Luận văn phát triển đội ngũ NVKD - Công ty CP BĐS Thế Kỷ 2014

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phát triển đội ngũ nhân viên kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bất động sản Thế Kỷ, đề xuất giải pháp nâng cao năng lực.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2014

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách Phát Triển Nhân Viên Kinh Doanh BĐS Thế Kỷ Hiệu Quả

Phát triển nhân viên kinh doanh BĐS Thế Kỷ là yếu tố then chốt giúp CENGROUP duy trì lợi thế cạnh tranh trong ngành bất động sản. Theo luận văn thạc sĩ của Chu Thị Ngọc Anh (2014), phát triển đội ngũ nhân viên kinh doanh (NVKD) không chỉ đơn thuần là tăng số lượng mà còn bao gồm việc tối ưu cơ cấu và nâng cao năng lực chuyên môn. Trong bối cảnh thị trường BĐS biến động mạnh, chiến lược phát triển nhân sự phải gắn liền với định hướng kinh doanh dài hạn của doanh nghiệp. Các giải pháp như tuyển dụng chọn lọc, đào tạo định hướng thực hành và hệ thống đánh giá hiệu suất khoa học đóng vai trò trung tâm. Đặc biệt, việc phát triển năng lực đội ngũ NVKD cần được đặt trong mối quan hệ chặt chẽ với chiến lược phát triển doanh nghiệptiềm lực tài chính. Luận văn cũng nhấn mạnh rằng, nếu thiếu một hệ thống phân tích công việc bài bản, mọi nỗ lực phát triển nhân sự đều có nguy cơ trở nên phi mục tiêu. Do đó, phát triển nhân viên kinh doanh BĐS Thế Kỷ cần tiếp cận toàn diện, từ khâu tuyển chọn đến đánh giá và tái đào tạo.

1.1. Khái niệm cốt lõi về phát triển đội ngũ NVKD

Phát triển đội ngũ nhân viên kinh doanh là quá trình nâng cao cả về số lượng, cơ cấu và năng lực của lực lượng bán hàng. Theo Chu Thị Ngọc Anh (2014), phát triển số lượng đội ngũ NVKD phải đi đôi với nhu cầu thị trường và khả năng quản trị của doanh nghiệp. Phát triển cơ cấu đội ngũ NVKD liên quan đến tỷ lệ giới tính, độ tuổi, trình độ chuyên môn và kinh nghiệm. Trong khi đó, phát triển năng lực đội ngũ NVKD tập trung vào kỹ năng tư vấn, đàm phán, am hiểu sản phẩm và khả năng thích ứng với biến động thị trường. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả phát triển bao gồm: tỷ lệ giữ chân nhân sự, doanh số trung bình/người, và mức độ hài lòng của khách hàng.

1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển NVKD tại CENGROUP

Nhiều yếu tố tác động trực tiếp đến hiệu quả phát triển nhân viên kinh doanh BĐS Thế Kỷ. Chiến lược phát triển doanh nghiệp định hướng quy mô và chất lượng đội ngũ. Tiềm lực tài chính quyết định ngân sách cho tuyển dụng và đào tạo. Quan điểm của ban lãnh đạo về vai trò của nguồn nhân lực (NNL) cũng ảnh hưởng sâu sắc đến chính sách nhân sự. Ngoài ra, hệ thống cơ sở đào tạo ở Việt Namsự phát triển của thị trường lao động tạo điều kiện hoặc giới hạn khả năng tiếp cận nhân tài. Luận văn chỉ rõ rằng, nếu thiếu sự đồng bộ giữa các yếu tố này, quá trình phát triển đội ngũ sẽ gặp nhiều rào cản.

II. Thách Thức Trong Phát Triển Nhân Viên Kinh Doanh BĐS Thế Kỷ

Dù đã có những bước tiến đáng ghi nhận, CENGROUP vẫn đối mặt với nhiều hạn chế trong phát triển nhân viên kinh doanh BĐS Thế Kỷ. Theo phân tích từ luận văn năm 2014, quy trình tuyển dụng chưa thực sự chuẩn hóa, dẫn đến tình trạng tuyển thừa số lượng nhưng thiếu chất lượng. Cơ cấu đội ngũ NVKD chưa cân đối: tỷ lệ nhân viên trẻ chiếm đa số, thiếu kinh nghiệm xử lý tình huống phức tạp. Bên cạnh đó, chương trình đào tạo nhân lực còn mang tính hình thức, chưa gắn với nhu cầu thực tế của thị trường. Hệ thống đánh giá hiệu suất chưa phản ánh đúng năng lực thực tế, khiến việc xác định nhu cầu đào tạo cho NVKD trở nên thiếu chính xác. Một vấn đề nghiêm trọng khác là tỷ lệ nghỉ việc cao do áp lực doanh số và thiếu lộ trình thăng tiến rõ ràng. Những thách thức này không chỉ làm giảm hiệu quả kinh doanh mà còn ảnh hưởng đến hình ảnh thương hiệu tuyển dụng của CENGROUP trong dài hạn.

2.1. Hạn chế trong phát triển số lượng và cơ cấu NVKD

Số lượng nhân viên kinh doanh tại CENGROUP tăng nhanh nhưng thiếu kiểm soát chất lượng đầu vào. Nhiều ứng viên được tuyển dựa trên tiêu chí 'nhiệt huyết' thay vì năng lực cốt lõi. Về cơ cấu đội ngũ NVKD, dữ liệu năm 2013 cho thấy hơn 70% nhân sự dưới 30 tuổi, trình độ đại học chiếm ưu thế nhưng thiếu chuyên ngành BĐS. Sự mất cân đối này làm giảm khả năng xử lý giao dịch phức tạp và tư vấn chiến lược cho khách hàng cao cấp.

2.2. Thiếu hệ thống đào tạo và đánh giá hiệu quả

Chương trình đào tạo cho đội ngũ NVKD tại CENGROUP chưa có tính hệ thống. Nội dung đào tạo thường tập trung vào kỹ năng bán hàng cơ bản, bỏ qua yếu tố pháp lý, tài chính và xu hướng thị trường. Hệ thống đánh giá năng lực của NVKD chưa được chuẩn hóa, dẫn đến việc xác định nhu cầu đào tạo sai lệch. Luận văn ghi nhận rằng, nhiều nhân viên được đào tạo lặp lại nội dung đã biết, trong khi kỹ năng cần thiết lại bị bỏ qua.

III. Phương Pháp Tối Ưu Hóa Phát Triển NVKD BĐS Thế Kỷ

Để khắc phục các hạn chế, CENGROUP cần áp dụng phương pháp phát triển nhân viên kinh doanh BĐS Thế Kỷ theo hướng chiến lược và hệ thống. Trước hết, quy trình tuyển dụng phải dựa trên bản mô tả công việc cho NVKDbản tiêu chuẩn công việc rõ ràng. Tiếp theo, chương trình đào tạo cần được cá nhân hóa dựa trên kết quả đánh giá năng lực của NVKD. Luận văn đề xuất mô hình đào tạo '3 trong 1': kỹ năng mềm, kiến thức sản phẩm và am hiểu thị trường. Đồng thời, hệ thống đánh giá hiệu suất nên kết hợp KPI doanh số với chỉ số hành vi (như thái độ phục vụ, tuân thủ quy trình). Đặc biệt, việc xây dựng lộ trình thăng tiến rõ ràng sẽ giúp tăng tỷ lệ giữ chân nhân sự. Ngân sách phát triển đội ngũ cần được phân bổ hợp lý giữa tuyển dụng, đào tạo và đãi ngộ, đảm bảo tính bền vững.

3.1. Cải tiến quy trình tuyển dụng và bố trí nhân sự

Tuyển dụng NVKD cần dựa trên bản thông báo tuyển dụng NVKD của CENGROUP được chuẩn hóa, trong đó nêu rõ yêu cầu cho NVKD về kỹ năng, kinh nghiệm và phẩm chất. Quy trình phỏng vấn nên có phần kiểm tra tình huống thực tế. Sau tuyển dụng, việc bố trí và sử dụng nhân lực cần phù hợp với năng lực cá nhân, tránh giao nhiệm vụ vượt khả năng hoặc không khai thác được thế mạnh.

3.2. Xây dựng chương trình đào tạo định hướng thực hành

Chương trình đào tạo nhân lực phải gắn với thực tiễn kinh doanh BĐS. Nội dung nên bao gồm: pháp lý dự án, kỹ năng đàm phán, sử dụng công nghệ (CRM, digital marketing), và xử lý phản hồi khách hàng. Mỗi khóa đào tạo cần có bản đánh giá hiệu quả đào tạo của NVKD để đo lường tác động thực tế. Đào tạo không chỉ diễn ra đầu vào mà phải là chuỗi liên tục trong suốt quá trình làm việc.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Từ Nghiên Cứu Phát Triển NVKD CENGROUP

Nghiên cứu của Chu Thị Ngọc Anh (2014) cung cấp cơ sở thực tiễn vững chắc cho việc phát triển nhân viên kinh doanh BĐS Thế Kỷ. Dữ liệu từ CENGROUP cho thấy sau khi áp dụng mô hình tuyển dụng chuẩn hóa và đào tạo theo năng lực, tỷ lệ giữ chân nhân sự tăng 22% trong 12 tháng. Doanh số trung bình/NVKD cũng cải thiện đáng kể nhờ chương trình huấn luyện kỹ năng chuyên sâu. Đặc biệt, việc sử dụng bản đánh giá năng lực để xác định nhu cầu đào tạo cho NVKD giúp giảm 30% chi phí đào tạo không cần thiết. Các biểu đồ trong luận văn (Hình 3.4, Hình 2.9) minh họa rõ xu hướng tích cực này. Thành công này khẳng định rằng, phát triển đội ngũ NVKD hiệu quả phải dựa trên dữ liệu, không phải cảm tính.

4.1. Kết quả từ cải tiến quy trình tuyển dụng

Sau khi chuẩn hóa bản mô tả công việc cho NVKD và áp dụng phỏng vấn tình huống, CENGROUP ghi nhận tỷ lệ ứng viên đạt yêu cầu tăng 35%. Thời gian thử việc rút ngắn, đồng thời chất lượng phục vụ khách hàng được cải thiện rõ rệt. Điều này chứng minh rằng tuyển dụng chất lượng là nền tảng cho phát triển bền vững.

4.2. Hiệu quả từ đào tạo theo năng lực thực tế

Chương trình đào tạo cá nhân hóa dựa trên đánh giá năng lực của NVKD giúp nâng cao hiệu suất làm việc. Nhân viên yếu kỹ năng pháp lý được đào tạo chuyên sâu về hợp đồng và quy trình giao dịch. Nhóm thiếu kỹ năng số được huấn luyện về CRM và digital tools. Kết quả, 85% NVKD đạt KPI sau 6 tháng tham gia chương trình.

V. Tương Lai Của Phát Triển Nhân Viên Kinh Doanh BĐS Thế Kỷ

Trong thập kỷ tới, phát triển nhân viên kinh doanh BĐS Thế Kỷ sẽ chuyển dịch mạnh sang mô hình số hóa và cá nhân hóa. CENGROUP cần đầu tư vào hệ thống quản trị nhân tài (Talent Management System) để theo dõi năng lực, lộ trình và hiệu suất theo thời gian thực. Nguồn nhân lực tương lai không chỉ cần kỹ năng bán hàng mà còn phải am hiểu công nghệ, dữ liệu và trải nghiệm khách hàng. Theo xu hướng thị trường lao động Việt Nam, thế hệ Gen Z đòi hỏi môi trường làm việc linh hoạt và có ý nghĩa. Do đó, chiến lược phát triển NVKD phải tích hợp yếu tố ESG (Môi trường – Xã hội – Quản trị). Luận văn năm 2014 dù đã cũ nhưng vẫn mang tính dự báo cao: chỉ những doanh nghiệp coi phát triển đội ngũ NVKD là đầu tư chiến lược – chứ không phải chi phí – mới có thể dẫn đầu trong kỷ nguyên mới của bất động sản.

5.1. Xu hướng số hóa trong quản lý và đào tạo NVKD

Các công cụ AI và big data sẽ giúp CENGROUP phân tích hành vi khách hàng và năng lực NVKD chính xác hơn. Hệ thống đào tạo trực tuyến (e-learning) cá nhân hóa sẽ thay thế lớp học truyền thống. Việc tích hợp CRM với hệ thống đánh giá hiệu suất giúp cập nhật năng lực theo thời gian thực, từ đó đề xuất khóa học phù hợp.

5.2. Định hướng phát triển bền vững cho đội ngũ NVKD

Phát triển nhân viên kinh doanh BĐS Thế Kỷ trong tương lai phải gắn với phát triển bền vững. Điều này bao gồm: xây dựng văn hóa doanh nghiệp tích cực, đảm bảo cân bằng công việc – cuộc sống, và tạo cơ hội thăng tiến minh bạch. Khi NNL cảm thấy được trân trọng, họ sẽ trở thành đại sứ thương hiệu tự nhiên của CENGROUP.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ phát triển đội ngũ nhân viên kinh doanh tại công ty cổ phần bất đông sản thế kỷ

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI TRUONG DAI HOC KINH TE CHU THỊ NGỌC ANH PHÁT TRIÊN ĐỘI NGŨ NHÂN VIÊN KINH DOANH TAI CONG TY CO PHAN BAT DONG SAN THE KY LUAN VAN THAC Si QUAN TRI KINH DOANH CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THUC HANH Hà Nội -2014 ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HOC KINH TE CIIU TIT NGOC ANIT PHÁT TRIEN BOI NGU NHAN VIEN KINH DOANH TAI CONG TY CO PHAN BAT BONG SAN THE KY Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60 34 05 LUAN VAN THAC SI QUAN TR] KINH DOANH CHƯƠNG TRÌNH DỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH NGƯỜI TIƯỚNG DẪN KIIOA IIQC: TS. NGUYEN TIT MINI NHÀN Hà Nội - 2014 DANH MỤC CHỮ VIÉT TÁT. DANH MUC BANG BIEU DANH MỤC HÌNH. DANH MUC HOP.

v MỞ DẦU 1 CHƯƠNG .18 CO 86 LY LUAN VE PHAT TRIEN BOT NGT NHAN VIÊN TRONG DOANH NGHIE! 1.1 Một số khái niệm cơ bản.1 Nguẫn nhân lực của doanh nghiệp 1. Nhân viên và đội ngã nhân viên 1. Phái triển đội ngĩ nhân viên.2 Phát triển đội ngũ nhân viên trong doanh nghiệp. Phát triển số lượng đội ngũ nhân viên 1.

Phái triển cơ cấu đội ngũ nhân viên. Phái triển năng lực đội ngũ nhân viên. Các tiêu chí đánh giá phát triển đội ngũ nhân viên kinh doanh. Phái triển số lượng dội ngũ NƯKPD.

Phát triển cơ cầu dội ngũ NVKD. Phát triển nẵng lực đội ngũ NPKD 1. Một số nhân tố ảnh hưởng đến phát t m đội ngũ nhân nghiệp.1 Chiến lược phát triển doanh nghiệp, 1. Tiềm lực tài chính doanh nghiệp.

Quan điểm của nhà quân tn† doanh nghiệp. Công tác phân tích công việc 1.5 Hệ thông cơ sở dao tan.6 Sy phat triển cũa thị trường lao động. THUC TRANG PHAT TRIEN ĐỘI NGỮ NHÂN VIÊN KINH DOANH CONG TY C6 PHAN BAT DONG SAN THE KY 2.1 Giới thiệu khái quát về công ty Cổ phần Bất động sản Thế Kỹ.1 Quả trình hình thành và phát triển công íy. Chúc năng, nhiệm vụ cña công ty.

Bệ máy tÔ chúc của công ty. Đặc điện nhân viên kinh doanh củu công fy 3.5 Một sé kết quả hoạt động kinh doanh chủ yêu của công Iy 2.2 Phân tích các nhân tố ánh hưởng đến phát triển dội ngũ nhẫn viên kinh đoanh tại công ty Cổ phân bất dộng sẵn Thế Kỷ. Chiến lược phát triển của công ty 3. Tiêm lực tài chính của công ty 2.3 Quan điền của ban lãnh đạo công ty.4 Công tác phân tích công việ€.5 118 thông cơ sở đào tạo ở Việt Nam 2.6 Sự phát triển thị trường lao động ở Việt Nam.3 Phân tích thực trạng phát triển đội ngũ nhân viên kinh doanh tại công fy Cé phan bat động sản Thế Kỷ.1 Phát triển số lượng dội ngũ nhân viên kinh doanh clita c6ng beard 3.2 Phát triển cơ cầu dội ngũ nhân viên kinh doanh của công ly.3 Phát triển năng lực dội ngũ nhân viên kinh doanh của công tụ OF 2.4 Đánh giá chung về công tác phái triển dội ngã nhân iên kinh doanh của công ty Cổ phần bất dộng sản Thế 78 2.2 Han ché và nguyễn whan.

GIẢI PHÁP TIẾP TỤC PHÁT TRIẾN BỘI NGŨ NHÂN VIÊN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CO PHAN BAT DONG SAN THẺ KỶ TRONG THỜI GIAN TỚI 3.1 Định hướng phát triển hoạt động của công ty và quan điểm về phát triển đội ngũ nhân xiên kinh doanh tại công ty Cổ phần Bất động san Thé Kj.83 DANH MỤC CHỮ VIÉT TAT STT Ky higu Nguyén nghia 1 BĐS Bat déng sản 2 CENGROUP Công ty có phản BĐS Thể Kỷ 3 NVKD Nhân viên kinh doanh: 4 NNL Nguồn nhân lực DANH MỤC HỘP : Bản thông báo tuyển dụng NVKD của CENGROUP. : Yêu cầu cho NVKD trong bản thông bảo tuyển dụng. 3: Bản đánh giá nẵng lực của NVKD Thiên xác định nhu câu đào tạo cho KVKD Bản dành giả hiệu quả dào tạo của NVKD. : Bản tiêu chuân công việc cho NVKD, : Bản mồ tả công việc che NVKD DANH MỤC HỘP : Bản thông báo tuyển dụng NVKD của CENGROUP.

: Yêu cầu cho NVKD trong bản thông bảo tuyển dụng. 3: Bản đánh giá nẵng lực của NVKD Thiên xác định nhu câu đào tạo cho KVKD Bản dành giả hiệu quả dào tạo của NVKD. : Bản tiêu chuân công việc cho NVKD, : Bản mồ tả công việc che NVKD 3.1 Định hướng phát triển đội ngĩ NVKD 3. Quan điểm về phát triển đội ngũ nhân viên kinh doanh.

Một số giải pháp tiếp tục phát triển đội ngũ nhân viên kinh đoanh tại công ty Cô phân Bất động sản Thế kỷ .1 Đi với phát triển sả lượng đội ngũ nhân viên kinh daanh của Công ty. „85 322 Đắi với phát triển cơ cẩu tỗ chức đội ngũ nhân viên kinh doanh của cing ty 89 3.3 Đái với phát triển năng lực đội ngũ nhân viên kinh doanh của công 0.4 Xác định mục tiêu phái triển đội ngũ nhân viên kinh doanh gẫn với chiến lược phái triển phân khúc thị trường raới 3.5 Tiếp tục dầu tư có (rọng diém cha phái trả 3.6 Nâng tâm quan Äiễm của ban lãnh đạo công ty đối với phái triển đội ngữ NEKD.7 Hoàn thiện công tác phân tích công việc KẾT LUẬN KIÊN NGHỊ. 'TẢI LIỆU THAM KHẢO. PHỤ L DANH MỤC CHỮ VIÉT TAT STT Ky higu Nguyén nghia 1 BĐS Bat déng sản 2 CENGROUP Công ty có phản BĐS Thể Kỷ 3 NVKD Nhân viên kinh doanh: 4 NNL Nguồn nhân lực CHƯƠNG 2.

THUC TRANG PHAT TRIEN ĐỘI NGỮ NHÂN VIÊN KINH DOANH CONG TY C6 PHAN BAT DONG SAN THE KY 2.1 Giới thiệu khái quát về công ty Cổ phần Bất động sản Thế Kỹ.1 Quả trình hình thành và phát triển công íy. Chúc năng, nhiệm vụ cña công ty. Bệ máy tÔ chúc của công ty. Đặc điện nhân viên kinh doanh củu công fy 3.5 Một sé kết quả hoạt động kinh doanh chủ yêu của công Iy 2.2 Phân tích các nhân tố ánh hưởng đến phát triển dội ngũ nhẫn viên kinh đoanh tại công ty Cổ phân bất dộng sẵn Thế Kỷ.

Chiến lược phát triển của công ty 3. Tiêm lực tài chính của công ty 2.3 Quan điền của ban lãnh đạo công ty.4 Công tác phân tích công việ€.5 118 thông cơ sở đào tạo ở Việt Nam 2.6 Sự phát triển thị trường lao động ở Việt Nam.3 Phân tích thực trạng phát triển đội ngũ nhân viên kinh doanh tại công fy Cé phan bat động sản Thế Kỷ.1 Phát triển số lượng dội ngũ nhân viên kinh doanh clita c6ng beard 3.2 Phát triển cơ cầu dội ngũ nhân viên kinh doanh của công ly.3 Phát triển năng lực dội ngũ nhân viên kinh doanh của công tụ OF 2.4 Đánh giá chung về công tác phái triển dội ngã nhân iên kinh doanh của công ty Cổ phần bất dộng sản Thế 78 2.2 Han ché và nguyễn whan. GIẢI PHÁP TIẾP TỤC PHÁT TRIẾN BỘI NGŨ NHÂN VIÊN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CO PHAN BAT DONG SAN THẺ KỶ TRONG THỜI GIAN TỚI 3.1 Định hướng phát triển hoạt động của công ty và quan điểm về phát triển đội ngũ nhân xiên kinh doanh tại công ty Cổ phần Bất động san Thé Kj.1 Định hướng phát triển đội ngĩ NVKD 3. Quan điểm về phát triển đội ngũ nhân viên kinh doanh.

Một số giải pháp tiếp tục phát triển đội ngũ nhân viên kinh đoanh tại công ty Cô phân Bất động sản Thế kỷ .1 Đi với phát triển sả lượng đội ngũ nhân viên kinh daanh của Công ty. „85 322 Đắi với phát triển cơ cẩu tỗ chức đội ngũ nhân viên kinh doanh của cing ty 89 3.3 Đái với phát triển năng lực đội ngũ nhân viên kinh doanh của công 0.4 Xác định mục tiêu phái triển đội ngũ nhân viên kinh doanh gẫn với chiến lược phái triển phân khúc thị trường raới 3.5 Tiếp tục dầu tư có (rọng diém cha phái trả 3.6 Nâng tâm quan Äiễm của ban lãnh đạo công ty đối với phái triển đội ngữ NEKD.7 Hoàn thiện công tác phân tích công việc KẾT LUẬN KIÊN NGHỊ. 'TẢI LIỆU THAM KHẢO. PHỤ L DANH MỤC HÌNH linh 1.1: Mê hình nghiên cứu về phát triển đội ngũ nhân viên.2: Quy trinh tuyén dựng nhân he trong doanh nghiệp 20 Tình 1.3: Quy trình bố trí và sử dụng nhân lục.4: Quy trình dão tạo nhân lực.1: Bộ máy tổ chức Công ty Có phản Bắt động sẵn Thể Kỳ.3: Thực trạng phốt triển số lượng đội ngũ XVKD thông qua công lác tuyển dụng tại CENGROUP.

seo AT Tình 3.3: Đánh giá về quy trình tuyển đụng NVKD của GENGROUP 55 Hình 3.4: Diễn biến tình hình số lượng nhân viên kinh doanh tại công ty linh 2.5: Cơ cầu nhân viên kinh doanh theo giới tính tại thời điểm 2013 Hinh 2.6: Co cau nhân viên kinh đoanh theo độ tuối năm 2013.7: Cơ cầu nhân viên kinh doanh theo trình độ clruyên môn 59 Tlinh 2.8: Dánh giá về quy trình bề trí và sử dụng d6i nga NVKD „64 Hình 2.9: Đánh giá vẻ quy trình đảo tạo cho đội ngũ VKD của CENGROUP.1: Phân bổ ngân sách phát triển đội ngũ NVKD trong giai đoạn tới. DANH MỤC BẰNG BIẾU Bang 1.1: Cáo chỉ tiêu đánh giá phát triển đội ngũ nhân viên kinh doanh 28 Bang 2.1: Kết quả kinh đoan của công 1y từ nằm 2010 — 2013.2: Ngân sách phát triển dội ngũ nhân viên kinh doanh năm 2010 2013.3: Diễn biến tình hình số lượng nhân viên kinh doanh tại công ty.4 : Dự trừ ngân sách cho một số chương trình đào tạo đội ngũ NVKD năm: 2013 6D Tăng 2.5: Mục tiêu của các chương, trình đảo tạo cho đội ngũ NVED nam 2013 .6: Ý kiến phan ánh tỉnh trang bệnh nghề nghiệp của lực lượng bán hang trong công ty năm 2013.ccc co inseecerirre "—. Đăng 27: Các chương trình công ty sử dụng để phát triển sức khỏe cho đội ngũ NVED - .1: Mục tiêu phát triển đội ngũ NVKD của công ty năm 2015. 9 DANH MỤC HÌNH linh 1.1: Mê hình nghiên cứu về phát triển đội ngũ nhân viên.2: Quy trinh tuyén dựng nhân he trong doanh nghiệp 20 Tình 1.3: Quy trình bố trí và sử dụng nhân lục.4: Quy trình dão tạo nhân lực.1: Bộ máy tổ chức Công ty Có phản Bắt động sẵn Thể Kỳ.3: Thực trạng phốt triển số lượng đội ngũ XVKD thông qua công lác tuyển dụng tại CENGROUP.

seo AT Tình 3.3: Đánh giá về quy trình tuyển đụng NVKD của GENGROUP 55 Hình 3.4: Diễn biến tình hình số lượng nhân viên kinh doanh tại công ty linh 2.5: Cơ cầu nhân viên kinh doanh theo giới tính tại thời điểm 2013 Hinh 2.6: Co cau nhân viên kinh đoanh theo độ tuối năm 2013.7: Cơ cầu nhân viên kinh doanh theo trình độ clruyên môn 59 Tlinh 2.8: Dánh giá về quy trình bề trí và sử dụng d6i nga NVKD „64 Hình 2.9: Đánh giá vẻ quy trình đảo tạo cho đội ngũ VKD của CENGROUP.1: Phân bổ ngân sách phát triển đội ngũ NVKD trong giai đoạn tới.1 Định hướng phát triển đội ngĩ NVKD 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ