chuyền tự động hóa phức tạp.

Điểm nghẽn lớn nhất trong phát triển nhân lực công nghiệp tại Thành phố là gì?
Điểm nghẽn cốt lõi là cơ cấu trình độ đào tạo phân bổ theo hình tháp ngược. Xã hội đào tạo nhiều cử nhân lý thuyết nhưng thiếu kỹ thuật viên tay nghề cao, khiến bốn ngành công nghiệp trọng yếu luôn thiếu hụt trên 60% thợ kỹ thuật lành nghề để làm chủ công nghệ cao.

Thành phố Hồ Chí Minh có thể áp dụng bài học gì từ Hà Nội và Đà Nẵng?
Thành phố có thể tiếp thu bài học đào tạo nghề gắn với chuẩn kỹ năng và thi tay nghề của Hà Nội (đào tạo 140.000 người/năm), đồng thời học tập cơ chế tuyển chọn, cấp học bổng gửi nhân lực đi đào tạo tinh hoa ở nước ngoài của Đà Nẵng để nâng tầm đội ngũ cán bộ khoa học.

Mục tiêu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đến năm 2025 hướng tới các chỉ số nào?
Thành phố hướng tới nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo có chứng chỉ nghề đạt trên 35%, chỉ số phát triển con người đạt mức cao, giải quyết việc làm mới cho hơn 300.000 lượt lao động mỗi năm và bảo đảm nhân lực cho chín ngành dịch vụ mũi nhọn cùng bốn ngành công nghiệp trọng điểm.

Kết luận

  • Nguồn nhân lực chất lượng cao là nhân tố quyết định trực tiếp đến sự thành bại của tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và nâng cao năng lực cạnh tranh của Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Kinh tế thành phố chuyển dịch tích cực với tốc độ tăng trưởng GRDP trên 8,05%/năm, khu vực tư nhân chiếm 50,2% và dịch vụ chiếm trên 56%, đòi hỏi sự chuyển dịch tương ứng của cơ cấu lao động kỹ thuật.
  • Thực trạng phát triển nhân lực còn bộc lộ điểm nghẽn về chất lượng đào tạo, mất cân đối cung cầu tay nghề cao và cơ chế thu hút nhân tài chưa tạo được đột phá lớn.
  • Hệ thống bốn nhóm giải pháp đồng bộ về đổi mới giáo dục, đãi ngộ chuyên gia, chăm sóc thể lực và số hóa dự báo thị trường lao động là đòn bẩy chiến lược cho giai đoạn 2020-2025.
  • Các cơ quan quản lý, viện trường và doanh nghiệp cần nhanh chóng phối hợp hành động, triển khai đồng bộ các giải pháp đề xuất để đưa Thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm kinh tế tri thức và đổi mới sáng tạo hàng đầu khu vực.